Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 79+80, Bài: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản - Trường THCS Thái Sơn
- Phản đề :
+ Nếu chúng ta sống vô ơn?
+ Hiện nay trong cuộc sống vẫn có những kẻ vô ơn, sống bạc bẽo … => Phê phán, lên án...
3. Bài học nhận thức và hành động :
+Nhận thức lòng biết ơn là phẩm chất tốt, cần phải có lòng biết ơn.
+Phải có lời “cám ơn” khi được người khác giúp đỡ mình.
+Phải rèn luyện đạo đức, học tập tốt để đáp lại công ơn của cha mẹ, thầy cô.
+Học tập tốt, có kiến thức để cống hiến cho xã hội, để đền đáp công lao người có công với nước.
- Liên hệ bản thân em…
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 79+80, Bài: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản - Trường THCS Thái Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 79+80, Bài: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản - Trường THCS Thái Sơn
Tiết 79,80 : RÈN KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NÊU MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI. I. Phần Đọc hiểu. Câu 1. * Nắm vững đặc điểm của các kiểu văn bản trong chương trình Ngữ văn THCS. Câu 2. * Căn cứ vào kiểu văn bản, PTBĐ, nhan đề, câu chủ đề , các từ ngữ then chốt (được lặp đi lặp lại trong VB/ đoạn trích) để xác định nội dung. * Căn cứ vào đối tượng, nội dung phản ánh, tư tưởng, tình cảm thái độ của tác giả được gửi gắm để trình bày ý nghĩa của câu văn/ câu thơ. Câu 3. *Câu trả lời đảm bảo các yêu cầu sau: - Xác định( gọi tên) đúng nét nghệ thuật theo yêu cầu đề và mô tả cụ thể( chỉ rõ) - Phân tích tác dụng/ hiệu quả của nét nghệ thuật về các phương diện : + Diễn đạt: + Nội dung: + Cảm xúc, thái độ của tác giả Câu 4 * Bày tỏ ý kiến về quan điểm, tư tưởng, thái độ tình cảm của tác giả: Tác giả khẳng định ( hoặc phủ định) Tác giả đề cao, ca ngợi (hoặc phê phán , lên án) Tác giả bày tỏ mong muốn, đề nghị , kêu gọi *Rút ra thông điệp được gửi gắm: Nội dung phản ánh, quan điểm, tư tưởng được thể hiện, bày tỏ trong đoạn trích Những vấn đề đời sống, xã hội, tư tưởng ,đạo lí được gợi mở qua nội dung đoạn trích Lời kêu gọi, đề nghị, mong muốn của tác giả gửi tới người đọc. *Bài học rút ra từ đoạn trích/ văn bản: -Bài học về nhận thức: Về vấn đề đời sống ,xã hội ,tư tưởng đạo lí được gợi ra từ đoạn trích/ văn bản, bày tỏ thái độ quan điểm ( khẳng định, ca ngợi/ lên án, phê phán) -Bài học về hành động: Những việc cần làm để phát huy tư tưởng, sự việc tích cực, ngăn chặn đẩy lùi tư tưởng , sự việc tiêu cực góp phần xây dựng bản thân và xã hội. -Liên hệ bản thân: hướng hành động phấn đấu trước mắt và lâu dài. II. Làm văn Câu1. Đoạn văn nghị luận xã hội. 1.Yêu cầu chung: Về hình thức ( kĩ năng): Viết đúng hình thức đoạn văn, vận dụng phù hợp các phép lập luận, không mắc lỗi văn phạm, độ dài khoảng 200 chữ. Về nội dung ( kiến thức): Trình bày suy nghĩ về một hiện tượng đời sống xã hội / vấn đề tưởng đạo lí được đặt ra trong ngữ liệu phần Đọc hiểu. 2. Dàn ý trong đoạn văn: * Đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí ( Những vấn đề đạo đức,lối sống, suy nghĩ, cách ứng xử của con người trong xã hội) - Dẫn nguồn và nêu vấn đề nghị luận. - Giải thích và nêu biểu hiện của vấn đề nghị luận.( Là gì?) - Bàn luận: Phân tích ý nghĩa của VĐNL đối với cá nhân, cộng đồng, xã hội ( Tại sao?) - Mở rộng: Phản biện, phê phán tư tưởng sai. - Rút ra bài học nhận thức và hành động.(Làm gì?) - Liên hệ bản thân. *Đoạn văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống. - Dẫn nguồn và nêu vấn đề nghị luận. - Mô tả, nêu biểu hiện của sự việc hiện tượng. - Chỉ ra nguyên nhân ( khách quan, chủ quan ) của sự việc hiện tượng. - Phân tích tác động ( mặt lợi/ mặt hại ) của sự việc hiện tượng với con người, đời sống, xã hội - Trình bày giải pháp, phương hướng nhận thức và hành động. - Rút ra bài học , liên hệ bản thân. . Luyện tập Đề số 1.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Cô ơi ! Cô không phải người nông dân một nắng hai sương làm ra hạt thóc, nhưng cô dạy con biết quý bát cơm chan chứa mồ hôi. Cô không phải người công nhân kĩ sư kiến thiết mọi nơi, nhưng cô xây cho đời một tương lai phía trước. Cha mẹ là người cho con cuộc sống, bạn bè là những chỗ dựa niềm tin, thử thách rồi những thất bại đã cho con trưởng thành hơn thì chính cô là người dạy con vượt qua khó khăn vấp ngã trên đường đời. Chính cô là người nâng niu, uốn nắn cho con từng lời ăn tiếng nói, từng cử chỉ dáng đi. Con lớn dần trong vòng tay yêu thương của cô mà không hay rằng ba năm học đã sắp kết thúc. Con sắp phải xa cô thật rồi sao? Con chỉ muốn mãi là cô trò nhỏ được cắp sách vở đến trường, ngày ngày được nghe cô giảng bài. Nhưng con phải đi để còn nhường chỗ cho thế hệ các em học sinh mới. Đây cũng là lúc con vận dụng những bài học về cuộc đời của cô ở ngôi trường khác, to lớn hơn trường mình (Trích Thư gửi cô ngày tri ân, Câu 1 (0,5 điểm). Nêu phương thức biểu đạt của phần trích trên. - Phương thức biểu đạt: Nghị luận, biểu cảm. Câu 2 (0,5 điểm). Em hiểu nghĩa của câu văn sau như thế nào? Cha mẹ là người cho con cuộc sống, bạn bè là những chỗ dựa niềm tin, thử thách rồi những thất bại đã cho con trưởng thành hơn thì chính cô là người dạy con vượt qua khó khăn vấp ngã trên đường đời. - Nghĩa của câu văn: + Khẳng định công lao sinh thành dưỡng dục của cha mẹ, vai trò của bạn bè trong cuộc sống đối với mỗi người. + Khẳng định vai trò dạy dỗ của cô giáo giúp học trò có kiến thức, kĩ năng sống và bản lĩnh để đối mặt chông gai trong cuộc sống và biến những thử thánh, thất bại thành bài học của sự thành công. Câu 3 (1,0 điểm). Hiệu quả biểu đạt của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Con lớn dần trong vòng tay yêu thương của cô mà không hay rằng ba năm học đã sắp kết thúc. - Biện pháp tu từ hoán dụ: vòng tay yêu thương. - Tác dụng: + Làm cho câu văn thêm cụ thể, sinh động, chân thực, có sức gợi hình gợi ảnh, tạo ấn tượng và tăng sức thuyết phục. + Khẳng định tình cảm yêu thương ấm áp, chở che của cô dành cho học trò vô cùng thiêng liêng, cao đẹp, đồng thời thể hiện niềm xúc động và lòng biết ơn của học trò dành cho cô giáo trong ngày chia tay + Thể hiện thái độ tác giả ca ngợi, trân trọng tình cảm tấm lòng của cô giáo với học trò. Đồng thời tôn vinh tình thầy trò, truyền thống hiếu học và đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta. Câu 4 (1,0 điểm). Thông điệp em tâm đắc nhất từ đoạn trích trên là gì? Lý giải cho sự lựa chọn thông điệp đó. - Một số gợi ý cho thông điệp: + Hãy luôn thể hiện lòng biết ơn thầy cô. + Hãy trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm tốt đẹp về thầy cô + Hay sống theo đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”; “Ăn quả nhớ người trồng cây” ... Câu 5 (2,0 điểm). Từ tinh thần của phần Đọc hiểu, viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 200 chữ), trình bày suy nghĩ về lòng biết ơn. 1. Nêu vấn đề: Lòng biết ơn là đạo lí tốt đẹp và vai trò quan trong trong cuộc sống 2. Bàn luận : - Giải thích : “Lòng biết ơn ” là ghi nhớ công lao của người có công với mình, giúp đỡ mình, làm ra thành quả cho mình hưởng thụ. - Biểu hiện: bằng lời “ cảm ơn”, bằng tư tưởng, tình cảm, bằng việc làm, hành hành động đền đáp. - Ý nghĩa của lòng biết ơn : + Cần phải có lòng biết ơn vì không có cái gì tự nhiên mà có: biết ơn cha mẹ, thầy cô, người có công với nước, người làm ra sản phẩm cho ta hưởng thụ. + Lòng biết ơn biểu hiện bằng việc làm góp phần làm cho xã hội tốt đẹp ( trở thành con ngoan trò giỏi, có năng lực cống hiến cho xã hội). + Có lòng biết ơn là có nhân cách tốt được quí trọng, được giúp đỡ. + Là giữ gìn và phát huy đạo lí “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc. - Phản đề : + Nếu chúng ta sống vô ơn? + Hiện nay trong cuộc sống vẫn có những kẻ vô ơn, sống bạc bẽo => Phê phán, lên án... 3. Bài học nhận thức và hành động : +Nhận thức lòng biết ơn là phẩm chất tốt, cần phải có lòng biết ơn. +Phải có lời “cám ơn” khi được người khác giúp đỡ mình. +Phải rèn luyện đạo đức, học tập tốt để đáp lại công ơn của cha mẹ, thầy cô. +Học tập tốt, có kiến thức để cống hiến cho xã hội, để đền đáp công lao người có công với nước. - Liên hệ bản thân em Đề số 2: Cho đoạn trích: "Cô là con gái thứ 20 trong một gia đình có 22 người con. Cô sinh thiếu tháng nên mọi người nghĩ cô khó mà sống được. Nhưng cô vẫn sống. Năm lên 4, cô bị viêm phổi và sốt phát ban. Sau đó cô bị liệt và phải dùng gậy chống để di chuyển. Năm 9 tuổi, cô bỏ gậy và bắt đầu tự đi. 13 tuổi, cô có thể đi lại bình thường và quyết định trở thành một vận động viên điền kinh. Cô tham gia vào một cuộc thi chạy và về cuối cùng. Những năm sau, cô đều tham dự vào tất cả các cuộc thi và đều về cuối. Cô vẫn tiếp tục theo đuổi giấc mơ mặc dù mọi người khuyên cô nên từ bỏ. Rồi cô giành chiến thắng trong một cuộc thi. Từ đó cô luôn chiến thắng trong tất cả các cuộc thi mà cô tham gia. Cô đã giành 3 huy chương vàng Olympic. Cô là Wilma Rudolph - "con linh dương đen" của điền kinh thế giới. ( Theo "Những câu chuyện cuộc sống " Nhiều tác giả, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh ) Câu 1 (0.5 điểm) : Ngôi kể và nhân vật chính của đoạn trích. - Ngôi kể: Ngôi thứ ba. - Nhân vật chính: Vận động viên Wilma Rudolph Câu 2 (0.5 điểm) : Nội dung chính của đoạn trích. -Nội dung đoạn trích: Đoạn trích viết về vận động viên Wilma Rudolph. Bằng sự nỗ lực,bản lĩnh phi thường, cô đã mang vinh quang về cho bản thân và trở thành người truyền cảm hứng về nghị lực sống cho tất cả mọi người. Câu 3 (1.0 điểm) : Phân tích tác dụng của một nét nghệ thuật đặc sắc trong câu văn: "Cô là Wilma Rudolph - "con linh dương đen" của điền kinh thế giới.". -Nghệ thuật: Ẩn dụ (Hình ảnh "con linh dương đen") -Giá trị biểu đạt: + Phép ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh, gợi cảm xúc, hấp dẫn người đọc. + Từ đó, câu văn thể hiện phẩm chất nổi bật của vận động viên Wilma Rudolph: Với vẻ đẹp săn chắc, sự nhanh nhẹn, sức mạnh và tốc độ phi thường. + Qua câu văn, người viết thể hiện thái độ khâm phục, ca ngợi nhân vật được thể hiện. Câu 4 (1.0 điểm) : Thông điệp mà em tâm đắc nhất gợi ra từ đoạn trích? Ý nghĩa và bài học rút ra từ thông điệp. -Thông điệp được gửi gắm: Sức mạnh của ý chí và nghị lực trong cuôc sống. -Ý nghĩa của thông điệp: + Trong cuộc sống, con người không phải lúc nào cũng có được sự may mắn, thuận lợi mà còn phải đối mặt với những khó khăn, thử thách + Ý chí và nghị lực là liều thuốc tinh thần vô giá giúp chúng ta vượt qua mọi gian nan để vươn tới thành công. + Thiếu đi ý chí, nghị lực, chúng ta sẽ trở nên hèn nhát, yếu đuối, thất bại. - Bài học từ thông điệp : + Trong mọi hoàn cảnh, không được gục ngã trước khó khăn, thử thách. Câu 5 (2.0 điểm) : Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về nghị lực của con người trong cuộc sống. - Nêu tinh thần đoạn văn và vấn đề nghị luận: Tầm quan trọng của nghị lực và ý chí của con người trong cuộc sống. -- Giải thích khái niệm: Nghị lực là ý chí, là bản lĩnh, lòng quyết tâm vươn lên trong cuộc sống -Bàn luận: + Trong cuộc sống, con người không phải lúc nào cũng có được sự may mắn, thuận lợi mà còn phải đối mặt với những khó khăn, thử thách + Ý chí và nghị lực là liều thuốc tinh thần vô giá giúp chúng ta vượt qua mọi gian nan để vươn tới thành công. + Thiếu đi ý chí, nghị lực, chúng ta sẽ trở nên hèn nhát, yếu đuối, thất bại. -Bài học: + Trong mọi hoàn cảnh, không được gục ngã trước khó khăn, thử thách. -Liên hệ bản thân. - Bài tập về nhà: đề số 3 Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó có một vệt đen dài và đặt câu hỏi với học sinh: - Các em có thấy gì không? Cả phòng học vang lên câu trả lời: - Đó là một vệt đen. Thầy giáo nhận xét: - Các em trả lời không sai. Nhưng không ai nhận ra đây là một tờ giấy trắng ư? Và thầy kết luận: - Có người thường chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ. Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời. (Trích Quà tặng cuộc sống, Dẫn theo Câu 1 (0,5 điểm). Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên ? Câu 2 (0,5 điểm). Nội dung chính mà văn bản trên muốn đề cập? Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu văn :“Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời”. Câu 4. (1,0 điểm). Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua đoạn trích trên. Câu 5. (2,0 điểm).Từ tinh thần của đoạn trích, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về lòng bao dung độ lượng
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_tiet_7980_bai_ren_ky_nang_doc_hieu_van_b.pptx

