Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 3 - Nguyễn Thị Thanh Mai
Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số nào trên tia số dưới đây
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm đôi. Gv yêu cầu hs quan sát vị trí điểm nối các dây diều, đọc số mà dây diều đó được gắn.
- Gọi đại diện 2 nhóm trả lời
Bài 2:
a.Nêu số liền trước của mỗi số sau: 53, 40, 1
b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11
- Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
c. Điền dấu
Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu vào vở bài tập.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 3 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 3 - Nguyễn Thị Thanh Mai
TUẦN 3 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hs được ôn luyện về: + Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100. + Sô liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số. + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số (không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 1.1. Kiểm tra bài cũ - HS nêu các bài toán em đã học trong tuần 1+ 2 1.2. Dạy bài mới 2. Hoạt dộng luyện tập, thực hành Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số nào trên tia số dưới đây - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm đôi. Gv - Hs thảo luận theo nhóm yêu cầu hs quan sát vị trí điểm nối các dây diều, - Hai nhóm hs Hs nêu kết quả đọc số mà dây diều đó được gắn. - Hs khác nhận xét - Gọi đại diện 2 nhóm trả lời Bài 2: -Hs nêu đề toán a.Nêu số liền trước của mỗi số sau: 53, 40, 1 -Hs làm miệng theo nhóm b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11 -Hs nối tiếp nhau chữa bài - Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b -Hs nhận xét, bổ sung - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung c. Điền dấu Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu vào vở bài tập. - Gọi hs chữa bài - Chốt lại cách so sánh số Bài 3: - Thực hiện theo hướng dẫn a.Tính tổng biết các số hạng lần lượt là: 26 và 13, 40 và 15 b.Tính hiệu, biết: - Hs làm bài vào vở, chữa bài Số bị trừ là 57, số trừ là 24 - Hs khác nhận xét, bổ sung -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng chữa bài - Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài tập - HS viết phép tính rồi trả lời - Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs * Củng cố - Dặn dò - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, - HS trả lời em cần nhắn bạn điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . TOÁN LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi +20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu-Khởi động * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - Lượt 1: HS nối tiếp nhau nêu phép “Đố bạn”. cộng trong phạm vi 10 để đố bạn - Gv kết hợp giới thiệu bài - Lượt 2: HS nối tiếp nhau nêu phép cộng trong phạm vi 20 để đố bạn - Gv ghi tên bài lên bảng - HS lắng nghe. 1.2. Dạy bài mới - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: a. Yêu cầu hs thưc hiện phép cộng để tìm kết quả của từng PT trong thẻ điền -HS xác định yêu cầu bài tập. vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho - Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở cho nhau, đọc PT và KQ tương ứng với mỗi PT nhau nêu kết quả b. Điền số? -Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập - Gọi hs chữa miệng nối tiếp -Hs nối tiếp nhau chữa bài - Gọi hs nhận xét bài của bạn -Hs nhận xét, bổ sung - YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng - Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10 10 Bài 2: Tính -Hs nêu đề bài - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs làm bài vào vở - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở -Hs chữa miệng nối tiếp - Gọi hs chữa bài -Hs nhận xét, bổ sung - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung Bài 3: Tính nhẩm - Hs nêu đề bài -Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs làm bài vào vở - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - 3 hs lên bảng làm bài - Gọi 3 hs lên bảng làm bài - Hs nhận xét bài làm của bạn - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài -HS trả lời -Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta thực hiện như thế nào? Bài 4: Điền số -Hs đọc đề Gv nêu yêu cầu bài toán -Hs trả lời -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng bài -Hs làm vở BT toán dạng 10 cộng với 1 số -Hs chữa bài dưới hình thức thi tiếp sức. - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Hs khác nhận xét, bổ sung - Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức chữa bài -Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội Hs nêu - Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các PT dạng 10 cộng với một số? *Củng cố - Dặn dò -Hs trả lời -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều -4, 5 hs nêu PT gì? - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 cộng với một số? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . TOÁN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 ( 2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; màn hình máy chiếu; 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 -HS: SGK, vở ô li, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu-Khởi động 1.1.Ổn định (KTBC) 1.2. Dạy bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: + Các bạn đang chơi nhảy dây. Khám phá + Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề + Có thêm 3 bạn đến tham gia chơi toán: Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. Sau đó có thêm 3 bạn nữa muốn đến xin chơi. + HS nêu: 8 + 3 Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn tham gia - HS thảo luận nhóm. chơi nhảy dây? - Đại diện các nhóm nêu kết quả GV nêu câu hỏi: - HS lắng nghe. + Trong tranh, các bạn đang làm gì? - HS ghi tên bài vào vở. + Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? - HS lấy các chấm tròn và thực hiện + Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia theo GV chơi cùng? - Hs lấy 8 chấm tròn + Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu bạn tham gia chơi nhảy dây ta làm phép tính gì? -Hs thao tác trên các chấm tròn của - Cho HS nêu phép tính thích hợp. mình, tay chỉ, miệng đếm 9 ,10, 11. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết -Hs trả lời: 8 + 3 = 11 quả phép tính 8 + 3 - 2, 3 hs trả lời Mục tiêu: Biết sử dụng chấm tròn tính được phép cộng có nhớ bằng cách đếm thêm - Gv kết hợp giới thiệu bài -Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 8 + 5 GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép - Hs thực hành tính tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm. GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực - HS làm một số VD: hiện theo mình 9 + 4 = 13 Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 chấm tròn lên bảng. 7 + 5 = 12 -GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn, miệng đếm 9, 10, 11. - Vậy 8 + 3 =? - Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm thêm như thế nào? -HS xác định yêu cầu bài tập. - GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực hiện đếm thêm 3 bắt đầu từ 8. - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả bằng cách đếm thêm - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 8 + 5 - Hs nêu kết quả - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách - Hs khác nhận xét đếm thêm trước lớp. Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8. - Hs thực hiện một số phép tính khác và Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9 ghi kết quả vào nháp: Hs lắng nghe và ghi nhớ 9 + 4, 7+ 5 3. Hoạt động luyện tập,thực hành Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1: Tính -Hs nêu đề toán - GV nêu BT1. - Hs làm bài vào vở - Yêu cầu hs làm bài - Hs nhận xét bài của bạn -Gọi hs chữa miệng - Hs nêu cách tính - Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm - Hs đổi chéo vở chữa bài. thêm 4 từ mấy? -Hs tính nhẩm - Tương tự với 9 + 3 - *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng cách “đếm thêm”. Bài 2: Tính Hs chữa bài nối tiếp - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs lắng nghe và ghi nhớ -Yêu cầu hs làm bài vào vở - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép cộng. -Chiếu bài và chữa bài của hs Bài 3: Tính -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính -Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong đầu tìm kết quả -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm tiếp THƯ GIÃN 4. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm Bài 4: Giải toán Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. Hs đọc đề - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs trả lời -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs viết phép tính và trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs khác nhận xét, bổ sung -Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs *Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò) -Hs tham gia trò chơi -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc -Hs lắng nghe -Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách nào khác để thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau chia sẻ với cả lớp. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu-Khởi động 1.1.Ổn định (KTBC) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn lại các phép tính có - HS tham gia trò chơi tổng bằng 10 và 10 cộng với một số - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Bạn Hà có 9 quả na. Bạn có thêm 4 quả na nữa. Hỏi Bạn Hà có tất cả bao nhiêu quả na? GV nêu câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Bạn Hà có bao nhiêu quả na trong khay? +Bạn có thêm bao nhiêu quả na nữa? + Bạn Hà có 9 quả na trong khay. + Vậy muốn biết bạn Hà có tất cả bao + Bạn có thêm 4 quả na nữa. nhiêu quả na ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. + HS nêu: 9 + 4 - Vậy bạn Hà có bao nhiêu quả na? - HS nêu kq - Con đã thực hiện tính 9 + 4 như thế - HS nêu cách tính bằng cách đếm nào? thêm hoặc đếm tiếp. 1.2. Dạy bài mới - HS ghi tên bài vào vở. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá Mục tiêu: Biết sử dụng chấm tròn tính được phép cộng có nhớ bằng cách làm tròn 10. - Gv kết hợp giới thiệu bài GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 9 + 4 bằng cách làm cho tròn 10. Gv cho hs xem clip hoạt hình tìm kết quả phép cộng 9 + 4 bằng cách làm tròn 10. -Hs xem clip -Con hãy nhận xét cách tính của bạn voi trong đoạn clip? -Hs nêu GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và hướng dẫn hs thực hiện theo cách bạn voi vừa làm. - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo GV - GV đọc phép tính 9 + 4, đồng thời gắn 9 chấm tròn lên bảng vào bảng ô đã chuẩn - Hs lấy 9 chấm tròn vào bảng ô bị -Gv lấy thêm 4 chấm tròn -GV cho hs thực hiện tính theo nhóm -Hs lấy thêm 4 chấm tròn giống cách của bạn voi -Hs thực hiện tính theo nhóm thao - Gọi 2 hs đai diện 2 nhóm trình bày trước tác trên các chấm tròn của mình, tay lớp. chỉ, vào 1 chấm tròn bên phải, miệng nói 9 + 1 bằng 10. Sau đó gộp thêm 3, nói vậy 9 + 4 = 13. -Gv cho hs tiếp tục thực hiện tính với phép tính 8 + 4 bằng cách sử dụng chấm -Đại diện 2 nhóm sử dụng các chấm tròn và bảng ô vuông tròn trình bày cách tính - Muốn tính 8 + 4 ta đã thực hiện bằng -Hs dùng chấm tròn tính cách làm tròn 10 như thế nào? 8 + 4 - GV chốt ý: Cách tìm kết quả phép cộng -Hs trả lời: Tách 2 ở 4 gộp với 8 để bằng cách làm tròn 10 được 10 rồi lấy 10 cộng với 2 bằng - Hs thực hiện một số phép tính khác và 12. ghi kết quả vào nháp: - Hs lắng nghe 9 + 5, 7+ 6 - HS làm một số VD: 3. Hoạt động luyện tập,thực hành 9 + 5 = 14 Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ 7 + 6 = 13 năng về phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1: Tính - GV nêu BT1. - Yêu cầu hs làm bài -HS xác định yêu cầu bài tập. -Gọi hs chữa miệng - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả bằng cách làm tròn 10 - Hs nêu kết quả - Hỏi: Muốn tính 9 + 3 ta làm như thế - Hs khác nhận xét nào? Hs trả lời ; Tách 1 ở 3 gộp với 9 - Tương tự với 8 + 3 được 10 rồi lấy *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng 10 + 2 = 12 bằng cách “ làm tròn 10”. Hs lắng nghe và ghi nhớ Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nhận xét bài của bạn Bài 3: Tính - Hs nêu cách tính -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs đổi chéo vở chữa bài. -Gv hỏi thêm để hs hiểu tại sao phải tách - Hs suy nghĩ và trả lời 1 khi cộng với 9 và lại tách 2 khi cộng với 8? -Hs tính nhẩm -Yêu cầu hs thực hành tính làm tròn 10 - Hs chữa bài nối tiếp trong đầu tìm kết quả -Hs lắng nghe và ghi nhớ -Gọi hs chữa bài nối tiếp - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện cách - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có tính nhớ trong phạm vi 20 bằng cách làm tròn Hs đọc đề 10. Hs trả lời THƯ GIÃN -Hs viết phép tính và trả lời 4. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm - Hs khác nhận xét, bổ sung Bài 4: Giải toán Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có -Hs tham gia trò chơi nhớ. - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs *Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò) -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc -Dặn hs tìm một tính huống trong thực tiễn có sử dụng phép tính cộng trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . TOÁN Bài 11: LUYỆN TẬP (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách đếm thêm và cách làm tròn 10. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình; clip, slide minh họa, ... 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu-Khởi động 1.1.Ổn định (KTBC) - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - Lớp vận động theo nhạc bài hát Em học toán. - GV cho HS chơi trò chơi Đố vui theo nhóm 2 - GV yêu cầu HS A nêu 1 phép tính và - HS tham gia chơi theo nhóm 2 Hs B nêu kết quả và cách tính . Sau đó - Kết thúc thời gian chơi, đại diện hs đổi vai và cùng thực hiện. Nhóm nào từng nhóm thi đố vui nối tiếp với bạn nhanh và cộng đúng sẽ cùng thi với nhóm khác. nhóm khác. - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét. 1.2. Dạy bài mới 2. Hoạt động luyện tập,thực hành Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1. Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS dùng bút chì nối pt với - HS làm việc cá nhân trong vở bài tập kq đúng trong vở BT. nối phép cộng trên mỗi tấm thẻ các con vật cầm trên tay với số thích hợp ghi trên cánh diều. - GV cho HS làm việc cá nhân. -Chữa bài bằng trò chơi: Ai nhanh ai đúng Hai đội lên tham gia chơi - Mỗi đội 4 hs lên bảng nối tiếp nhau lựa chọn con vật có phép tính phù hợp với kết quả ghi trên cánh diều. - Gv khen đội thắng cuộc. Bài 2: Tính nhẩm GV nêu BT2. - GV HD HS tính nhẩm rồi điền kết quả. - Gv hd học sinh cách làm bài có 2 phép - HS đọc bài 2. cộng liên tiếp thì thực hiện từ trái qua phải.VD 9 +1 + 7 = 10 + 7 = 17 - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe - GV khoanh từng cột ở bài 2 và bài 2 muốn nhắc lại cho các con kiến thức gì vừa học? - HS làm trong vở bài tập. -Gv gọi hs nêu lại cách tính nhẩm bằng cách làm tròn 10 với PT: 8 + 6, 6 + 9 - HS nối tiếp nêu kết quả. Bài 3:Tính - HS trả lời - GV nêu bài tập 3. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài 3 vào vở - HS xác định yêu cầu. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - Gv hỏi: Con có nhận xét gì về kết quả phép tính: 9 + 2, 2 + 9 hoặc 8 + 4, 4 + 8? - GV nhận xét, chốt nội dung: Trong phép cộng, khi đổi chỗ các SH thì tổng - HS làm bài vào vở. 2HS lên bảng không thay đổi. Từ đó, nhắc hs tính chất làm. này giúp chúng ta có thể tính nhẩm - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý. nhanh trong 1 số trường hợp. - HS trả lời - GV yêu cầu hs nêu thêm VD Bài 4: Giải toán có lời văn - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs lắng nghe -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài tập -Hs nêu một số ví dụ về vận dụng tính chất. -Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs THƯ GIÃN -Hs đọc đề 4. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm Hs trả lời Bài 5: Thảo luận cách tính của Đức và Dung. Em thích cách nào hơn? -Hs viết phép tính và trả lời Mục tiêu: ôn lại hai cách cộng có nhớ đã - Hs khác nhận xét, bổ sung học, biết lựa chọn cách cộng phù hợp từng hoạt động. - HS xác định yêu cầu. - GV cho HS quan sát và nêu nội dung - HS các nhóm nói cho bạn nghe cách bài mình thích và lí do - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm lên trả lời. - HS nêu cách làm từng phép tính và nêu cách làm nhanh. - GV gọi đại diệm các nhóm nhận xét và nêu lí do. - Gv đưa thêm 1 số PT sau và yêu cầu hs - HS lắng nghe. tính theo 2 cách và nhận xét xem đối với mỗi PT cách nào nhanh hơn: 9 + 2, 8 + 3, 9 + 7, 8 + 8 -GV chốt: Khi thực hiện cộng có nhớ trong phạm vi 20 ta có thể lựa chọn 1 trong 2 cách đếm thêm hoặc làm tròn 10. Tuy nhiên, cách đếm thêm thường dùng trong trường hợp cộng với số bé 9 + 2, 8 +3.. *Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò) - HS nêu nội dung đã học: Củng cố - Hôm nay, em đã học những nội dung phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi gì? 20. - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay cảm nhận hay ý kiến gì không? chưa hiểu, thích hay không thích). - GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Dặn hs tìm một tính huống trong thực tiễn có sử dụng phép tính cộng trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm các - Hát động tác theo clip của bé Bảo Ngọc - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 22) -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 3 HS - HS làm bài làm bảng - Gv gọi HS đọc kết quả bảng, chữa bài. - 3HS chữa bài: 9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11 8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép 7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11 tính trong từng cặp -HS đối chiếu, nhận xét kết quả các cặp phép tính đều bằng nhau khi ta -> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng đổi chỗ các số hạng. thì tổng không thay đổi. - Lắng nghe - GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính chất. 8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ? 5 + 7 = 12 -> 7 + 5 = ? - HS vận dụng tính chất trả lời. Bài 4 (trang 23) - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Nhà Duyên nuôi 6 con thỏ trắng và 7 con thỏ nâu. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao nhiêu con thỏ ? + Muốn biết nhà bạn Duyên nuôi tất cả + 6 + 7 = ? bao nhiêu con thỏ ta thực hiện phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho đúng. bạn. - HS gắn bảng phụ lên bảng: + Phép tính: 6 + 7 = 13 + Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất cả 13 con thỏ. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5 (trang 23) - Chiếu bài lên bảng, HS quan sát và đọc - HS đọc yêu cầu. yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 - HS thảo luận: phút về hai cách làm tính cộng (có nhớ) + Dung: thực hiện bằng cách “làm trong pham vi 20, nói cho bạn nghe cách cho tròn 10” mình thích và lí do. + Đức: thực hiện bằng cách đếm thêm -HS thực hiện tính theo 2 cách: - Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS + C1: Làm cho tròn 10 thực hiện theo cả hai cách: 8 + 7 = 8 + 2 + 5 VD: 8 + 7 = ? = 10 + 5 = 15 + C2: Đếm tiếp 8-9-10-11-12-13-14-15 Vậy 8 + 7 = 15 - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 chúng ta làm cách nào cũng được, cách “đếm thêm” thường dùng trong trường hợp cộng với số bé như 9 + 2; 9 + 3; 8 + 4;... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến thêm về điều gì? GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số - HS lắng nghe để hôm sau chia tình huống trong thực tế liên quan đến sẻ với các bạn phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . TIẾNG VIỆT BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?. - Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, tranh minh họa bài đọc SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Khởi động - Đọc bài Một ngày hoài phí 1.1. Kiểm tra bài cũ CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp đọc - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2. thầm theo. - Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời - GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả câu hỏi. lời CH. - HS quan sát tranh, nêu hiểu biết. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Chia sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi trong tranh. 1.2. Dạy bài mới BÀI ĐỌC: CHƠI BÁN HÀNG Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn bè của - HS lắng nghe. em, các em sẽ làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò chơi quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ có gì thú vị nhé. 2. Khám phá: 2.1 Đọc thành tiếng - HS đọc thầm theo. GV đọc xong, 3 - GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ nhàng). HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 GV đọc xong, mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lời từ ngữ, cả lớp đọc thầm theo. giải nghĩa 3 từ ngữ: cười như nắc nẻ, bùi, bãi. - Một số HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. Sau đó, GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. 2.2 Đọc hiểu - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK. SGK. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời CH. từng CH. - Một số cặp HS làm mẫu: thực hành - GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực hành hỏi – đáp trước lớp: hỏi – đáp trước lớp CH 1. - GV mời các cặp HS khác thực hiện tương tự - Các cặp HS khác thực hiện tương tự với các CH 2, 3, 4. với các CH 2, 3, 4. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. 3.1. Giúp HS hiểu YC của BT - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT. BT. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS: + Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở các quả lê vào các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho phù hợp. + Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh minh họa bài thơ theo mẫu đã cho. - HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT. - GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT. 3.2. HS báo cáo kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước lớp và nghe GV chốt đáp án: - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, sau đó chốt đáp án: + Đối với BT 1, GV mời một số HS lên bảng + BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc câu hoàn thành BT. văn dở dang, 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu: 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm + Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo hình thức phỏng vấn, một HS hỏi, một HS trả lời. * Củng cố, dặn dò - GV mời 4 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại bài. - 4 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại bài. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - 1 HS phát biểu. thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe. những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP: ẾCH CON VÀ BẠN. CHỮ HOA: B (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. - Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh. - Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ. - Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. +: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ vui. - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Mẫu chữ cái B viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Khởi động 1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ ) - Viết chữ Ă, Â 1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Khám phá: Tập chép 2.1. Chuẩn bị - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS cần - HS đọc bài thơ cần chép. chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét: - HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở vị trí về bài thơ sắp chép. nào? (Giữa trang vở). + Bài có mấy dòng thơ? (8 dòng). Mỗi dòng có mấy chữ? (5 chữ). Chữ đầu câu viết như thế nào? (Viết hoa). - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ khó, VD: xuống nước, xoe tròn, reo lên, lẳng lặng, - HS chú ý các từ ngữ khó. giống nhau,... 2.2. GV yêu cầu HS chép bài vào vở Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn. - HS chép bài vào vở Luyện viết. 2.3. Chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. vở hoặc vào cuối bài chép. - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về - HS lắng nghe. nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. 3.1 Điền chữ: g hoặc gh (BT 2) - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy - HS lắng nghe GV nêu YC của BT. tắc chính tả g và gh. 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả g và gh: gh + e, ê, i; g + a, o, ô, ơ, u, ư. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. GV mời 1 HS lên bảng làm BT. 1 HS lên bảng làm BT. - GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn, chốt - Cả lớp nhận xét và chốt đáp án đáp án: gà trống – tiếng gáy – ghi nhớ – cái cùng GV. gối. 3.2 Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong bảng chữ cái (BT 3) Cách tiến hành: - HS đọc trong vở Luyện viết 2 các - GV nêu YC: HS đọc trong vở Luyện viết 2 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 những chữ cái những chữ cái tương ứng. tương ứng. - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái cuối cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y. - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Các 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm HS còn lại làm bài vào vở Luyện - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại các chữ viết 2. cái vừa viết. - HS lắng nghe, sửa bài. TIẾT 2 1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động - Cả lớp đọc đồng thành lại các chữ 1.1.Ổn định cái vừa viết. 1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài viết chữ B hoa 2. Khám phá: Hoạt động: Viết chữ B hoa Cách tiến hành: - HS nghe GV hỏi, trả lời.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_3_nguyen_thi_thanh_mai.docx

