Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 4 - Nguyễn Thị Thanh Mai

I. Yêu cầu cần đạt:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.

- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).

- NL tư duy và lập luận toán học.

- Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

II. Đồ dùng dạy học:

tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2

doc 31 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 4 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 4 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 4 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 4
 TOÁN 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
 Đã soạn ở tuần 3
 Toán:
 BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20( 2 Tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
 - NL tư duy và lập luận toán học.
- Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
 tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS chơi trò chơi
điện”, trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả 
của các phép cộng (có nhớ) trong phạm 
vi 20 đã học.
- GV yêu cầu HS thực hành với đồ vật - HS chia sẻ tình huống
thật; chia sẻ các tình huống gắn với 
thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh 
nhu cầu thực hiện phép cộng (có nhớ) 
trong phạm vi 20.
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả - HS thảo luận nhóm 4 tham gia trò 
từng phép tính dưới dạng trò chơi theo chơi đố bạn và ghi lại vào bảng 
nhóm 4: Bạn A: rút một thẻ; đọc phép nhóm
tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính 
(có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc 
mặt sau). Mồi bạn trong nhóm thông 
báo kết quả tính của mình và ghi lại 
vào bảng nhóm. -HS sắp xếp các thẻ thành Bảng 
- GV phối hợp thao tác cùng với HS, cộng thành từng cột theo hướng dẫn 
gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo cùa GV:
thành Bảng cộng như SGK, đồng thời 9+2 HS xếp các thẻ thành một Bảng cộng 9+3 8+3
trước mặt. 9+4 8+4 7+4
(VD: yêu cầu HS sắp xếp các phép tính 9+5 8+5 7+5 6+5
có số hạng thứ nhất là số 9 thành một 
cột, tương tự thế với các phép tính có 
số hạng đầu tiên lần lượt là 
8,7,6,5,4,3
- GV giới thiệu Bảng cộng (có nhớ) -HS lắng nghe và đọc theo
trong phạm vi 20 và hướng dẫn HS đọc 
các phép tính trong Bảng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc -Hs trả lời theo câu hỏi của GV:
điếm của các phép cộng trong từng 
dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20:
+ Nhận xét các số hạng thứ nhất trong + Các số hạng thứ nhất ở từng cột 
từng cột. giống nhau
+ Nhận xét số hạng thứ hai trong từng + Các số hạng thứ hai tăng dần 1 
cột đơn vị.
+ Nhận xét kết quả của từng phép tính + Kết quả từng cột cũng tăng dần 1 
trong từng cột đơn vị
- GV yêu cầu HS đưa ra phép cộng và -HS đố nhau theo nhóm bàn
đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm 
bàn). 
- GV tổng kết: Có thể nói: -HS nghe và quan sát theo chỉ dẫn 
+ Cột thứ nhất được coi là: Bảng 9 của GV trên máy chiếu.
cộng với một số.
+ Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng 
với một số.
+ Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng 
với một số.
..
+ Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng 
với một số.
-GV hướng dẫn HS tập sử dụng bảng -HS làm theo hướng dẫn của GV
cộng và tiến tới ghi nhớ Bảng cộng 
theo các bước:
+ Yêu cầu từng bạn đọc thầm Bảng 
cộng.
+ Hai bạn kiểm tra nhau: một bạn đọc 
phép tính, bạn kia kiểm tra và sửa cho 
bạn.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu hs nêu đề toán - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở (có - HS làm bài thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả)
- Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, 
 đọc phép tính và nói kết quả tương 
- Nhận xét bài làm của hs ứng với mỗi phép tính.
- Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của -HS nhận xét: các kết quả của từng 
phần b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ cột giống nhau
các số hạng thì tổng không thay đổi.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - 2 đội tham gia chơi (5 người/đội) 
Ong tìm hoa” 
+ Giới thiệu luật chơi: 2 đội tham gia 
chơi chọn những con ong mang trên 
mình những thẻ tính với kết quả phù 
hợp trên những bông hoa.
+ Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc -HS cùng GV nhận xét đội thắng 
 cuộc.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nêu 1 vài phép tính đơn giản dễ - HS trả lời
nhẩm để HS trả lời miệng.
9 + 3; 8 +3; 3 + 8.
- Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, -HS lắng nghe
bố mẹ các phép tính liên quan đến 
Bảng cộng mới học.
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi
bạn” để tìm kết quả của các phép cộng 
trong bảng cộng đã học tiết trước.
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 2 (tr.25)
- Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề
- GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát - HS làm bài cá nhân theo hướng dẫn 
số ghi trên mỗi mái nhà chính là kết của GV
quả phép tính tương ứng. HS cần quan 
sát Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu.
- GV yêu cầu HS chữa bài theo từng - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn chỉ 
cặp vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu 
 phép tính thích hợp và giải thích 
 cách làm.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận -HS chia sẻ và lắng nghe.
xét bài làm của hs Bài 3: (tr.25)
- Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 9 
 cây xoài
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao 
 nhiêu cây na và cây xoài?
+ Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả + Phép tính cộng: 7 + 9
bao nhiêu cây na và cây xoài ta thực 
hiện phép tính nào?
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
 bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài + Phép tính: 7 + 9 = 16
làm đúng. + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 
 16 cây na và cây xoài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình - HS tự nghĩ
huống trong thực tế liên quan đến phép 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- GV khuyến khích HS nêu một vài -VD: Em có 8 viên bi, bạn cho em 
tình huống tương tự. thêm 5 viên bi nữa. Vậy em có tất cả 
 là 13 viên bi
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết -HS trả lời
thêm được điều gì?
- Liên hệ về nhà, em hây tìm tình 
huống thực tế liên quan đến phép cộng -HS lắng nghe
(có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau 
chia sẻ với các bạn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Vận dụng Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm. 
- Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, nhận biết trực quan 
về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quvết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận 
toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao 
tiếp toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
SGK, tranh vẽ và thẻ phép tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động
-GV giới thiệu bài, nêu MĐYC -HS lắng nghe
 Hoạt động thực hành, luyện tập:
* Hoạt động 1: Bài 1
-Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc 
- GV yêu cầu HS làm vở các phép tính - HS làm bài vào vở
câu a
- Gv gọi 3 HS nối tiếp đọc kết quả ở 3 - 3HS chữa bài:
cột 9 + 2 = 11 ; 9 + 3 = 12
 5 + 7 = 12 ; 6 + 8 = 14
 5 + 9 = 14 ; 5 + 8 = 13
- GV cùng HS làm mẫu cột đầu câu b, - HS chữa miệng
hướng dần HS sử dụng nhận xét trực - HS vận dụng tính chất trả lời.
quan về “Tính chất giao hoán của phép 9 + 6 = 15 -> 6 + 9 = 15
cộng” để thực hiện tính nhẩm các phép 5 + 6 = 11 -> 6 + 5 = 11
tính còn lại. 8 + 7 = 15 -> 7 + 8 = 15
-> GV nhắc lại: Khi đổi chỗ các số 
hạng thì tổng không thay đổi
* Hoạt động 2: Bài 2 
-Yêu cầu HS đoc đề - 1 HS đọc
- GV hướng dẫn HS làm mẫu ngôi nhà - Cá nhân HS quan sát các phép 
thứ nhất. cộng ghi trong mỗi ngôi nhà; đối 
 chiếu với các số biểu thị kết quả 
 phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi 
 lựa chọn số thích hợp với từng ô 
 trống.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở -HS làm bài cá nhân
với 3 ngôi nhà còn lại.
- GV cho HS chữa bài. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, 
GV nhận xét, chữa bài. đọc phép tính và nói kết quả tương 
 ứng với mỗi phép tính.
* Hoạt động 3: Bài 3a. - Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS nêu cách làm - HS trả lời: 
 Tìm kết quả các phép cộng (ghi trên 
 từng tấm biển trên tay mồi con vật) 
 rồi lựa chọn số chỉ kết quả thích hợp 
 (ghi trong mồi chiếc xe buýt). 
 -HS thảo luận với bạn về cách tính 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
cách tính nhẩm - 2 đội lên chơi (8 HS/đội)
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm xe cho Đáp án:
đúng” 9 + 5 = 14 6 + 7 = 13
+ Giới thiệu luật chơi: 2 đội lên nối thi 9 + 4 = 13 7 + 4 = 11
tiếp sức 7 + 7 = 14 3 + 8 = 11
+ GV chữa chốt kết quả đúng 8 + 4 = 12 6 + 6 = 12
 Hoạt dộng vận dụng:
- Gv yêu cầu HS nghĩ ra một bài toán - HS tự nghĩ cá nhân
gắn với thực tế có sử dụng 1 phép tính 
ở bài tập số 3a vừa làm
- GV gọi Hs trả lời -3HS trả lời:
 VD: Bình hoa có 7 bông hoa, mẹ 
 cắm thêm vào lọ 4 bông hoa nữa. 
 Hỏi lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông?
 Củng cố, dặn dò:
Hỏi: - Bài học ngày hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến 
thêm được điều gì?
- Để làm tốt các bài tập, em nhắn - HS chia sẻ
bạn điều gì?
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động
- Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - HS tham gia chơi
truyền điện” 
+ Giới thiệu luật chơi
+ TC cho HS chơi
+ Nhận xét kết quả
GV giới thiệu bài
 Hoạt động thực hành, luyện tập:
* Hoạt động 1: Bài 3b: 
-Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc 
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS trả lời: thực hiện lần lượt từ trái 
 sang phải.
- GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 1 HS - HS làm bài làm ở bảng
- Gv gọi 4 HS đọc kết quả bảng phụ, - HS chữa bài:
chữa bài. -HS đối chiếu, nhận xét kết quả với 
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả, GV vở của mình.
chữa bài
* Hoạt động 2: Bài 4: 
- Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Hãy xác định các số hạng thứ nhất + Số hạng thứ nhất đã cho: 7 và 8
trong phép tính đã cho
+ Những số hạng thứ hai cần điền. + Số hạng thứ hai cần chọn để điền: 
 4,1,5,3,2,9,6
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS tham gia đố nhau lần lượt thay 
bạn” theo nhóm bàn và trong cả lớp các số hạng để thành lập các phép 
- GV cho HS nhận xét, đánh giá sau tính rồi tính tổng theo cặp, mỗi cặp 
mỗi phép tính mà các cặp thành lập đổi chỗ đố 2 phép tính:
 Hoạt dộng vận dụng: Bài 5 (trang 27)
- Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Tổ Một vẽ được 6 bức tranh, tổ 
 Hai vẽ được 7 bức tranh.
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi cả hai tổ vẽ được tất cả bao 
 nhiêu bức tranh ?
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng 
phụ - HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài của bạn làm bảng phụ
 - HS gắn bảng phụ lên bảng:
 + Phép tính: 6 + 7 = 13
 + Trả lời: Hai tổ vẽ được tất cả 13 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài bức tranh.
làm đúng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
 bạn.
 Củng cố, dặn dò:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS tham gia chơi cá nhân và đánh 
“Vượt chướng ngại vật” giá, nhận xét câu trả lời của bạn 
+ Giới thiệu luật chơi: Trả lời đúng 1 cùng với GV
câu hỏi liên quan đến bài học là HS đã 
vượt qua dc 1 chướng ngại vật để về 
đích
+ Tổ chức cho HS tham gia chơi
+ GV nhận xét, đánh giá HS qua từng 
câu hỏi IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động
- Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - HS tham gia chơi
truyền điện” 
+ Giới thiệu luật chơi
+ TC cho HS chơi
+ Nhận xét kết quả
GV giới thiệu bài
 Hoạt động thực hành, luyện tập:
* Hoạt động 1: Bài 3b: 
-Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc 
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS trả lời: thực hiện lần lượt từ trái 
 sang phải.
- GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 1 HS - HS làm bài
làm ở bảng
- Gv gọi 4 HS đọc kết quả bảng phụ, - HS chữa bài:
chữa bài. -HS đối chiếu, nhận xét kết quả với 
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả, GV vở của mình.
chữa bài
* Hoạt động 2: Bài 4: 
- Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Hãy xác định các số hạng thứ nhất + Số hạng thứ nhất đã cho: 7 và 8
trong phép tính đã cho
+ Những số hạng thứ hai cần điền. + Số hạng thứ hai cần chọn để điền: 
 4,1,5,3,2,9,6
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS tham gia đố nhau lần lượt thay 
bạn” theo nhóm bàn và trong cả lớp các số hạng để thành lập các phép 
- GV cho HS nhận xét, đánh giá sau tính rồi tính tổng theo cặp, mỗi cặp 
mỗi phép tính mà các cặp thành lập đổi chỗ đố 2 phép tính:
 Hoạt dộng vận dụng: Bài 5 (trang 27)
- Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Tổ Một vẽ được 6 bức tranh, tổ 
 Hai vẽ được 7 bức tranh.
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi cả hai tổ vẽ được tất cả bao 
 nhiêu bức tranh ? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng 
phụ - HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài của bạn làm bảng phụ
 - HS gắn bảng phụ lên bảng:
 + Phép tính: 6 + 7 = 13
 + Trả lời: Hai tổ vẽ được tất cả 13 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài bức tranh.
làm đúng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
 bạn.
 Củng cố, dặn dò:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS tham gia chơi cá nhân và đánh 
“Vượt chướng ngại vật” giá, nhận xét câu trả lời của bạn 
+ Giới thiệu luật chơi: Trả lời đúng 1 cùng với GV
câu hỏi liên quan đến bài học là HS đã 
vượt qua dc 1 chướng ngại vật để về 
đích
+ Tổ chức cho HS tham gia chơi
+ GV nhận xét, đánh giá HS qua từng 
câu hỏi
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: GIỜ RA CHƠI (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
▪Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt 
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ 
thơ.
▪Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: 
Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng 
nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
▪Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
▪Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Thân thiện, yêu thương bạn bè.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em - HS lắng nghe, quan sát.
yêu bạn bè. GV mời cả lớp quan sát 
tranh:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của 
của bài Chia sẻ. bài Chia sẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi ý 
đổi ý kiến về các CH. kiến về các câu hỏi.
- GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết 
cáo kết quả. quả
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS nói những điều các em nhìn 
- GV yêu cầu HS nói những điều các thấy trong hình minh họa bài Giờ ra 
em nhìn thấy trong hình minh họa bài chơi.
Giờ ra chơi. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài thơ.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ 
khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; 
nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và 
giữa các khổ thơ.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả lớp 
khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo.
- GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ, - Một số HS trình bày kết quả trước 
mời một số HS báo cáo kết quả. lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt 
 đáp án.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
thảo luận nhóm đôi theo các CH. nhóm đôi theo các CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước - Một số HS trả lời CH trước lớp.
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp và GV chốt đáp án.
 - HS đọc thầm, làm bài trong VBT.
 - Một số HS báo cáo kết quả. Cả lớp 
 lắng nghe bạn trả lời và nghe GV 
 chốt đáp án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT1: (Tìm những tiếng ở cuối dòng 
thơ bắt vần với nhau trong khổ thơ 2)
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài - HS đọc thầm bài thơ, làm bài vào trong VBT. VBT.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. - Một số HS báo cáo kết quả, các HS 
GV chiếu lên bảng nội dung khổ thơ 2, còn lại lắng nghe. Sau đó cả lớp 
mời HS đọc kết quả, GV ghi lại trên nghe GV chốt đáp án, sửa bài vào 
bảng lớp những tiếng bắt vần (bằng VBT.
phấn màu khác nhau hoặc gạch chân 1 
gạch / 2 gạch...):
Chỗ này những bạn gái
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
Tiếng vui cười thoải mái
Chao nghiêng cánh lá bàng.
 Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng 
nhàng bắt vần với bàng. - HS lắng nghe.
BT2: (Tìm những tiếng ở cuối dòng 
thơ bắt vần với nhau trong một khổ - HS đọc thầm bài thơ, làm bài vào 
thơ còn lại – khổ thơ 1 hoặc 3 hoặc 4) VBT.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi 
em chọn 1 khổ thơ, làm bài trong VBT: 
chỉ gạch chân tiếng bắt vần với nhau 
trong 1 khổ thơ. GV khuyến khích em 
nào làm nhanh có thể làm cả 3 khổ thơ.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. 
GV chiếu lên bảng bài thơ, mời mỗi 
HS đọc kết quả tìm tiếng bắt vần trong 
1 khổ thơ, GV ghi lại trên bảng lớp:
- GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và 
nức vần gần giống nhau những cũng 
được coi là bắt vần với nhau.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? - GV nhận 
xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: GIỜ RA CHƠI. CHỮ HOA C (2t)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng: Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính 
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
 Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần 
an / ang.
 Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp 
trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
+ Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu đố ở các BT chính 
tả.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ C.
- Mẫu chữ cái C viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Nghe-viết: 
Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, viết - HS lắng nghe.
lại bài Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả 
- GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 lớp đọc thầm theo.
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm 
theo.
- GV hướng dẫn HS viết một số từ khó - Luyện viết ở bảng con
và cách trình bày bài thơ
- GV yêu cầu HS gấp SGK. - HS gấp SGK.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết.
HS viết vào vở Luyện viết.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch 
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút - HS tự chữa lỗi.
chì.
- GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét 
chung. - HS lắng nghe.
* Hoạt động 2: Bài tập 
BT 2: Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu 
đố
- GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả - 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào vở lớp làm bài vào vở Luyện viết 2. Luyện viết 2.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần), - 2 HS lên bảng làm BT.
mời 2 HS lên bảng làm BT. 
- GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, rải, - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt mưa. - Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 
khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.
BT3: BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr; 
điền vần an hay ang? – BT (3)
- GV chọn cho từng nhóm làm BT 3a 
hoặc 3b tùy lỗi phát âm các em thường - HS làm BT theo chỉ định của GV.
mắc.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
trước lớp. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp 
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: án cùng GV.
+ BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải câu 
đố: con rùa.
+ BT 3b: đàn – vàng – vang.
 GIẢI LAO
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa C
* Quan sát và nhận xét:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, nhận xét cùng GV.
HS: Chữ C hoa cao mấy li, có mấy 
ĐKN? (Cao 5 li, có 6 ĐKN). Được viết 
bởi mấy nét? (Viết 1 nét).
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết - HS quan sát, lắng nghe.
chữ hoa C là kết hợp của 2 nét cơ bản: 
cong dưới và cong trái nối liền nhau, 
tạo vòng xoắn to ở đầu chữ.
- GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên - HS quan sát, lắng nghe.
ĐK 6, viết nét cong dưới rồi chuyển 
hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành 
vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét 
cong trái lượn vào trong; dừng bút trên 
ĐK 2. Chú ý: Nét cong trái lượn đều, 
không cong quá nhiều về bên trái.
- GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát, lắng nghe.
dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc 
lại cách viết để HS theo dõi.
*GV yêu cầu HS viết chữ C hoa vào vở 
Luyện viết 2.
* Viết câu ứng dụng
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Chung - HS đọc câu ứng dụng.
tay làm đẹp trường lớp.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS quan sát và nhận xét.
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ C hoa 
(cỡ nhỏ) và h, g, l, y cao mấy li? (2,5 
li). Chữ đ, p cao mấy li? (2 li). Chữ t: 
cao 1,5 li. Những chữ còn lại (u, n, a, 
m, e, ư, ơ): 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt 
trên a, ơ. Dấu nặng đặt dưới e...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
trong vở Luyện viết 2. - HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện 
- GV đánh giá 5 – 7 bài, nêu nhận xét viết 2.
để cả lớp rút kinh nghiệm. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? Em biết 
làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI ĐỌC 2: PHẦN THƯỞNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
▪Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
▪Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa 
của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con 
người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác.
+ Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu chuyện.
1.2. Phẩm chất
- Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài: - GV giới thiệu: - HS lắng nghe.
Bài đọc hôm nay có tên gọi Phần thưởng. Các em cùng đọc bài để biết 
đó là phần thưởng dành cho ai, phần 
thưởng đó có gì đặc biệt, vì sao bạn đó 
được thưởng.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối 3 - HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài đọc. 
đoạn của bài Phần thưởng, yêu cầu các Các HS còn lại đọc thầm theo.
HS còn lại đọc thầm theo. - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ, 
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ các HS còn lại đọc thầm theo.
ngữ 2 từ: bí mật, sáng kiến.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện, - HS đọc thầm lại truyện, thảo luận 
thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các theo nhóm đôi để trả lời các CH.
CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước - Một số HS trả lời CH trước lớp.
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - HS và GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na. Na + Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn 
là một HS như thế nào? bè nên ở lớp bạn nào cũng mến Na. 
 Nhưng Na học chưa giỏi.
+ Câu 2: Theo em, điều bí mật được + Các bạn đề nghị cô giáo khen 
các bạn của Na bàn bạc là gì? thưởng Na vì lòng tốt của Na với 
 mọi người.
+ Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng + Na xứng đáng được thưởng vì có 
đáng được thưởng không? Vì sao? tấm lòng tốt rất đáng quý. Trong 
 trường, phần thưởng có nhiều loại: 
 thưởng cho HS giỏi; thưởng cho HS 
 có đạo đức tốt; thưởng cho HS tích 
 cực tham gia các hoạt động lao 
 động, văn nghệ, thể thao; thưởng cho 
 những HS dũng cảm;...
+ Câu 4: Khi Na được phần thưởng:
a) Mọi người vui mừng như thế a) Khi cô trao phần thưởng, Na vui 
nào? mừng đến mức ngỡ mình nghe 
 nhầm, đỏ bừng mặt. / Cô giáo và cả 
 lớp vui mừng: tiếng vỗ tay vang dậy.
b) Mẹ của Na vui mừng như thế nào? b) Khi cô trao phần thưởng, mẹ Na 
 rất vui mừng: Mẹ lặng lẽ khóc và 
 chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS đọc thầm và làm BT, - HS hoàn thành BT:
tưởng tượng đoạn kết câu chuyện. Sau + Nếu em là Na, em sẽ nói lời cảm 
khi trao phần thưởng, cô giáo mời HS ơn cô giáo và các bạn: Em cảm ơn 
phát biểu ý kiến: cô và các bạn. / Em rất cảm ơn cô và + Nếu em là Na, em sẽ nói gì để cảm các bạn đã động viên em.
ơn cô giáo và các bạn? + Nếu là một HS trong lớp, em sẽ 
+ Nếu em là một HS trong lớp, em sẽ đáp lại lời Na: Bạn rất xứng đáng 
nói gì để đáp lại lời Na? được nhận phần thưởng. / Chúng 
 mình cảm ơn lòng tốt của bạn. /...
- GV nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét và bổ 
- GV bổ sung: Phần thưởng cô giáo và sung.
cả lớp tặng bạn Na là phần thưởng cho 
lòng tốt, phần thưởng cho những HS 
biết quan tâm, yêu thương, giúp đỡ mọi 
người. Tấm lòng đó rất đáng trân trọng, 
đáng quý. Cuộc sống sẽ vô cùng tốt 
đẹp nếu xung quanh ta có nhiều người 
tốt bụng, nhân hậu.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 KỂ CHUYỆN: PHẦN THƯỞNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào tranh và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối 3 đoạn câu chuyện 
Phần thưởng, kể toàn bộ câu chuyện.
▪Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi 
giọng kể phù hợp với nội dung.
-Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kể tiếp lời 
bạn.
+ Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong câu 
chuyện.
- Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa.
II. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên
- Giáo án.
2.2. Đối với học sinh
- SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe.
nay, các em sẽ thực hành kể tiếp nối 
từng đoạn câu chuyện Phần thưởng 
dựa theo tranh minh họa và gợi ý. Sau 
đó, tập kể toàn bộ câu chuyện hoặc kể 
1 đoạn câu chuyện (đoạn 3) theo lời 
bạn Na. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn 
nào, nhóm nào nhớ nội dung câu 
chuyện, kể hay, biểu cảm.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Hoạt động 1: Kể chuyện trong 
nhóm
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và các 
các gợi ý dưới 3 tranh. gợi ý dưới 3 tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh 
họa và các gợi ý (như những điểm tựa) 
để HS kể từng đoạn câu chuyện. GV - HS quan sát, lắng nghe.
nhắc HS cần kể tự nhiên, có thể thêm 
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật vào lời 
kể. VD, khi kể đoạn 2, HS có thể tưởng 
tượng vào giờ ra chơi, các bạn bàn với 
nhau những gì? (VD: Các bạn ơi, làm 
thế nào để bạn Na tốt bụng, đáng yêu 
như thế nào để cô có quà tặng Na). Rồi 
các bạn đến nói với cô giáo (VD: Cô 
ơi, bạn Na học chưa giỏi nhưng bạn ấy 
rất tốt bụng. Chúng em rất yêu quý bạn 
ấy. Mong cô hãy có phần thưởng cho 
bạn ấy vì lòng tốt ạ). Cô giáo nói gì? 
(VD: Sáng kiến của các em rất tuyệt. 
Na rất xứng đáng nhận phần thưởng. 
Cô đã chuẩn bị quà cho bạn ấy rồi).
b) Kể chuyện theo nhóm 3
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào tranh - HS lắng nghe, kể chuyện theo 
minh họa và gợi ý, kể tiếp nối để hoàn nhóm.
thành câu chuyện (HS 1 kể đoạn 1. HS 
2 kể đoạn 2. HS 3 kể đoạn 3):
+ GV yêu cầu lần kể đầu tiên, mỗi em 
có thể vừa kể vừa nhìn đoạn truyện 
trong SGK.
+ Lần kể thứ hai, đổi vai (HS 2 kể đoạn 
1, HS 3 kể đoạn 2, HS 1 kể đoạn 3) để 
mỗi em đều có thể kể được toàn bộ câu 
chuyện. GV yêu cầu HS kể không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên, trơn tru, kịp 
lượt lời.
* Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
- GV mời lần lượt vài nhóm 3 HS thực - Các nhóm tiến hành kể, nhận xét 
hành thi kể tiếp nối từng đoạn câu nhóm bạn kể.
chuyện trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi 
nhóm HS nhớ nội dung câu chuyện, 
phối hợp ăn ý, kể kịp lượt lời; lời kể 
linh hoạt, tự nhiên, biểu cảm.
b) Kể toàn bộ câu chuyện
- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu 
chuyện.
- GV mời thêm 1 – 2 HS khá, giỏi kể - 1 HS kể
lại toàn bộ câu chuyện theo lời bạn Na.
- GV cho cả lớp bình chọn HS, nhóm 
HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo các 
tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối kịp 
lượt lời / tự nhiên, sinh động, biểu cảm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Các em về nhà kể lại câu chuyện cho - Hs lắng nghe
người thân nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI VIẾT 2: LẬP DANH SÁCH HỌC SINH
I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm được thông tin cần thiết của 4 – 5 bạn HS trong tổ. Lập được danh sách 4 
– 5 bạn HS trong tổ theo mẫu đã học.
- Ý thức trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên
- Ti vi
2.2. Đối với học sinh
- SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Lập danh sách học sinh.
- GV chỉ mẫu bảng DSHS, nêu YC của - HS lắng nghe.
BT.
- GV mời 1 HS đọc các gợi ý trong 
SGK.
- GV hướng dẫn HS làm bài theo các - HS quan sát, lắng nghe.
bước:
+ HS chọn 4 – 5 bạn HS trong lớp. - 1 HS đọc các gợi ý trong SGK.
+ Xếp tên 4 – 5 bạn đó theo TT bảng 
chữ cái. Gặp từng bạn, hỏi thông tin và - HS lắng nghe, hoàn thành BT.
ghi lại: Họ, tên / Nam, nữ / Ngày sinh / 
Nơi ở (HS sẽ đi lại trong lớp). Nhắc 
HS mục Ngày sinh cần viết đầy đủ: 
ngày, tháng, năm sinh.
- GV đến từng bàn hướng dẫn, giúp đỡ - HS làm BT.
HS.
- GV mời các em tự đọc bản DSHS - HS trình bày bài làm trước lớp. Cả 
mình đã lập. Sau đó GV và cả lớp nhận lớp và GV nhận xét, góp ý.
xét, góp ý.
- GV kiểm tra, chữa thêm một số bài 
làm của HS. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Các em tiếp tục hoàn thiện bảng danh - Hs lắng nghe
sách
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 GÓC SÁNG TẠO: THƠ TẶNG BẠN
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết vài dòng thơ hoặc một đoạn văn tặng một người bạn. Chữ viết rõ 
ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết trang trí bài viết bằng tranh, ảnh bạn.
+ Củng cố hiểu biết về vần trong thơ; tìm được vần trong thơ. Bước đầu biết làm 
một vài dòng thơ đơn giản có vần.
- Biết thể hiện sự quan tâm với bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên - Giấy A4, những mẩu giấy có dòng ô li (cắt hình chữ nhật hoặc hình ô van, cỡ 7 
x 8 cm) đủ phát cho từng HS viết đoạn văn, thơ. Có thể viết vào trang vở HS có 
dòng kẻ ô li / VBT.
- Những viên nam châm để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp.
2.2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
- giấy màu, bút chì màu, bút dạ, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Qua bài Tập đọc - HS lắng nghe.
Mít làm thơ và Giờ ra chơi, các em đã 
bước đầu hiểu thế nào là vần trong thơ. 
Tiết học hôm nay, các em sẽ tập tìm 
vần cho 2 bài thơ. Sau đó sẽ thực hành 
làm thơ như bạn Mít. Các em sẽ tập 
viết một vài dòng thơ tặng một người 
bạn mà em yêu quý. Nếu làm thơ khó, 
các em có thể viết một đoạn văn tặng 
bạn. Hi vọng với bài học này, lớp ta sẽ 
phát hiện ra những bạn có tài làm thơ, 
những thi sĩ của lớp.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động1: Tìm vần trong các bài 
thơ (BT 1)
- GV mời HS 1 đọc câu lệnh và bài thơ - HS đọc câu lệnh và bài thơ Tình 
Tình bạn chưa hoàn chỉnh, các từ cần bạn chưa hoàn chỉnh, các từ cần điền 
điền để hoàn thành bài thơ. để hoàn thành bài thơ.
- GV mời HS 2 đọc tiếp bài thơ Gấu - HS đọc tiếp bài thơ Gấu qua cầu 
qua cầu và các từ cần điền để hoàn và các từ cần điền để hoàn thành bài 
thành bài thơ. thơ.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi: 
trao đổi, tìm từ (có vần) hợp với ô - HS làm bài nhóm đôi.
trống của BT 1a và 1b, nối từ với ô 
trống thích hợp trong VBT.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả 
trước lớp. - Một số HS báo cáo kết quả trước 
- GV nhận xét, chốt đáp án: lớp.
a) nhào, bước, bèo
b)bước, bơi, nhau, xong - HS lắng nghe, sửa bài.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 2 - Cả lớp đọc đồng thanh 2 bài thơ đã 
bài thơ đã điền vần hoàn chỉnh. điền vần hoàn chỉnh.
Hoạt động 2: Tập làm thơ hoặc viết 

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_4_nguyen_thi_thanh_mai.doc