Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 83-85, Ôn tập tổng hợp - Trường THCS Thái Sơn
+ Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
+ Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 83-85, Ôn tập tổng hợp - Trường THCS Thái Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 83-85, Ôn tập tổng hợp - Trường THCS Thái Sơn
TiếT 83,84,85 : ÔN LUYỆN TỔNG HỢP I. PhầnTiếng Việt 1. các từ loại Từ tượng thanh, tượng hình Trau dồi vốn từ Thuật ngữ, Biệt ngữ Nghĩa của từ xã hội Từ mượn, Từ vựng Từ Hán Việt Từ nhiều nghĩa, Hiện tượng Sự phát triển chuyển nghĩa của từ vựng của từ Từ đồng âm Trường Từ đồng nghĩa từ vựng Cấp độ khái Từ trái nghĩa quát của nghĩa từ ngữ 2. Các phương châm hội thoại Phương Phương Phương Phương Phương châm Châm châm châm châm về lượng về chất quan hệ cách thức lịch sự Khi giao tiếp, Khi giao tiếp Khi giao đừng nói Khi giao cần nói cho tiếp, cần Khi giao những điều tiếp, cần có nội dung, chú ý nói tiếp cần mà mình nói đúng nội dung của ngắn gọn, tế nhị và không tin là vào đề tài lời nói phải rành tôn trọng đúng hay giao tiếp, đúng yêu cầu mạch; tránh người không có tránh nói của giao tiếp, cách nói Khác. bằng chứng lạc đề. không thiếu, mơ hồ. không thừa. xác thực. Các biện pháp tu từ đã học là: Đoạn Tác giả Năm Thể Nội dung Nghệ thuật trích, TP) ST loại Đồng chí Chính Hữu 1948 Thơ + Ca ngợi tình đồng chí + Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân tự do keo sơn, gắn bó của gian, thể hiện tình cảm chân thành. những người lính trong + Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn kháng chiến chống một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang Pháp. ý nghĩa biểu tượng. Bài thơ về Phạm Tiến 1969 Thơ + Ca ngợi những chiến + Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, tiểu đội xe Duật tự do sĩ lái xe hiên ngang, tinh hình ảnh đậm chất hiện thực. không thần lạc quan, dũng cảm + Ngôn ngữ đời sống-> Tạo nhịp điệu linh hoạt thể kính hi sinh tất cả vì M. Nam hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch. kháng chiến Đoàn Huy Cận 1958 Thơ + Vẻ đẹp tráng lệ của + Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp thuyền tự do thiên nhiên hoài hoà với nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hóa, phóng đại đánh cá vẻ đẹp con người lao + Khắc họa những hình ảnh đẹp về mặt trời lúc động: khoẻ khoắn, hào hoàng hôn, bình minh, hình ảnh biển cả và bầu trời hùng, lạc quan. Bộc lộ trong đêm, hình ảnh ngư dân và đoàn thuyền đánh niềm vui, niềm tự hào cá. của nhà thơ trước cuộc + Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên và con sống và đất nước. người. + Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng. Bếp Bằng 1963 Thơ +Tình yêu & lòng biết ơn + Hình ảnh vừa thực vừa mang tính chất biểu tượng (bếp lửa Việt tám của tác giả đối với bà=> lửa). chữ Tình yêu con người, yêu đất + Miêu tả, tự sự, bình luận. biểu cảm. nước. + Giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tưởng, suy ngẫm. Làng Kim In lần Tr. +Tình yêu làng, YN, yêu + Tình huống truyện gay cấn. Lân đầu ngắn kháng chiến, của người nông + Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực và sinh động qua suy nghĩ, 1948 dân phải rời làng đi tản cư. hành động, lời nói ( đối thoại và độc thoại). Lặng Nguyễn 1970 Tr. + Ca ngợi vẻ đẹp của những + Tạo tình huống tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn. lẽ Sa Thành ngắn người lao động bình thường + Xây dựng đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. Pa Long và ý nghĩa của những công + Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc miêu tả nhân vật với việc thầm lặng. nhiều điểm nhìn. + Kết hợp giữa kể với tả và nghị luận. + Tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm truyện. Chiếc Nguyễn 1966 Tr. + Tình cha con sâu nặng mà + Tạo tình huống truyện éo le. lược Quang ngắn cảm động, cao đẹp, thắm + Có cốt truyện mang yếu tố bất ngờ. ngà Sáng thiết, bất diệt trong cảnh ngộ + Lựa chọn người kể chuyện là bạn của ông Sáu, chứng kiến éo le của chiến tranh-> Ca toàn bộ câu chuyện, thấu hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của nhân ngợi tình phụ tử thiêng liêng vật trong truyện. và bất diệt. Bếp Bằng 1963 Thơ +Tình yêu & lòng biết ơn của + Hình ảnh vừa thực vừa mang tính chất biểu tượng (bếp lửa). lửa Việt tám tác giả đối với bà=> Tình yêu + Miêu tả, tự sự, bình luận. biểu cảm. chữ con người, yêu đất nước. + Giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tưởng, suy ngẫm. 2. Hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí và Tiểu đội xe không kính: + Những người lính có chung nguồn gốc xuất thân, chung mục đích, lí tưởng sống-> hiểu và chia sẻ những gian nan, thử thách, thiếu thốn, sự hiểm nguy trong cuộc kháng chiến giành độc lập tự do cho dân tộc. + Họ là những con người lạc quan cách mạng, sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch và cũng thật dí dỏm, hài ước, bất khuất, hiên ngang trước những khó khăn, gian khổ, hiểm nguy.v.v. 3. Hình ảnh những con người lao động mới trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa và Đoàn thuyền đánh cá: + Những con người lao động mới với tình yêu cuộc sống, lạc quan, yêu thiên nhiên, làm chủ thiên nhiên, hăng say lao động, tìm thấy niềm vui, ý nghĩa trong lao động. + Họ âm thầm, lặng lẽ cống hiến, hi sinh quên mình vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc -> lí tưởng sống cao đẹp, trách nhiệm đối với quê hương, đất nước. 4. Tình yêu gia đình, quê hương đất nước: Bếp lửa, Làng,Chiếc lược ngà, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ:
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_tiet_83_85_on_tap_tong_hop_truong_thcs_t.pptx

