Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 28 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương).

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Phiếu học tập bài tập 1

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

docx 44 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 28 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 28 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 28 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 28
 TOÁN
 Bài 86: LUYỆN TẬP ( Tiết 2) (T1)
 (Đã soạn ở Tuần 27)
 TOÁN
 Bài 87: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiếp 
 theo) (T2 +T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một 
 chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình 
 huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Phiếu học tập bài tập 1
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Chuyền 
hoa” để khởi động bài học.
- GV chuẩn bị: Một bông hồng 4 
phép tính 1: 2 =; 6 : 8 = ; 2 : 5 = ; 
6 : 9 = (ghi tờ giấy gắn vào cánh - HS tham gia trò chơi
hoa) 
- GV nêu luật chơi: Người quản + Trả lời: 1: 2 = 0 (dư 1)
trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp 6 : 8 = 0 (dư 6) 
sẽ cùng hát theo và cùng chuyền 2 : 5 =0 (dư 2) 
bông hoa đi. Khi bài hát kết thúc, 6 : 9 = 0 (dư 6)
học sinh nào cầm bông hoa trên - HS lắng nghe.
tay thì sẽ thực hiện và nêu kết quả 
phép tính được giấu trong bông 
hoa. Nếu thực hiện sai sẽ nhường 
quyền cho học sinh nào xung 
phong.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Qua các phép tính trong trò chơi - Khi số bị chia bé hơn số chia thì thương 
em rút ra nhận xét gì? bằng 0
- GV cho HS quan sát tranh SGK, 
yêu cầu đọc tình huống trong - 3 – 4 HS đọc đề bài toán.
tranh.
- Em hãy nêu phép tính phù hợp - 5236 : 4 = ?
với tình huống bài toán trong 
tranh?
- GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và thực hiện chia được số có nhiều chữ số cho 
số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương).
 - Cách tiến hành:
a) Tính 5236 : 4 = ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm2 + HS thảo luận nhóm 2, nêu cách tính
nêu cách tính phép tính 5236:4 = ? 5236 4 * 5 chia 4 được 1, viết 1; 
- Yêu cầu 1 HS xung phong lên 4 1309 1 nhân 4 bằng 4, 5 trừ 4 bằng 1 
bảng đặt tính rồi tính, lớp làm bảng (1 là số dư ở lần chia thứ nhất)
 12 * Hạ 2; được12 (12 là số bị 
con. 12 chia cho lần chia mới); 
- GV- HS nhận xét. 03 12 chia 4 được 3, viết 3. 
- GV gọi vài HS nêu lại cách đặt 0 3 nhân 4 bằng 12; 12 trừ 12 
tính và tính 36 bằng 0.
 36 * Hạ 3 (3 là số bị chia ở lần 
 chia này); 3 chia 4 được 0, 
 0
 viết 0; 0 nhân 4 bằng 0; 3 trừ 0 
 bằng 3 (3 là số dư ở lần chia 
 này).
 5236 : 4= 
 * Hạ 6; được 36 (36 là số bị 
- Trong phép chia em có nhận xét 1309
gì ở lượt chia thứ ba? chia ở lần này); 36 chia 4 được 
 9, viết 9; 9 nhân 4 bằng 36; 36 
- GV chốt lại các bước tính: trừ 36 bằng 0.
+ Đặt tính + Có số bị chia (3) bé hơn số chia (4), nên 
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái thương tìm được là 0
sang phải, từ hàng cao nhất đến 
hàng thấp nhất.
+ Viết kết quả: 5236 : 4 = 1309
- GV lưu ý: Trong phép chia có số 
0 ở thương, ta vẫn thực hiện các thao tác chia, nhân, trừ giống như 
các phép chia khác.
- GV nêu một phép tính khác: 
75455 : 5 = ? - HS thực hiện trên bảng con.
- GV nhận xét chốt kết quả đúng - 1-2 HS nêu cách làm
 * Kết quả: 75455 : 5 = 15 091
 3. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 + HS thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong 
phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương).
 + Vận dụng thực hành giải được bài tập 1, 2 SGK
 - Cách tiến hành:
Bài 1. Tính: (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS thực hiện thao tác - 2 HS làm bảng phụ - Lớp làm bài vào vở
chia đọc vào bảng phụ, vào vở 7632 4
 327 3 636 6 4 1908
 3 109 6 106 36
 02 03 36
 0 0 03
 27 36 0
 27 36 32
- GV gọi HS chữa bài bảng phụ. 0 0 32
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách 0
làm cho bạn nghe. Báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, Tuyên dương. 8448 8 2167 2 8516 5
 8 1056 2 1083 5 1703
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm 04 01 35
việc cá nhân) 0 0 35
- GV yêu cầu HS nêu đề bài 44 16 01
 ? Bài này yêu cầu các em làm gì ? 40 16 0
Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu 48 07 16
cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ 48 6 15
hai làm gì ? 0 1 1
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài - 1-2 HS đọc yêu cầu của bài
tập. Sau đó cho HS đổi chéo (cặp - Đặt tính rồi tính đôi ) để chữa bài cho nhau. - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất đặt 
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng tính, yêu cầu thứ hai tính.
túng - HS làm bài trên phiếu bài tập.
 84549 6
 4152 8 8340 4 6 1409
 4 1056 8 2085 24
 01 03 24
 0 0 05
 15 34 0
 14 32 54
 12 20 54
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên 
 12 20 09
dương.
 0 0 6
- Qua bài tập 2 em thấy khi nào số 3
0 ở thương xuất hiện? - Số 0 ở thương xuất hiện khi lượt chia đó có 
 số bị chia bé hơn số chia
 Bài 3. Đặt tính rồi tính (theo 
 mẫu):(Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. 
 - GV yêu cầu HS làm mẫu + 1 HS làm mẫu – Lớp quan sát
 1628 : 4 = ? 1628 4 * 16 chia 4 được 4, viết 4; 4 
 - GV lưu ý HS, khi thực hiện 16 407 nhân 4 bằng 16, 16 trừ 16 bằng 
 chia, ở lượt chia đầu tiên nếu lấy 02 0
 một chữ số ở số bị chia mà bé 0 * Hạ 2 (2 là số bị chia cho lần 
 hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để 28 chia mới); 2 chia 4 được 0, viết 
 chia. 28 0. 0 nhân 4 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 
 - Ở lượt chia đầu tiên, nếu lấy 1 0 2 (2 là số dư ở lần chia này).
 chia 4 thì số bị chia bé hơn số * Hạ 8; được 28 (28 là số bị 
 chia nên ta lấy 16 chia 4. 1628 : 4 = chia ở lần chia này) 28 chia 4 
 407
 - Em so sánh phép chia hôm nay được 7, viết 7.
 7 nhân 4 bằng 28; 28 trừ 28 
 với phép chia đã học?
 bằng 0.
 - GV cho HS làm bảng con.
 249 : 3
 - Khi thực hiện chia, ở lượt chia đầu tiên nếu lấy 
 6 318 : 9
 một chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì ta 
 45 307 : 5
 lấy 2 chữ số để chia.
 12 187 : 2
 + HS trình bày vào bảng con.
 - GV theo dõi giúp đỡ HS còn 
 lúng túng 6318 9
 249 3 63 407
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên 24 83 01
dương. 09 0 
 9 18
 0 18
 0
 45307 5 12187 2
 45 9061 12 6093
 03 01
 0 0
 30 18
Bài 4. (Làm việc nhóm 2) 30 18
Cuộn dây thép dài 192m, người 07 07
ta định cắt cuộn dây thành các 5 6
đoạn dây dài 5m. Hỏi cắt được 2 1
nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây 
như thế và còn thừa mấy mét 
dây?
 + 1 HS Đọc đề bài.
 + HS làm việc theo cặp nói cho nhau nghe.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
 + 2-3 cặp trình bày trước lớp – HS khác nhận 
-Yêu cầu HS nói cho nhau nghe 
 xét, bổ sung.
bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi 
 + Cuộn dây dài 192 m. Cắt mỗi đoạn dài 5 m.
gì? Muốn biết cắt được nhiều 
 + Cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây như 
nhất bao nhiêu đoạn dây như vậy 
 thế và còn thừa mấy mét dây.
và còn thừa mấy mét dây ta làm 
 + Ta thực hiện phép chia: 192 : 5
như thế nào?
 + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
- GV cho HS làm nhóm 2 trên 
 Bài giải:
phiếu học tập.
 Thực hiện phép chia: 192 : 5 = 38 (dư 2)
 Vậy cắt được nhiều nhất 38 đoạn dây 5 m và 
 thừa 2 mét dây.
 Đáp số: 38 đoạn dây và thừa 2 mét dây.
 - Các nhóm nhận xét bổ sung 
- GV mời các nhóm trình bày kết 
quả. - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc nhóm 2) 
Lấy một thẻ số và chọn các số 
ghi trên thẻ làm số bị chia, quay 
kim trên hình tròn để chọn số 
chia. Thực hiện phép chia rồi 
nêu kết quả:
 + 1 HS đọc đề bài.
 - HS chọn ngẫu nhiên số chia bằng cách quay 
 kim trên hình tròn rồi thực hiện phép chia với số 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV tổ chức HS chơi nhóm 4 
 chia tìm được. nhóm 4
 * Ví dụ phép chia:
 + 644: 4 = 161 hoặc 644 : 7 = 92 
 2442 : 6 = 407 hoặc 1624 : 8 = 203
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS, em hãy tìm - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực 
một số tình huống trong thực tế tế.
liên quan đến phép chia đã học - Ví dụ: Một cửa hàng có 2685 kg gạo, đã bán 
 1
rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện được số gạo đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao 
tính. 5
- GV chia HS nhóm 4, cho các nhiêu ki – lô – gam gạo ? 
nhóm thi giải nhanh vào bảng + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm.
nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm trình bày kết quả, Bài giải 
nhận xét lẫn nhau. Cửa hàng đã bán số ki – lô – gam gạo là:
 2685 : 5 = 537( kg)
- GV chữa bài, nhận xét tuyên Đáp số : 537 kg gạo
dương. - Qua bài học hôm nay em biết - Biết thực hiện phép chia số có nhiều chữ số 
thêm được điều gì? cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 
Khi thực hiện phép chia số có mà ở lượt chia đầu tiên nếu lấy một chữ số ở số 
nhiều chữ số cho số có một chữ bị chia mà bé hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để 
số em nhắc bạn cần lưu ý những chia.
gì?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 88: LUYỆN TẬP (T4+ T5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương, có dư 2 lượt không liên tiếp).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền 
điện” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ 5 : 4 = ? 4 : 5 = ? + 5 : 4 = 1 (dư 1) 4 : 5 = 0 (dư 4) 
+ 8 : 3 = ? 3 : 8 = ? + 8 : 3 = 2 (dư 2) 3 : 8 = 0 (dư 3)
+ 9 : 7 = ? 7 : 9 = ? + 9 : 7 = 1 (dư 2) 7 : 9 = 0 (dư 7)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 + HS thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm 
vi 100 000 (có số 0 ở thương).
 + Vận dụng thực hành giải được bài tập 3,4,5 SGK - Cách tiến hành:
Bài 1.Tính ((Làm việc chung cả 
lớp). + 1 HS đọc đề bài. 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + HS trình bày vào bảng con.
- GV cho HS làm bảng con. 5692 4
 696 3 4 1423
 6 232 16
- GV cho HS làm bảng con. 09 16
 9 09 
 06 8
 6 12
 0 12
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn 0
lúng túng 45615 3
 3 15205
 15
 2455 6 15
 24 409 06
 05 6
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên 0 01
dương. 55 0
 54 15
 1 15
 0
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 2. Đặt tính rồi tính
 (Làm việc cá nhân) 
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
 + 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bài vào vở.
 + HS trình bày vào vở, 2 HS làm bài bảng phụ.
 + HS trình bày vào bảng con.
 7684 : 2 4535 : 5
 68138 : 3 34816 : 4 7684 2
 6 3842
 16 4535 5
 16 45 907
 08 03
 8 0 
 04 35
- GV mời 2 bạn làm bảng phụ 4 35
trình bày kết quả. 0 0
- GV nhận xét, tuyên dương.
 68138 3
 6 22712 34816 4
 08 32 8704
Bài 3. Tính nhẩm (theo mấu) 6 28
(Làm việc nhóm 2) 21 28
 21 01
 03 0
 3 16
 08 16
 6 0
 2 
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm nghe.
việc vào phiếu học tập nhóm. + 1 HS đọc đề bài.
- Các nhóm trình bày kết quả, + HS làm việc theo cặp nói cho bạn nghe cách 
nhận xét lẫn nhau. tính nhẩm.
- GV Nhận xét, tuyên dương. + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập
 - Đại diện các nhóm trình bày
 - HS khác nhận xét bổ sung.
 8 000 : 2 = 4 000
 40 00 : 5 = 8 000
 36 000 : 9 = 4 000
 42 000 : 7 = 6 000
Bài 4. Đặt tính rồi tính
 (Làm việc chung cả lớp). + 1 HS đọc đề bài. 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + HS nói cho nhau nghe cách tính theo cặp
- GV yêu cầu học sinh nói cho + 1 HS làm mẫu – Lớp quan sát
nhau nghe cách tính phép tính 
mẫu: - GV yêu cầu HS làm mẫu * 8 chia 2 được 4, viết 4 (viết 4 
 8426 : 2 8426 2 ở thương); 4 nhân 2 bằng 8 (tính 
- GV cho HS làm bảng con. 04 4213 nhẩm trong đầu), 8 trừ 8 bằng 
 0,viết 0 (tính nhẩm trong đầu 
 02 chỉ viết 0 ở dưới số 8)
 06 * Hạ 4, 4 chia 2 được 2, viết 2. 
 0 2 nhân 2 bằng 4 (tính nhẩm 
 trong đầu); 4 trừ 4 bằng 0, viết 0 
 (tính nhẩm trong đầu, chỉ viết 0 
 ở dưới số 4) 
 * Hạ 2; 2 chia 2 được 1, viết 1.
 1 nhân 2 bằng 2 (tính nhẩm 
 trong đầu); 2 trừ 2 bằng 0, viết 0 
 (tính nhẩm trong đầu chỉ viết 0 
 ở dưới số 2)
 * Hạ 6; 6 chia 2 được 3, viết 3.
- GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại 8426 : 2 = 3 nhân 2 bằng 6 (tính nhẩm 
cách tính. 4213 trong đầu); 6 trừ 6 bằng 0, viết 0 
- GV cho HS làm bảng con các (tính nhẩm trong đầu chỉ viết 0 
phép tính còn lại. ở dưới số 6)
 7
+ HS trình bày vào bảng con 93663 2 45684 4 21357
 3051
 03 31221 05 11421 03
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn 06 16 35
lúng túng 06 08 07
 03 04 0
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên 0 0
dương.
Bài 5. (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Một xưởng sản xuất nước mắm 
đã sản xuất được 1230 l nước 
mắm, người ta đóng vào các 
can như nhau. Hãy tính và nêu 
số can nước mắm đóng được 
trong các trường hợp sau: ™ Số lít mỗi 2 l 3 l 5 l
 can
 Số can ? ? ? + 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi HS nêu đề bài + HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 nói cho 
- GV yêu cầu HS quan sát bức nhau nghe thông tin về bài toán.
tranh, nói cho nhau nghe thông 
tin về bài toán cho gì? Bài toán 
yêu cầu tính gì? Để tìm được số 
can đựng đủ số lít nước mắm đã + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
cho ta làm thể nào? Số lít mỗi can 2 l 3 l 5 l
- GV mời các nhóm trình bày kết Số can 615 410 246
quả.
- GV Mời HS khác nhận xét.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6. Đọc giá tiền mỗi mặt 
hàng sau rồi trả lời câu hỏi:
a) Mua một lốc sữa chua có chai 
hết 25800 đồng. Hỏi mỗi chai 
sữa chua có giá bao nhiêu tiền?
b) Mua một hộp bánh kem su có 
8 chiếc hết 42400 đồng. Hỏi mỗi 
chiếc bánh kem su có giá bao + 1 HS đọc đề bài.
nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS quan sát và đọc giá tiền của các mặt hàng 
- GV mời HS quan sát và đọc giá theo nhóm 2; thảo luận tìm cách tính trả lời câu 
tiền của các mặt hàng hỏi:
- GV mời đại diện các nhóm trả - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
lời. + Mỗi chai sữa chua có giá là :
- GV mời các nhóm khác nhận 25800: 6 = 4300 đồng
xét + Mỗi chiếc bánh kem su có giá là: 
 42400: 8= 5300 đồng
- GV Nhận xét chung, tuyên 
 - Các nhóm khác nhận xét.
dương.
 - HS lắng nghe.
3. Vận dụng. - Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS, em hãy tìm - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực 
một số tình huống trong thực tế tế.
liên quan đến phép chia đã học - Ví dụ: Lan mua 1 gói kẹo có 48 cái, Lan chia 
rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn nhận được bao 
tính. nhiêu cái kẹo?.
- GV chia HS nhóm 4, cho các + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm.
nhóm thi giải nhanh vào bảng - Đại diện các nhóm trình bày:
nhóm. Bài giải 
- Các nhóm trình bày kết quả, Số kẹo của mỗi bạn nhận được là:
nhận xét lẫn nhau. 48 : 4 = 12 (cái)
- GV chữa bài, nhận xét tuyên Đáp số : 12 cái kẹo
dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC
 BÀI ĐỌC 1 : CHÚ HẢI QUÂN (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanhHS địa phương dễ viết sai, VD: nắng gió, trập trùng, lá cờ, mai này,... (MB); 
đảo nhỏ, biển trời, mỉm cười, dạt dào, sóng vỗ, bão tổ, tàu thuyền, giữ yên,... (MT, 
MN).
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: hải quân, trập trùng, chơi vơi, dạtdào, 
hiên ngang,... Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi chú hải quân luôn hiên 
ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam. - Ôn luyện về câu (câu cảm), về dấu câu (dấu hai chấm, dấu chấm than, dấungoặc 
kép).
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp.
 - Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với chú hải quân và ước mơ được giữ yênbiển 
quê hương như chú.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát“chú bộđội”. - HS nghe và hát theo và trả lời 
 câu hỏi.
+ GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát:
Bài hát nói về ai? Em có yêu chú bộđội không?...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia khổ: (4khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến rất tươi.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến sóng vỗ.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến ngân vang. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: bồng súng, biển trời, nắng 
gió, trập trùng, dạt dào, sóng vỗ, sao vàng, - 2-3 HS đọc câu.
-Luyện đọc câu: 
 Vững vàng trên đảo nhỏ/
 Bồng súng gác biển trời/
 Áo bạc nhàu nắng gió/ - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 Chú mỉm cười rất tươi//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
 + Đó là các hình ảnh: áo bạc 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
 nhàu nắng gió, trập trùng xa 
lời đầy đủ câu.
 khơi, đảođá chơi vơi, nắng mưa, 
+ Câu 1: Những hình ảnh nào nói lên khó khăn, 
 bão tố.
gian khổ của chú hải quân?
 + Đó là các hình ảnh: chú hải 
 quân vững vàng trên đảo, bồng 
+ Câu 2: Tìm những hình ảnhđẹp của chú hải súng gác biển trời, chú mỉm 
quânđứng gác? cười rất tươi, hảiâu vờn quanh 
 chú, các chú vẫn hiên ngang.
 + Hìnhảnh lá cờđỏ sao vàng 
 phấp phới bay trong gió. 
+ Câu 3: Hìnhảnh nào trong khổ thơ 4 khẳngđịnh + Bạn nhỏ mong ước tiếp bước 
chủ quyền biển, đảo của Việt Nam? chú hải quân, bảo vệ chủ quyền 
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối nói lênước mong gì của Tổ quốc.
của bạn nhỏ? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 suy nghĩ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Bài thơ ca ngợi chú hải quân luôn 
hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ 
biển đảo của Việt Nam.
3. Hoạt động luyện tập
1. Đặt câu bày tỏ cảm xúc của em.
a) Trước những khó khăn, gian khổ của chú hải 
quân.
b) Trước những hình ảnh đẹp của chú hải quân.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4.
 và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 + Đặt câu cảm: Các chú vất vả 
 quá/ Em vô cùng khâm phục các 
 chú...
 Hìnhảnh các chú hải quân thật 
 đẹp/ Các chú vô cùng hiên 
 ngang...
- GV mời các nhóm nhận xét.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Dấu câu nào phù hợp với mỗiô trống: dấu hai 
chấm, dấu ngoặc kép hay dấu chấm than.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày.
 - HS làm việc chung cả lớp: suy 
- GV mời HS khác nhận xét.
 nghĩ đặt dấucâu vào vở bài tập.
- GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng: 
 - Một số HS trình bày theo kết 
Trên boong tàu, các chú thủy thủ bỗng reo ầm lên: 
 quả của mình.
“Cá heo!”. Cá heo là bạn của hải quânđấy.!Ở một 
số nước, cá heo được huấn luyện để bảo vệ vùng 
biển. Các chuyên gia cho biết: “Cá heo mũi chai có 
khả năng dò tìm thủy lôi nhanh hơn nhiều so với máy móc”.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cá heo biểu diễnở các - HS quan sát video.
khu vui chơi. 
+ GV nêu câu hỏi: cá heo là loài vật như thế nào? + Trả lời các câu hỏi.
Em cần làm gìđể bảo vệ cá heo? Em có thích xem 
cá heo biểu diễn không?
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt 
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn 
ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: U, Ư(T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Ôn luyện cách viết các chữ hoa U, Ư cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài 
tập ứng dụng:
 + Viết tên riêng: Uông Bí.
 + Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chủ / Giữ yên biển quê hương.
 - Hiểu sâu sắc hơn tình cảm và ước mơ tốt đẹp của bạn thiếu nhi trong bài thơChú 
hải quân.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
*Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm cho các 
câu sau: 
+ Câu 1: “Nước có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với + Câu 1: Nước cóý nghĩa vô 
con người ... Tèo nói ... nước có ích lợi như thế cùng to lớnđối với con người. 
nào ...” Tèo nói: nước cóích lợi như thế 
 nào?
+ Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi cậu béđã tiến bộ + Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi, 
hơn hẳn. cậu béđã tiến bộ hơn hẳn.
+ Câu 3: Trên những cánh rừng mới trồng chim + Câu 3: Trên những cánh rừng 
chóc lại bay về ríu rít. mới trồng, chim chóc lại bay về 
 rít rít.
+ GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
U, Ư.
 - HS quan sát, nhận xét so sánh.
- GV mời HS nêu chữ U gồm những nét nào> 
Nêunhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa chữ 
U vàƯ. - HS quan sát lần 2.
- GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
- GV cho HS viết bảng con. U, Ư.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
 - HS lắng nghe.
* Viết tên riêng: Uông Bí
- GV giới thiệu: Uông Bí là một thành phố 
củatỉnh Quảng Ninh. Tp Uông Bí nhỏ bé nhưng 
rất xinh đẹp và giàu khoáng sản. Cũng trong bài 
này, các em cònđược tập viết hai dòng thơ cuối 
của bài thơ Chú hải quân, những dòng thơ nói - HS viết tên riêng trên bảng vềước mơ rấtđẹp của bạn thiếu nhi. con: Uông Bí.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chú - HS trả lời theo hiểu biết.
 Giữ yên biển quê hương.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu ca dao trên.
- GV nhận xét bổ sung: 2 câu ca dao trên nói về - HS viết câu ứng dụng vào 
những dấu tích ghi lại lịch sử chiếnđấu bảo vệ Tổ bảng con:
quốc của nhân dân ta. Ước mai này như chú
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. Giữ yên biển quê hương.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, sửa sai.
3. Luyện tập.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
dung: hành.
+ Luyện viết chữ U, Ư.
+ Luyện viết tên riêng: Uông Bí
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Ước mai này như chú
 Giữ yên biển quê hương. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV
 - Nộp bài.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng 
học tập cách viết. GV.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG(T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ và 
câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết 
kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câu 
chuyện:kể về lòng yêu nước và tài cầm quân của tướng Phạm Ngũ Lão.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
 - Thể hiện được câu chuyện bằng giọng nói diễn cảm, động tác và nét mặt phù hợp 
với câu chuyện. Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video.
lớp, trường hoặc Youtube.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với GV về 
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho nội dung, cách kể chuyện có 
HS trong giờ kể chuyện. trong vi deo, rút ra những điểm 
 mạnh, điểm yếu từ câu chuyện 
 để rút ra kinh nghiệm cho bản 
 thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ 
nghe cô kể và tập kể lại câu chuyện về 1 vị tướng 
tài giỏi trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc 
ta: Đó là câu chuyện “chàng trai làng PhùỦng”. 
Các em hãy nghe để biết vị tướngấy là ai nhé! 2. Khám phá.
2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
- GV giới thiệu tranh của câu chuyện. - HS quan sát tranh.
 - 1 vài HS nêu.
- GV mời HS nêu nhận xét về bức tranh.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào xem video chuyện.
2.2. Nghe kể (xem) video câu chuyện. - HS xem.
- GV mở video câu chuyện cho HS xem. - HS lắng nghe.
- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS thực hiện.
- Yêu cầu cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại các 
 - Học sinh giải nghĩa từ khó.
câu hỏi gợiý dưới tranh.
- GV kể lần 2, lần 3 kết hợp chỉ tranh. Kết hợp 
giải nghĩa từ: Phù Ủng, Hưng Đạo Vương, Phạm - HS thực hiện trả lời câu hỏi.
Ngũ Lão.
- GV mời HS trả lời câu hỏi theo nhómđôi, 1 HS + Chàng trai ngồiđan sọt bên 
hỏi, 1 HS trả lời. vệđường.
+ Câu 1: Chàng trai ngồiđan sọtởđâu? + Quân lính phảiđâm giáo vào 
 đùi chàng trai để dẹpđường.
+ Câu 2: Quân lính phải làm gìđể dẹpđường? + Vị vương hầu hỏi tên chàng trai, 
 hỏi chàng trai vì sao bị dùi đâm 
+ Câu 3: Vị vương hầu và chàng trai đã trò chuyện chảy máu vẫn không biết. Chàng 
thế nào? trai nói mình mải nghĩ mấy câu 
 trong sách Binh thư nên không 
 biết đoàn quân của vị vương hầu.
 Hưng Đạo Vương thấy Phạm Ngũ 
+ Câu 4: Câu chuyện kết thúc ra sao? Lão có chí khí lại hiểu về phép 
 dùng binh thì tỏ lòng mến trọng, 
 đưa theo về kinh đô. Về sau, Phạm 
 Ngũ Lão cầm quânđánh giặc, lập 
 được nhiều chiến công lớn.
 - HS lắng nghe.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_28_nguyen_thi_tuyet_hong.docx
  • docxNGUYEN_THI_TUYET_HONG_-_TUAN_28_38f92.docx