Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 10 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính viết: 12 x 3 = ?. HS nhắc lại.

- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36.

- GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện trên bảng con, chẳng hạn 21 x 3=?

Lưu ý: Khi học các bảng nhân (ở Chủ đề 1), do cơ chế nhân nhẩm nên thường viết kết quả từ trái sang phải. Nay chuyển sang kĩ thuật nhân viết, HS phải chú ý điều chỉnh thao tác đi từ phải sang trái, từ dưới nhân lên.

docx 38 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 10 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 10 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 10 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 10
 TOÁN
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 2 )
 Đã soạn ở tuần 9
 .........................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 30: EM VUI HỌC TOÁN (T2 + 3) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) 
 1 1 1 1 1 1 1 1
- Nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế 
 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
dụng cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một 
trò chơi học tập.
- Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một trò 
chơi học tập.
- Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với hai 
đơn vị đo thích hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Các tờ giấy màu hoặc giấy thủ công, kéo cắt giấy, hồ dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động - HS hát
bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
 1 1
- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) và nhận biết về 
 2; 3
 1 1 1 1 1 1
 (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang 
; 4; 5; 6; 7; 8; 9
tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng cụ học 
nhân, chia (trong bảng) a) Thiết kế dụng cụ
- Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: Em - HS quan sát, trả lời: 
nhìn thấy gì trong ảnh? + Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3
 + Tam giác các phép tính nhân 
 chia được tạo thành từ ba chữ 
 số.
- GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân, chia. + Bảng nhân 5, bảng nhân 3
- Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng thiết - HS lắng nghe
kế một loại dụng cụ học nhân, chia - HS thảo luận, lên ý tưởng
- HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ giấy 
màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi các phép - HS làm việc
tính được thống nhất trong nhóm.
- Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận xét 
hoạt động của nhóm khác chẳng hạn (tính toán có 
đúng không, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ của thiết 
kế).
- Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản 
phẩm của nhóm mình theo các tiêu chí: - Các nhóm lên chia sẻ về sản 
+ Tên dụng cụ phẩm của nhóm mình.
+ Vật liệu làm ra dụng cụ
+ Cách sử dụng dụng cụ
+ Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong học tập
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - Nhận xét nhóm bạn
b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi - Lắng nghe
thực hiện nhân, chia với số 0, số 1
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại:
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0 - HS trả lời
 + Khi nhân hoặc chia một số bất 
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 kì với số 0 thì kết quả đều bằng 
 0
 + Khi nhân hoặc chia một số bất - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng và kì với số 1 thì kết quả đều bằng 
thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực chính nó.
hiện nhân, chia với số 0, số 1. - HS làm việc nhóm
- Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản 
phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét.
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - Nhận xét nhóm bạn
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo “Một 
phần mấy của tôi” - Lắng nghe
- Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: 
? Em nhìn thấy gì trong ảnh?
 - HS quan sát, trả lời: 
 + Bông hoa tạo bởi các hình 
 tròn có chia số phần.
 + Con chim tạo bởi các hình 
 tam giác có chia số phần.
 + Con chó tạo bởi các hình tam 
 giác có chia số phần.
 + Hình tròn, hình vuông, hình 
- GV giới thiệu về các hình ảnh sáng tạo và cách tam giác, hình chữ nhật chia 
để tạo ra chúng. thành các phần bằng nhau. 
- Cho HS thực hiện theo nhóm, sử dụng những tờ - HS lắng nghe
giấy màu sắc khác nhau để chia thành các phần 
bằng nhau, ghi một phần mấy vào từng phần rồi - HS làm việc nhóm
cắt rời để lắp ghép hình sáng tạo.
- HS thảo luận các ý tưởng lắp ghép, cùng nhau 
hoàn thành sản phẩm.
- Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm - HS làm việc nhóm để hoàn 
của mình cho các nhóm khác xem. Các nhóm thành sản phẩm
khác nhận xét. - Lắng nghe nhóm bạn giới 
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. thiệu và nhận xét.
- LƯU Ý: GV khuyến khích HS suy nghĩ, tìm tòi 
những ý tưởng sáng tạo, không quá phụ thuộc vào những hình đã có trong SGK; khuyến khích HS 
trình bày, giới thiệu sản phẩm rõ ràng, mạch lạc, 
có ý tưởng. Trong quá trình tương tác với các 
nhóm GV có thể đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS 
 1 1 1 1
nhận ra “cái toàn thể”, nhận ra ... của 
 2; 3; 4; 5; 
 1 1
toàn thể nào. Chẳng hạn, tuy cũng là nhưng 
 2 2
 1
hình tròn khác với hình vuông.
 2
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Chơi trò chơi “Gieo 
xúc xắc làm tính nhẩm” 
- GV nêu cách chơi, luật chơi - HS lắng nghe
+ Chuẩn bị hai quân xúc xắc, tờ giấy nháp có kẻ 
sẵn ô li hoặc lấy mặt sau tờ giấy thủ công đã có ô 
vuông hoặc có thể lấy bảng con có chia ô vuông 
để thực hiện trò chơi.
+ Oẳn tù tì để chọn người chơi trước.
+ Mỗi người chơi tung quân xúc xắc rồi chọn số ô 
vuông là kết quả của phép nhân có một thừa số là 
số chấm trên mặt quân xúc xắc. Ví dụ, khi mặt 
quân xúc xắc là 4, HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12 
và tô màu vào 3 hàng, mỗi hàng 4 ô vuông.
+ Cứ tiếp tục như vậy, ai chọn được các ô vuông 
mà phủ kín tờ giấy hơn thì thắng cuộc.
- Cho HS thực hiện theo cặp đôi. - HS chơi trò chơi theo cặp
- GV quan sát, gợi ý, đặt câu hỏi và khuyến khích 
HS nêu cảm nhận về những kiến thức, kĩ năng 
vận dụng khi chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- LƯU Ý: GV có thể thay đổi luật chơi cho phù 
hợp với tình hình thực tế và đối tượng HS. Việc tô màu hoặc đánh dấu vào các ô vuông theo phép 
nhân HS đã nêu cũng giúp HS hiểu rõ hơn ý 
nghĩa của phép nhân, phép chia, linh hoạt trong 
việc vận dụng các phép nhân, phép chia trong 
bảng. HS ban đầu cảm nhận được phần Diện tích 
hình vuông hay hình chữ nhật được tô màu gắn 
với phép nhân đã nêu tạo tiền đề cho việc học 
diện tích ở Học kì II. 
Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Thực hành đo chiều 
cao
 - Thực hiện theo hướng dẫn của 
- GV hướng dẫn HS cách đo chiều cao với thước GV
thẳng (thước đo y tế) hoặc thước dây và tổ chức 
cho HS thực hiện các hoạt động sau: 
1. + Cử nhóm trưởng, thư kí
+ Chia nhóm. Cử nhóm trưởng và thư kí nhóm. + Lần lượt dùng thước đo chiều 
+ Đo chiều cao từng bạn trong nhóm. Ghi chép cao của các bạn và ghi vào bảng 
vào một bảng tổng hợp. tổng hợp. 
 + Nhóm trưởng báo cáo kết quả 
+ Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm. của nhóm.
2. Cả lớp tập hợp lại và chia sẻ về các thông tin 
thu thập được. - Lắng nghe
- GV tổng kết, nhận xét hoạt động và tuyên dương 
các nhóm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Giao HS về nhà thực hành đo chiều cao của các 
thành viên trong gia đình mình và ghi vào bảng 
tổng hợp. 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 TOÁN
 NHÂN SỐ TRÒN CHỤC VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết tình huống 
 gắn với thực tế.
 II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
 - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số tròn chục với số có một 
 chữ số.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh thi xem ai nêu phép tính tìm 20 + 20 + 20 = 60.
số bánh trong cả 3 khay nhanh nhất. + Nói cách khác, ta có: 2 chục + 2 
 chục + 2 chục = 6 chục = 60; 
- Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có 
thể thực hiện bằng phép tính gì?. 20 x 3 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới 
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số.
- Cách tiến hành: - GV cho học sinh nhận xét để nhận ra đây là 
phép nhân só tròn chục với số có một chữ số.
- Yêu cầu HS thảo luận cách tính nhẩm: 20 x 3 - HS thảo luận cách đặt tính và tính. 
= ? - Đại diện nhóm nêu cách làm. 
- Gọi đại diện nhóm nêu cách làm. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV viết phép nhân và hướng dẫn HS tính như 
SGK: 2 chục khối lập phương được lấy 3 lần.
Tính nhẩm:
2 chục x 3 = 6 chục
Vậy 20 x 3 = 60. 
Lưu ý: Để thực hiện phép tính nhẩm này chỉ 
cần thực hiện phép nhân 2 x 3 = 6. - HS nhắc lại các bước thực hiện tính 
-GV chốt lại các bước thực hiện tính nhẩm nhẩm phép tính 20 x 3.
phép tính trên. HS nhắc lại.
- GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện 
trên bảng con, chẳng hạn 30 x 3=? - HS thực hiện một số phép tính khác 
Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng. trên bảng con để củng cố cách thực 
 hiện và nói cho bạn nghe cách làm.
3. Luyện tập 
- Mục tiêu: 
+ Biết thực hiện được phép nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số 
+ Vận dụng giải các bài toán liên quan tới phép nhân nhẩm số tròn chục với số có một 
chữ số 
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu 
đã học).
GV yêu cầu HS thực hiện: - Tính nhẩm rồi viết kết quả của phép tính. 
- Tính nhẩm theo cách đã học, ví dụ: tính 30 x 3 
= ?; nhẩm 3 chục * 3 được 9 chục, có 9 chục = 
90; viết kết quả của phép tính. - HS nêu cách thực hiện:
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn - HS làm vở.
nghe. - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm 
 cho bạn nghe.
 Đáp án: 
 30 x 3= 90; 40 x 2 = 80
- GV nhận xét, tuyên dương. 20 x 2 = 40; 30 x 2 = 60
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - HS theo dõi
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào 
phiếu học tập nhóm.
a) HS quan sát tranh, nêu bài toán, ví dụ: có 4 
khay trứng, mỗi khay có 20 quả, hỏi có tất cả 
bao nhiêu quả trứng?
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách trả - HS làm việc theo nhóm.
lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn HS suy nghĩ và nói ra suy nghĩ của 
phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra các em một cách rõ ràng.
và giải thích tại sao) rồi nêu phép nhân thích 
hợp: 20 x 4 = 80.
b) HS làm tương tự câu a). 
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài 
 - HS thảo luận và nêu được phép 
toán, 
 tính: 40 x 2 vì 40 chiếc đũa được lấy 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
 2 lần.
nhau.
 - HS cùng nhau nhẩm để tìm ra kết 
GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi cho HS.
 quả đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Giải toán lời văn?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và 
làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
- Bài toán cho biết gì? HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe 
- Bài toán hỏi gì? bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; 
 suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm 
 câu trả lời cho bài toán đặt ra. HS 
 trình bày bài giải:
 Bài giải
 5 sọt như thế có tất cả số ki-lô-gam 
 khoai lang là:
 20 x 5 = 100 (kg)
- GV cùng HS tóm tắt: Đáp số: 100 kg khoai lang.
+ 1 sọt có: 5 kg khoai
+ 5 sọt có :.... kg khoai?
- HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu 
trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú 
ý gì khi thực hiện.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn 
nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS ghi lại bài giải vào vở.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố nhân nhẩm số tròn chục có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng 
phép tính sau: - HS trình bày.
+ Tính nhanh: 10 x 9=? - Cả lớp nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương
-Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được - HS trả lời: Em biết cách tính nhẩm 
điều gì? khi nhân số tròn chục có hai chữ số 
- GV nhận xét tiết học. với số có một chữ số.
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế - HS lắng nghe.
liên quan đến phép nhân đã học, đặt ra bài toán 
cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn. 
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 32: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ) ( Tiết 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính nhân số có hai chữ số với số có một 
 chữ số trong phạm vi 1 000 (không nhớ).
 - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình 
 huống gắn với thực tế.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bộ đồ dùng Toán 3
 - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có 
 một chữ số (không nhớ trong phạm vi 1000.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ? + Trả lời: 30 x 2 = 60
 10 x 5 = ? + Trả lời: 10 x 5 = 50
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới 
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Biết đặt tính và tính phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số(không nhớ). 
- Cách tiến hành:
*HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm số quả 
xoài trong cả 3 hộp: - 1 HS nêu phép tính: 
 12 + 12 + 12 = 36.
- GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có 12 - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3 
chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc - HS tính 12 x 3 = ? 
bút màu?. - HS thảo luận cách đặt tính và tính. 
- Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có - Đại diện nhóm nêu cách làm. 
thể thực hiện bằng phép tính gì?.
- GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS 
đặt tính và tính như SGK
 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 
 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 
 + Đặt tính: Viết 12, viết số 3 dưới số 
 36
 12 sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị. 
 + Viết kết quả: 12 x 3 = 36
 + Thực hiện nhân lần lượt từng chữ số 
Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng. 
 từ phải sang trái, từ dưới nhân lên:
-GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính 
 - HS thực hiện một số phép tính khác 
viết: 12 x 3 = ?. HS nhắc lại.
 trên bảng con để củng cố cách thực 
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có 
 hiện và nói cho bạn nghe cách làm.
hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36. 
- GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện 
trên bảng con, chẳng hạn 21 x 3=?
Lưu ý: Khi học các bảng nhân (ở Chủ đề 1), do 
cơ chế nhân nhẩm nên thường viết kết quả từ 
trái sang phải. Nay chuyển sang kĩ thuật nhân 
viết, HS phải chú ý điều chỉnh thao tác đi từ 
phải sang trái, từ dưới nhân lên. 
3. Luyện tập 
- Mục tiêu: + Biết thực hiện được phép nhân nhẩm số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Vận dụng giải các bài toán liên quan tới phép nhân số có hai chữ số với số có một 
chữ số (không nhớ).
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo 
mẫu đã học).
GV yêu cầu HS thực hiện: 
- Tính rồi viết kết quả của phép tính. 
 - HS làm bảng con.
 - HS giơ bảng nêu cách thực hiện:
- Sau đó thực hiện lại vào vở rồi đổi vở kiểm - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm 
tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. cho bạn nghe.
- Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải sang trái, - Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải 
từ dưới nhân lên, viết kết quả thẳng cột. sang trái, từ dưới nhân lên, viết kết 
- GV nhận xét, tuyên dương. quả thẳng cột.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính. - HS theo dõi
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau. - HS làm việc theo nhóm.
GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính 
cho HS.
Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể tổ chức cho HS tự lấy ví dụ về phép nhân (không nhớ) 43 24 12 31 22
tương tự rồi đổ bạn thực hiện. x x x x x 
- GV Nhận xét, tuyên dương. 2 2 4 3 3
Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời văn? 86 48 48 93 66
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? 
- Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt:
+ Có: 3 hàng ghế - HS đọc đề bài
+ Mỗi hàng ghế: 3 người - HS nêu
+ Có tất cả:....người? Có: 3 hàng ghế, mỗi hàng ghế: 3 
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và người
làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. Có tất cả:....người?
- HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu 
trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và 
ý gì khi thực hiện. hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập 
-GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói nhóm.
theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng 
theo cách suy nghĩ của mình.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn 
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Vậy để biết trong phòng đó có tất cả bao - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
nhiêu người? Em làm bằng phép tính nào?
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
 Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV thay đổi dữ - HS trả lời: Phép nhân: 13 x 3
liệu hoặc phép tính của bài toán. Chẳng hạn: 
Trong phòng có 4 hàng ghế, mỗi hàng có 12 - HS ghi lại bài giải vào vở.
người ngồi. Hỏi trong phòng có tất cả bao 
nhiêu người ngồi? 
4. Vận dụng. - Mục tiêu:
+ Củng cố nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng - HS thi đua tính nhẩm nhanh, tính 
bài toán sau: đúng bài toán.
+ Tính nhanh: 22 x 2=? - HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét.
-Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được - HS trả lời: Em biết đặt tính và tính 
điều gì? khi nhân số có hai chữ số với số có 
 một chữ số (không nhớ).
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý - Em cần nhớ cách nhân lần lượt từ 
những gì? phải sang trái, từ dưới nhân lên, viết 
- GV nhận xét tiết học. kết quả thẳng cột.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TUẦN 10
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ
 BÀI ĐỌC 1: BẢY SẮC CẦU VỒNG (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanhmà 
 HS địa phương dễ viết sai, VD: say sưa, lên tiếng, xanh lục, xanh lam, vi ô lết hiện 
 lên... (MB); hoạ sĩ, phong cảnh, vẽ dở, nổi tiếng, tranh cãi, sắc biếc, vi ô lét, vut 
 tạnh, rực rỡ,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời nhân vật 
 trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phủ hợp.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi
 người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để
 cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng).
 - Biết mở rộng vốn tử ngữ i đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt 
 động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp.
 - Biết yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả,
 gợi cảm.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý 
 nghĩa:cầu vồng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ 
HS Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa điểm: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ
mọi người và các hoạt động trong xã hội. Bài 6 
có tên gọi Yêu thương, chia sẻ nói về tình cảm 
yêu thương,
đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau giữa những người 
trong cộng đồng.
GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT 1 (Chia 
sẻ)
Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm 
đôi theo YC của BT 1
Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình bày trước HS trả lời:
lớp về từng ảnh - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm BT2 trả lời câu 
hỏi:
a) Các hình ảnh trên nói lên điều gì tốt đẹp 
trong cuộc sống? 
b) Vì sao mọi người trong cộng đồng cần yêu 
thương, giúp đỡ lẫn nhau? 
GV chốt lại: Nói về truyền thống cưu mang, 
đùm bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết 
ơn những người có công với nước,...). Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tình thương yêu, 
đoàn kết của những người cùng sống trong một 
cộng đồng được thể hiện qua bài đọc hôm nay: 
Bảy sắc cầu vồng.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Lắng nghe
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: giọng vui, sôi nổi và dí dỏm; 
đọc phân biệt lời đốithoại của các nhân vật (thái độ kiêu căng) và lời người kể chuyện - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ dở.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bạn nhé!.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vi ô lét.
 - HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 4: Còn lại.
 - HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: say sưa, xanh lam, vi ô lét, - 2-3 HS đọc câu.
rực rỡ,
- Luyện đọc câu: Thế là các màu quay ra tranh 
cãi/ xem màu nào đặc sắc nhất://màu xanh lục - HS đọc từ ngữ: 
nói rằng mình là màu của cỏ cây, / thiên nhiên. + Càu nhàu: Nói lẩm bẩm, tỏ ý không hài 
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ lòng.
 + Đặc sắc: Có những nét riêng, hay, đẹp, 
 khác thường.
 + Đằm thắm: Đậm đà, khó phai nhạt.
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ 
- GV mời HS nêu nội dung bài. của mình.
- GV Chốt: Mỗi người không nên kiêu căng, 
chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan 
hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả 
sáng trong cộng đồng.
3. Hoạt động luyện tập
1. Tìm các từ chỉ màu sắctrong bài đọc
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 Các từ chỉ màu sắctrong bài đọc :đỏ, da 
 cam, vàng, xanh lục, xanh lam, xanh 
 dương, tim, vàng rực. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Sắp xếp các từ sau thành cặp từ có nghĩa 
giống nhau.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi (theo nhóm 6) mỗi em 1 
thẻ từ, tìm với bạn trong nhóm để thành cặp từ 
có nghĩa giống nhau. Nhóm nào ghép nhanh và - HS nhận xét
đúng sẽ chiến thắng. - Lắng nghe
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, chốt lại: nổi tiếng 
– lừng danh (a – 2); mềm yếu – yếu đuối (b – 
3); tự hào – kiểu hành (c — 1)
4. Vận dụng.
- GV tổ chức Trò chơi vui “Trái tim yêu 
thương”
- GV chia lớp thành 3 đội chơi. - HS tham gia tham gia chơi.
- Cách chơi: Trên bảng cô có các hình ảnh thể 
hiện tình yêu thương, và những hành động 
chưa có tình yêu thương, nhiệm vụ của 3 đội đi 
qua con đường yêu thương lên tìm và gắn trái 
tim yêu thương của đội mình vào những hình 
ảnh thể hiện tình yêu, và trái tim màu đen 
giành cho hình ảnh không có tình yêu thương.
- Luật chơi: mỗi bạn chỉ được tìm và gắn một 
trái tim tương ứng một hình ảnh ở mỗi lần 
chơi. Đội nào gắn đúng và được nhiều nhất đội 
đó sẽ chiến thắng.
- Nhận xét- Tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em cần biết đoàn kết, giúp đỡ 
nhau trong học tập.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: G, H(T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn luyện cách viết các chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT 
ứng dụng:
+ Viết tên riêng: Gành Hào,
+ Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào! Giỏ nam, giỏ bắc, hưởng nào
cũng thơm.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên luôn toả sáng 
trong mọi hoàn cảnh.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
Cho HS thi viết chữ hoa E, Ê HS viết bảng con
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
G, H.
 - HS quan sát, nhận xét so sánh.
- GV mời HS nhận xét độ cao, độ rộng của từng 
con chữ. - HS quan sát lần 2.
- GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
- GV cho HS viết bảng con. G, H.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
 - HS lắng nghe.
* Viết tên riêng: Gành Hào
- GV giới thiệu: Gành Hào là địa danh nổi tiếng 
thuộc tỉnh Bạc Liêu. Gành (ghềnh) là chỗ lòng - HS viết tên riêng trên bảng sông bị thu hẹp và nông, có đá lởm chởm chắn con: Gành Hào.
ngang, làm cho dòng nước dồn lại và chảy xiết.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: 
 Hoa thơm dù mọc bờ rào - HS trả lời theo hiểu biết.
 Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên 
của hoa và của mọi vật, mọi người luôn toả sáng - HS viết câu ứng dụng vào 
trong mọi hoàn cảnh. bảng con:
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. Hoa thơm dù mọc bờ rào
 Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
dung: hành.
+ Luyện viết chữ G,H.
+ Luyện viết tên riêng: Gành Hào
+ Luyện viết câu ứng dụng:
 Hoa thơm dù mọc bờ rào
 Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV
 - Nộp bài
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng 
học tập cách viết. GV.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: BỘ LÔNG RỰC RỠ CỦA CHIM THIÊN ĐƯỜNG
 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào CH gợi ý, trả 
lờiđúng nội dung; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời 
nóivới cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca 
ngợitấm lòng nhân ái, chia sẻ khó khăn cùng đồng loại của chim thiên đường và 
cáchứng xử đẹp đề của bè bạn.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết cảm động và thú 
vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm 
yêu thương đối với người thân, bạn bè của em?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe..
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Nghe và kể lại câu chuyện (BT 1).
- GV kể câu chuyện:
+ Kể lần 1: Giọng kể hơi chậm rãi, tình cảm, kể - HS lắng nghe GV kể.
rõ các chi tiết và tình huống diễn ra trong câu 
chuyện (có thể kết hợp diễn tả bằng điệu bộ, cử 
chỉ khi cần thiết) kết hợp sử dụng tranh minh hoạ 
có hình ảnh các nhân vật trong truyện 
+ Kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh minh hoạ) HS trả lời
Gọi HS trả lời các câu hỏi: + Tha rác về lót ổ, chuẩn bị cho 
a) Chim thiên đường làm gì để chuẩn bị cho mùa mùa đông sắp đến. 
đông đang tới? 
b) Vì sao chim thiên đường cho đi những vật nó 
kiếm được: + Vì sáo đen ngỏ lời xin.
Khi bay qua tổ sáo đen? + Vì bầy chim non muốn được 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_canh_dieu_tuan_10_nguyen_thi_tuyet.docx
  • docxNGUYEN_THI_TUYET_HONG_-TUAN_10_4f157.docx