Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 13 - Nguyễn Thị Thanh Mai

1. Yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết nội dung chủ điểm.

- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của bà nội, bà ngoại dành cho bạn nhỏ và tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà nội, bà ngoại.

- Nhận biết các từ ngữ chỉ tình cảm. Biết thêm dấu phẩy vào đúng chỗ.

- Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.

- Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bà nội, bà ngoại.

2. Đồ dùng dạy học

Giáo viên: - ti vi, SGK

Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.

doc 25 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 13 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 13 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 13 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 13
 Toán:
 LUYỆN TẬP (TIẾP THEO – TIẾT 2)
 Đã soạn ở tuần 12
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG 100 ( 2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số 
tính huống gần với thực té
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: ti vi, SGK, bảng nhóm
Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS đố nhau tính nhẩm các phep tính 
“Đố bạn” ở BT 4b trang 73
- GV nhận xét - tuyên dương HS chơi
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS nghe - ghivở
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Nêu yêu cầu bài 1/74 2HS nêu
? Bài 1 yêu cầu em làm gì 2 HS 
? Khi đặt tính em cần chú ý gì các hàng phải thẳng cột với nhau
? Em tính từ đâu - Tính từ phải sang trái
HS làm vào nháp, bảng lớp - Làm bài, chữa bài
- Nhận xét - tuyên dương 
Bài 2: Xếp các thẻ vào ô thích hợp để 
tạo thành các phép tính đúng
Bài 2 yêu cầu em làm gì HS trả lời
! quan sát ở ti vi lớp quan sát
! Thảo luận nhóm N2
! Đại diện nhóm chơi trò chơi: "Ai 2 nhóm 
nhanh hơn"
- GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 2 em lên chơi mỗi nhóm 2 bạn
- Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh, 
đúng HS lắng nghe
! Đọc lại kết quả đúng đã ghép 3-4 hs
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3
Đọc ý a bài 3 2 HS 
? Bài 3 yêu cầu em làm gì 2 HS
? Em có nhận xét gì về mỗi dãy tính 1 HS M4
của bài ? Em cần thực hiện như thế nào 2 HS
! Làm bài
- Kiểm tra chéo N2 Lớp làm vào vở - 1 em làm bảng lớp
- Nhận xét - tuyên dương
! Đọc yêu cầu ý b
? Ý b yêu cầu gì 2 HS
! Thảo luận nhóm tìm kết quả đúng N4
! Đại diện nhóm trình bày 4 nhóm trình bày
- Nhận xét - chốt
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Thực hiện tính; 
35 + 6 +20
! Nêu cách tính HS trả lời
- Bài học hôm nay, con đã học thêm 
được điều gì? HS trả lời
-GV yêu cầu HS nêu cách tính bài có 2 
dấu phép tính
 TIẾT 2
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Đặt tính rồi tính
59 + 9 62 - 6 HS Làm vào nháp -bảng lớp
- GV cho HS lên bảng và làm bài - giải 2 hs lên bảng
thích 
- GV nhận xét - tuyên dương nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4:
Nêu bài 4/75 2 HS đọc bài
Hướng dẫn HS phân tích, xác định HS trả lời
dạng toán Làm bài vở - bảng lớp
- Nhận xét - tuyên dương
Bài 5: Tìm phép cộng có kết quả bằng 
100
Bài 5 yêu cầu em làm gì 2HS nêu
! quan sát sách giáo khoa 2 HS 
! Thảo luận nhóm N4
- GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 3 em lên chơi
- Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh, 2 nhóm 
đúng
! Đọc lại kết quả đúng đã ghép mỗi nhóm 3 bạn
- Giải thích kết quả chơi của nhóm 
mình HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Bài học hôm nay, con đã học thêm - HS nêu
được điều gì? 
- Dặn dò CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 KI-LÔ-GAM (2tiết )
 1. Yêu cầu cần đạt:
 - Biết được biểu tượng về đại lượng khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối 
 lượng.
 - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. 
 Biết đọc số đo trên các cân theo đơn vị ki-lô-gam.
 - Thực hành cân một số đồ vật trong thực tế và tính toán theo đơn vị ki-lô-gam
 - Phát triển các năng lực toán học.
 2. Đồ dùng dạy học:
 Giáo viên: ti vi; SGK.
 Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 -5p)
- GV cho HS cầm 2 đồ vật; 1 tay cầm 1 
quyển sách, 1 tay cầm 1 quyển vở để cảm 
 - HS cầm đồ vật và cảm nhận
nhận về nặng hơn, nhẹ hơn của hai đồ vật.
+ Con có cảm nhận gì khi cầm 2 đồ vật trên 
tay?
- GV kết nối và giới thiệu vào bài học - 3- 5 HS nêu cảm nhận
- GV ghi đầu bài: Ki-lô-gam
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. (12 - HS lắng nghe
- 15 p)
- GV giới thiệu: Khối lượng của vật cho biết 
sự năng hay nhẹ của vật đó. Để biết khối 
lượng một vật, người ta phải cân vật đó. Để 
biết vật đó cân nặng bao nhiêu, người ta dùng - HS lắng nghe
đơn vị đo là ki-lô-gam.
- Vậy ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng của 
một vật.
 - GV đưa quả cân nặng 1kg, giới thiệu đây - HS quan sát, lắng nghe
chính là quả cân nặng 1kg. - Ki-lô-gam được viết tắt là kg.(con chữ k và 
con chữ g viết liền)
- GV viết lên bảng: Ki-lô-gam viết tắt là kg. - HS viết vào nháp
- Cho HS tập viết chữ kg vào nháp
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu cái cân 2 đĩa. 
 + Cho HS quan sát cái cân đĩa và nêu nhận - HS quan sát và nêu nhận xét về hình 
xét về cân đĩa. dạng cân đĩa.
- GV giới thiệu cái cân đĩa: Cân có 2 đĩa, giữa - HS lắng nghe
2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng.
+ Với cân đĩa, ta có thể cân để xem vật nào - HS thảo luận nhóm
nặng (nhẹ) hơn vật nào
- Hướng dẫn thực hành cân. GV yêu cầu HS 
thảo luận nhóm 4, thực hành, quan sát và hỏi 
đáp (thời gian thảo luận)
- Đặt 1 túi đường(1kg) lên 1 đĩa cân, phía bên - 2 vật có cân nặng bằng nhau, đều 
kia là quả cân 1kg. bằng 1kg
+ Bạn có nhận xét gì về cân nặng của 2 vật? + Vì quan sát kim thăng bằng chỉ 
+ Vì sao bạn biết 2 vật này có cân nặng bằng đúng giữa vạch thăng bằng và hai đĩa 
nhau? cân ngang bằng nhau.
+ 2 vật có cân nặng bằng nhau, quả cân cân 
nặng 1kg vậy gói đường sẽ cân nặng bao + Gói đường có cân nặng 1kg
nhiêu kg?
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, KL
- GV hướng dẫn HS đặt thêm 1 quả cân nặng - Đại diện nhóm trình bày
1kg vào đĩa cân có quả cân 1kg. quan sát và 
nêu nhận xét về vị trí của kim thăng bằng và - HS lắng nghe
vị trí của hai đĩa cân. - HS quan sát, trao đổi hỏi đáp với 
- GV gọi đại diện nhóm trình bày. nhau.
+ Bạn có nhận xét về vị trí của kim thăng 
bằng và vị trí của hai đĩa cân. 
 - Đại diện nhóm trình bày.
+ Vậy bên nào nặng hơn, bên nào nhẹ hơn? + Kim thăng bằng lệch về phía quả 
 cân. Đĩa cân có túi đường cao hơn so 
- GV chốt: Để biết 1 vật nặng hay nhẹ ta dùng với đĩa cân có quả cân.
cân để nhận biết. Hiện nay người ta thường + Bên có 2 quả cân nặng hơn bên có 
dùng cân đồng hồ để cân. Vậy để biết cân một gói đường. Bên có một gói đường 
đồng hồ và cân đĩa giống và khác nhau như nặng hơn bên có 2 quả cân.
thế nào và cách thực hiện tính đối với phép - HS lắng nghe
tính có đơn vị đo là ki-lô-gam như thế nào 
chúng ta cùng chuyển sang phần luyện tập. - HS nêu
3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Điền số vào ô trống.
*Bài 1: Số? - HS quan sát, nhận biết. - GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
 - HS thảo luận nhóm bàn. Quan sát 
- GV chiếu 2 hình ảnh cân đĩa và cân đồng hồ hình vẽ, hỏi đáp nhau về số cân nặng 
giúp HS nhận biết. của các đồ vật đặt trên cần và tìm số 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn. Thời cần điền vào ô trống.
gian thảo luận 2 phút. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét. 2 3
+ Vì sao con biết con cá nặng 2 kg? Quả dưa - HS lắng nghe
hấu nặng 2 kg?
 - Hs giải thích
*Bài 2: Tính (theo mẫu) (5’)
a. Đọc mẫu
- Gọi HS đọc bài.
+ Bài yêu cầu gì ? HS đọc bài.
+ Có nhận xét gì về các phép tính ? + HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn mẫu: + Đều là các phép tính cộng, trừ với 
 các số kèm theo đơn vị kg.
 36kg – 9kg = 27kg
- Gọi HS đọc phép tính mẫu .
- GV hướng dẫn: Tính tổng các số như đối - HS đọc mẫu.
với phép cộng thông thường, sau đó viết tên 
đơn vị kg vào bên phải kết quả tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, 2 HS làm 
phiếu.
- GV mời 2 HS làm phiếu lên bảng trình bày 
bài làm của mình. - 2 HS làm phiếu, lớp làm bài.
 - HS trình bày bài làm. 
 18kg + 6kg = 24kg
- GV nhận xét. 24kg – 5kg = 19kg
4. Hoạt động vận dụng (5’) 10kg + 3kg – 5kg = 8kg
+ Hôm nay các con được học nội dung kiến 58kg – 9kg – 20kg = 29kg
thức gì? - HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, 
+ Đơn vị đo ki-lô-gam dùng để làm gì? đưa ra câu hỏi cần bạn giải đáp. VD: 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh +Bạn làm thế nào để tìm dược kết quả 
ai đúng. của phép tính 10kg + 3kg – 5kg = 8kg
+ ND chơi: GV chiếu hình ảnh cân đĩa và cân + Vì sao kết quả của các phép tính lại 
đồng hồ có cân một số đồ vật. Yêu cầu HS viết thêm chữ kg?
quan sát và nêu nhanh số cân nặng của đồ vật 
trên cân. Thời gian chơi 3’
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương. 
- Nhắc nhở HS ôn bài, chuẩn bị bài sau. Ki-
lô-gam (tiếp theo).
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- HS nhắc lại đơn vị đo đã học tiết trước cho 
bạn bên cạnh nghe. HS thực hiện và nhận xét
- GV nhận xét - tuyên dương
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS nghe - ghivở
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
Bài 3:
Nêu yêu cầu bài 3 HS đọc bài toán
Hướng dẫn HS phân tích bài toán và xác định 
dạng toán - Phân tích và giải vào vở
- Nhận xét - đánh giá - Đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 4: 
Bài 4 yêu cầu gì HS nêu
! Thảo luận nhóm Nhóm 4
- Các nhóm để đồ vật đã chuẩn bị lên bàn N4
! Thực hành ước lượng rồi cân đồ vật nhóm Hs thực hành N4
mình có
! Đại diện các nhóm lên cân trước lớp 4-5 nhóm
- Nhận xét - đánh giá
? Qua bài 4 em học được gì nghe
 HS trả lời
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhận biết được các loại cân
Bài 5 : Biết được các loại cân HS trả lời
Nêu yêu cầu bài 5 lớp Qs
! Quan sát hình SGK Thảo luận nhóm N4
! Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét - đánh giá
-Liên hệ thực tế 
? Em được bao nhiêu cân ? Khi cân em hay sử dụng loại cân nào
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Hôm nay em học bài gì
? Em cảm nhận gì từ tiết học hôm nay - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Dặn dò 
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: BÀ NỘI , BÀ NGOẠI
 (2 tiết)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
 mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu 
 và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của 
 bài: Bài đọc nói về tình cảm của bà nội, bà ngoại dành cho bạn nhỏ và tình cảm 
 của bạn nhỏ dành cho bà nội, bà ngoại.
 - Nhận biết các từ ngữ chỉ tình cảm. Biết thêm dấu phẩy vào đúng chỗ.
 - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
 - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bà nội, bà ngoại.
 2. Đồ dùng dạy học
 Giáo viên: - ti vi, SGK
 Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV mời 1 HS đọc bài Chăm sóc ông - HS đọc bài Chăm sóc ông bà phần 
 bà phần Chia sẻ, YC cả lớp đọc thầm Chia sẻ, cả lớp đọc thầm theo.
 theo.
 - GV mời 1 HS khác đọc CH và gợi ý. - 1 HS khác đọc CH và gợi ý. Cả lớp 
 đọc thầm theo.
 - YC học sinh trả lời câu hỏi. - HS trả lời.
 - GV chốt: Chúng ta cần phải biết yêu - HS lắng nghe.
 kính ông bà, giúp đỡ ông bà. Các em 
 có thể dựa vào các gợi ý như trong 
 SGK để giúp đỡ ông bà mạnh khỏe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 1. Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học bài Bà nội, bà 
ngoại để xem tình cảm của bà nội, bà 
ngoại và bạn nhỏ dành cho nhau như - HS lắng nghe.
thế nào nhé.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Bà nội, bà ngoại. - HS đọc thầm theo.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm 
làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. mẫu để cả lớp luyện đọc theo. Cả 
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ lớp đọc thầm theo.
ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: phù sa, na - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
(mãng cầu).
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 4.
4 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp - HS nhóm khác nhận xét, góp ý 
ý cách đọc của bạn. cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS - HS lắng nghe.
đọc tiến bộ.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, 
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng 
cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi 
nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện 
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn 
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau 
đó đổi vai.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cho HS HTL 2 khổ - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
thơ cuối.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
4. HĐ 3: Luyện tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT.
theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả.
2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BÀ NÔI, BÀ NGOẠI. CHỮ HOA: L
 (1 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe GV đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại. Qua bài 
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi 
vào 3 ô.
- Làm đúng BT tìm các từ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi; chứa vần ec hoặc et.
- Biết viết chữ cái L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn 
yêu kính ông bà cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
2. Đồ dùng dạy học:
- ti vi, mẫu chữ cái L viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2.2. Học sinh: SGK, nháp, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2. HĐ 1: Nghe – viết
2.1.GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, 
cô) đọc, viết lại 2 khổ thơ đầu bài thơ 
Bà nội, bà ngoại.
- GV đọc mẫu 1 lần 2 khổ thơ đầu bài - HS đọc thầm theo.
thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại 2 khổ thơ - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu bài thơ 
đầu bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nói về nội dung và hình thức của - HS lắng nghe
bài văn:
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết.
HS viết vào vở Luyện viết 2. GV theo 
dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát 
lại. - HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra - HS tự chữa lỗi.
lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các 
mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS quan sát, lắng nghe.
3. HĐ 2: Hoàn thành BT r/ d/ gi, ec/ et 
(BT 2)
- GV mời 2 HS lần lượt đọc YC của BT - 2 HS lần lượt đọc YC của BT 2a và 
2a và 2b. 2b trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT - 2 HS lên bảng hoàn thành BT, các HS 
2a và 2b, yêu cầu các HS còn lại làm bài còn lại làm bài vào VBT.
vào VBT.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm trên bảng 
trên bảng của bạn. của bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Các từ có - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
tiếng:
4. HĐ 3: Thi tìm nhanh các tiếng bắt 
đầu bằng r/ d/ gi, ec/ et
- GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh: GV HS thi tìm nhanh.
đọc từng YC, cho HS trả lời nhanh.
- GV nhận xét, khen HS, gợi ý một số từ 
ngữ: - HS lắng nghe.
 GIẢI LAO
5. HĐ 4: Tập viết chữ L hoa
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa L
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe, quan sát.
xét chữ mẫu L:
+ Cấu tạo: Cao 5 li (cỡ vừa), 2,5 li gồm 
3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và 
lượn ngang.
+ Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 
ngang 6, viết một nét cong lượn dưới 
như viết phần đấu các chữ C và G; sau 
đó, đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, 
tạo một vòng xoắn nhỏ ở chần chữ. 
Điểm dừng bút là giao điểm của đường 
kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5.
- GV viết chữ L lên trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe.
vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Luôn - HS đọc câu ứng dụng.
luôn yêu kính ông bà.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe.
đề cập và nhắc nhở chúng ta phải luôn 
yêu kính ông bà.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái.
▪ Những chữ có độ cao 2,5 li:L, l, 
y, k, h, g, b.
▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 
li:u, ô, n, ê, a.
- GV viết mẫu chữ Luôn trên phông kẻ - HS quan sát, lắng nghe.
ô li (tiếp theo chữ mẫu).
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ L cỡ vừa và - HS viết chữ L cỡ vừa và cỡ nhỏ vào 
cỡ nhỏ vào vở. vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn 
Luôn luôn yêu kính ông bà. yêu kính ông bà.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.
 Tiếng Việt:
 BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ
 BÀI ĐỌC 2: VẦNG TRĂNG CỦA NGOẠI
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, 
tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện 
nói về tình cảm của ông ngoại dành cho My và cu Bin cũng như tình cảm trong 
trẻo của hai chị em đối với ông ngoại.
- Biết đặt câu nói về tình cảm; dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét.
+ Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối 
với nhân vật trong truyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong gia đình.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Bài đọc Vầng 
trăng của ngoại sẽ cho các em hiểu về - HS lắng nghe. tình yêu thương mà ông ngoại dành 
cho hai chị em My và Bin cũng như 
tinh cảm của hai chị em dành cho ông 
ngoại.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Vầng trăng của - HS đọc thầm theo.
ngoại.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc + 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của 
nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
đọc của HS.
+ Đọc nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc - HS đọc theo nhóm 3.
theo nhóm 2.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn bình chọn bạn đọc hay nhất.
đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm 
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
lời các CH. - HS trả lời CH trước lớp.
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời.
+ Câu 1: Nghỉ hè, ba má cho chị em - Nghỉ hè, ba má cho chị My về quê 
My về quê ở với ai? chơi với ông ngoại.
+ Câu 2: Hằng ngày, ba ông cháu làm - Hằng ngày, buổi sáng, ăn sáng xong, 
gì? ba ông cháu ra vườn, quét lá rụng, vun 
 gốc cây, tìm những trái cây chín vàng. 
 Buổi tối, va ông cháu kê chõng tre ra 
 sân, tìm các vì sao trên trời.
+ Câu 3: Quầng sáng My nhìn thấy khi Đáp án: c).
tỉnh giấc là gì? Chọn ý đúng:
a) Vầng trăng lọt vào nhà.
b) Ánh trăng chiếu vào nhà.
c) Ánh sáng từ chiếc đèn bàn của ông.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
4. HĐ 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. 
của 2 BT. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước 
trước lớp. lớp. - GV nhận xét - HS lắng nghe.
- GV chiếu BT 3 lên bảng, mời 1 HS - 1 HS đọc nội dung BT 3 trước lớp: 
đọc nội dung BT 3 trước lớp. Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu 
 chấm hay dấu chấm hỏi?
- GV mời 1 HS lên bảng làm BT, yêu - 1 HS lên bảng làm BT, các HS còn 
cầu các HS còn lại làm bài vào vở. lại làm bài vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét, trình - Một số HS nhận xét, trình bày bài 
bày bài làm của mình. làm của mình.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định - HS nghe GV hướng dẫn, sửa bài.
nội dung và chức năng của các câu cần 
điền dấu, chốt đáp án:
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: VẦNG TRĂNG CỦA NGOẠI
1. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối 
từng đoạn câu chuyện Vầng trăng của ngoại, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện.
- Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác.
- Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời 
bạn.
2. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: ti vi, SGK
Học sinh: SGK.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm 
nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn 
và kể toàn bộ câu chuyện Vầng trăng 
của ngoại. Chúng ta sẽ thi đua xem - HS lắng nghe.
bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế 
hay, biểu cảm.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2.1. HĐ1: Kể từng đoạn của câu chuyện Vầng trăng của ngoại theo 
tranh
- GV YC HS quan sát tranh, đọc CH - HS quan sát tranh, đọc CH gợi ý, thảo 
gợi ý, thảo luận nhóm 4 để tập kể từng luận nhóm 4 để tập kể từng đoạn của 
đoạn của câu chuyện. câu chuyện.
- GV đến từng nhóm hỗ trợ HS. - HS thảo luận dưới sự hỗ trợ của GV.
- GV mời một số HS ở một số nhóm kể - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. Cả 
nối tiếp trước lớp, YC cả lớp lắng lớp lắng nghe, nhận xét.
nghe, nhận xét cách kể chuyện của các 
bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe.
2.2. Kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nêu YC của BT 2. - HS lắng nghe.
- GV YC HS đọc lại câu chuyện, chuẩn - HS đọc lại câu chuyện, chuẩn bị kể 
bị kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. chuyện trước lớp.
- GV khuyến khích HS xung phong kể - HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
toàn bộ câu chuyện trước lớp. GV mời 
một số HS kể toàn bộ câu chuyện trước 
lớp. GV hỗ trợ HS khi cần thiết
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì?
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT VIỆC LÀM EM ĐÃ THỂ HIỆN 
 SỰ QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ
1. Yêu cầu cần đạt
+ Biết kể lại một việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà.
+ Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc 
ông bà.
- Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong gia đình.
2. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: tivi
Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp 
các em biết kể lại một việc đã làm thể 
hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà và viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể về - HS lắng nghe.
một việc đã làm thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc ông bà.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. HĐ 1: Kể một việc đã làm thể hiện 
sự quan tâm, chăm sóc ông bà
- GV nêu YC của BT 1. - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc CH gợi ý. - HS lắng nghe, đọc gợi ý, suy nghĩ để 
 kể về một việc đã làm thể hiện sự quan 
 tâm, chăm sóc ông bà.
- GV mời một số HS kể tại chỗ. - Một số HS kể tại chỗ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
3. HĐ 2: Dựa vào những điều vừa kể, 
viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một việc 
em đã làm thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc ông bà
- GV mời 1 HS đọc và xác định YC - 1 HS đọc và xác định YC của BT 2 
của BT 2 trước lớp. trước lớp.
- GV YC HS làm việc cá nhân, viết - HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn.
đoạn văn. GV hỗ trợ HS khi cần thiết.
- GV mời một số HS viết bài làm của - Một số HS viết bài làm của mình lên 
mình lên bảng. bảng.
- GV mời một số HS khác nhận xét bài - Một số HS khác nhận xét bài của bạn.
của bạn. - HS lắng nghe, sửa bài.
- GV nhận xét, sửa bài, chốt đáp án.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiết học hôm nay cho em biết thêm - Chia sẻ sau tiết học
về điều gì?
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ
 GÓC SÁNG TẠO: QUÀ TẶNG ÔNG BÀ
1. Yêu cầu cần đạt
- Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo để tự giới thiệu và tặng ông bà.
- Tạo lập văn bản đa phương thức: làm một tấm thiếp, trang trí bằng ảnh hoặc tranh 
vẽ ông bà, sản phẩm thủ công,... rồi viết lời tặng, lời chúc gắn vào sản phẩm.
- Biết cách sử dụng ngôn từ để viết lời tặng, lời chúc. Cảm nhận được cái hay, cái 
đẹp để bình chọn những sản phẩm đẹp, lời viết hay.
2. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: ti vi
Đối với học sinh - SGK, VBT, giấy, màu vẽ, giấy thủ công
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài 
học
- GV mời 3 HS đọc YC của 3 BT. - 3 HS đọc YC của 3 BT.
- GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe.
+ Với BT 1, các em hãy làm một món 
quà tặng ông bà.
+ Với BT 2, sau khi đã làm xong quà 
tặng ông bà, các tổ bình chọn ra sản 
phẩm đẹp nhất để chuẩn bị giới thiệu 
trước lớp.
+ Với BT 3, các tổ giới thiệu sản phẩm 
của tổ mình, sau đó cho cả lớp bình 
chọn.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
3. HĐ 2: Làm bài
- GV YC HS làm quà tặng ông bà, sau - HS làm quà tặng ông bà. Sau đó các 
đó các tổ chọn sản phẩm. tổ chọn sản phẩm.
- GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp 
đỡ HS.
4. HĐ 3: Bình chọn và giới thiệu sản 
phẩm trước lớp
- GV yêu cầu các tổ lên bảng giới thiệu - Các tổ lên bảng, giới thiệu về sản 
về sản phẩm của tổ mình. phẩm của tổ mình.
- GV tổ chức cho cả lớp bình chọn sản - Cả lớp bình chọn.
phẩm đẹp nhất, có nội dung hay nhất.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, khuyến - HS lắng nghe.
khích các em mang món quà về tặng 
ông bà.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Các em biết gì qua bài học hôm nay? - Chia sẻ
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ
 TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Yêu cầu cần đạt
- Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã 
biết, đã làm được sau Bài 12, Bài 13.
- Rút ra được những bài học cho bản thân.
2. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: ti vi
2.2. Đối với học sinh
- SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
giá: Bảng tự đánh giá gồm 2 cột: nội 
dung 2 cột có quan hệ với nhau theo 
từng cặp.
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thực 
hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đánh v vào các dòng - HS nghe GV hướng dẫn, hoàn thành 
thích hợp trong bảng tự đánh giá ở BT.
VBT.
- GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu.
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS báo 
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS để trang VBT đã - HS để trang VBT đã đánh dấu tên lên 
đánh dấu tên lên mặt bàn. mặt bàn.
- Gọi HS trình bày - 2-3 HS trình bày
- GV nhận xét, biểu dương HS. - HS quan sát, lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Các em biết gì qua bài học hôm nay? - Chia sẻ
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tự nhiên và xã hội:
 AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (TIẾT 2,3)
 Đã soạn ở tuần 12
 Đạo đức:
 Bài 6: KHI EM BỊ LẠC (tiết 2)
 Đã soạn ở tuần 12 1. Yêu cầu cần đạt: 
- HS lựa chọn được cách làm và xác định được các việc làm phù hợp với người 
giúp đỡ mình trong trường hợp bị lạc.
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc.
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc.
- Biết xử lí một số tình huống khi bị lạc 
- Học sinh biết được một số người đáng tin cậy có thể nhờ trợ giúp khi bị lạc.
- Biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc.
- Bình tĩnh, thông minh để xác định được các việc làm phù hợp với người giúp đỡ 
mình trong trường hợp bị lạc.
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi
Học sinh: SGK, 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 
“Nên – Không nên” Khi bị lạc, những 
người nào có thể giúp đỡ bạn. - HS tham gia chơi
- GV làm quản trò:
Chúng ta Nên nhờ sự trợ giúp của 
những người sau: Khi quản trò hô 
“Bác bảo vệ” (hoặc cô nhân viên, ....) 
thì người chơi vỗ tay. 
Chúng ta Không Nên nhờ sự trợ giúp 
của những người sau: Khi quản trò hô 
“Người say rượu” (hoặc Người có vẻ 
dữ tợn) thì người chơi xua tay. 
Những người nào làm không đúng sẽ 
được mời lên bảng và thực hiện việc 
làm gì đó theo yêu cầu của cả lớp 
(VD: Mô phỏng động tác của cơ thể, 
hát, múa; thể hiện tiếng kêu của con 
vật....)
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (27’)
Hoạt động 1: Lựa chọn cách làm 
khi bị lạc và giải thích.
.- GV yêu cầu HS đọc to yêu cầu và 
nội dung của Hoạt động 1, trang 32, - HS đọc bài
SGK Đạo đức 2.
- GV nêu yêu cầu cho HS thực hiện: 
Giơ tay nếu đồng tình với nhận định 
đó (hoặc sử dụng thẻ mặt cười, mặt -HS thực hiện theo sự hướng dẫn của 
mếu). GV - GV yêu cầu HS giải thích cho sự lựa 
chọn của mình.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung, góp ý 
cho các ý kiến được đưa ra. - HS giải thích
- GV chia sẻ với HS quan điểm riêng 
của mình đối với mỗi nhận định:
- GV nhận xét sự tham gia của HS 
trong hoạt động này và chuyến sang 
hoạt động tiếp theo.
2: Bày tỏ ý kiến
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực 
hiện: Trao đổi nhóm đôi để lựa chọn 
các phương án phù hợp, giải thích vì 
sao lại lựa chọn như vậy. - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 
- GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi đôi
hướng dẫn khi cần thiết
- GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ 
sung. - HS trình bày câu trả lời
- GV tổng hợp và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến 
thức, chuyển sang nội dung mới. - HS lắng nghe
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm 4 và 
đóng vai xử lí tình huống (mỗi nhóm - HS thảo luận nhóm
1 tình huống) - HS trình bày: 
Nhiệm vu 2:Đánh giá, nhận xét theo Tình huống 1: Bạn nhỏ nên bình tĩnh 
tiêu chí: quan sát và tìm cô chú nhân viên 
+ Phương án xử lí: hợp lí (những người mặc đồng phục) để nhờ 
+ Đóng vai: sinh động, hấp dẫn giúp đỡ hoặc người lớn có đi cùng em 
+ Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nhỏ
nghiêm túc Tình huống 2: Bạn nhỏ nên bình tĩnh, 
- GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi không nên hoảng sợ trốn vào một góc 
hướng dẫn khi cần thiết. kín hay tự ý đi lung tung tự mình tìm 
- HS trình bày và trả lời các câu hỏi kiếm. Điều này có thể khiến bạn bị lạc 
được đưa ra. nữa và người trong đoàn càng khó tìm 
- GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ kiếm bạn. Bạn quan sat xung quanh và 
sung. tìm những người đáng tin như chú 
- GV tổng hợp, kết luận. nhân viên ở khu vực lái xe, người lớn 
- GV nhận xét sự tham gia học tập của đi cùng em nhỏ,...để nhờ giúp đỡ. 
HS trong hoạt động này - HS lắng nghe
Hoạt động 4: Liên hệ
- GV cho thảo luận nhóm đôi và giao - HS thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ cho HS thực hiện: 
+ Chia sẻ về một lần em bị lạc và cho - HS trình bày
biết đã làm gì khi ấy.
- GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ sung, hoặc đặt câu hỏi cho bạn.
- GV chia sẻ ý kiến, suy nghĩ của 
mình. 
- GV nhận xét sự tham gia của HS 
trong hoạt động này
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
+ Khi bị lạc, các em sẽ làm gì?
+ Sau khi được giúp đỡ em sẽ làm gì? - 2-3 HS nêu
- GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt dưới cờ:
 EM LÀM VIỆC TỐT CHO CỘNG ĐỒNG
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng 
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 13
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
- Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt 
cho cộng đồng. 
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng 
những hành động, việc làm cụ thể. 
2. Đồ dùng dạy học:
Đối với GV- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, 
thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua 
của tuần vừa qua và phát động phong - HS lắng nghe. 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội phát động 
phong trào Em làm việc tốt cho cộng 
đồng gồm các nội dung sau:
+ Mục đích phát động phong trào: tạo 

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_13_nguyen_thi_thanh_mai.doc