Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 13
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số.
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 13
TUẦN 13 TOÁN GIẢI BÀI TOÁN CÓ ĐẾN HAI BƯỚC TÍNH (TIẾT 2) Đã soạn ở Tuần 12 ................................................................................................. TOÁN LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC SỐ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính kết quả của các phép tính sau: + Câu 1: 56 + 27 = ? + 83 + Câu 2: 63 – 15 = ? + 48 + Câu 3: 524 – 219 = ? + 305 + Câu 4: 362 + 418 = ? + 680 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Hình thành kiến thức - Mục tiêu: + Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu cầu HS đọc. - HS đọc - GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là một biểu - Hs lắng nghe thức số ( hay còn gọi tắt là biểu thức) Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt cộng một trăm ba mươi lăm. - GV yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại - GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và giới thiệu: Ta có : “Biểu thức Chín mươi lăm trừ mười bảy” - GV yêu cầu HS nhắc lại. - 1-2 HS nhắc lại - Viết tiếp: 13 x 3 + Ta có biểu thức nào? - Ta có “Biểu thức mười ba nhân ba” - GV nhận xét, tuyên dương + HS khác nhận xét, bổ sung. - Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu thức: 64: - Tương tự HS tự nêu: Biểu 8; 265 – 82 + 10; 11 x 3 + 4; 5 x 12 : 2; 93 : 3 – thức 64 chia 8; biểu thức 265 20... trừ 82 cộng 10... - GV Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Cho HS nêu thêm VD về biểu thức. - HS nêu thêm các ví dụ về - GV kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu biểu thức phép tính viết xen kẽ với nhau (nối lại với nhau) - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Đọc các biểu thức sau (theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc - GV làm mẫu với Biểu thức “21 + 18” đọc là - Hs lắng nghe “Hai mươi mốt cộng mười tám” - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Hs làm bài theo nhóm - Mời các nhóm trình bày bài làm - Các nhóm trình bày, các - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Lưu ý HS chuyển dịch từ cách viết (ngôn ngữ toán ) sang cách đọc (ngôn ngữ tiếng việt), đọc biểu thức từ trái sang phải, đối với bài này HS chỉ nhận dạng biểu thức, đọc biểu thức, không tính giá trị biểu thức. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn cách đọc tương ứng với mỗi biểu thức: - Gv gọi HS đọc đề bài - Hs đọc - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - Các nhóm làm bài vào phiếu học tập - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý thao tác ngược với bài trên, đó là chuyển dịch từ cách đọc(ngôn ngữ tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ toán) Bài 3: (Làm việc cá nhân) Hãy lập các biểu thức: a) Hiệu của 21 trừ đi 3 b) Thương của 21 chia cho 3 c) Tổng của 3 số 23, 15 và 40 d) Tích của 3 số 5, 2 và 7 - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập - GV chiếu bài 1-2 HS để chữa bài, gọi HS nhận - HS nhận xét bài bạn xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: HS lưu ý bài này cũng chuyển dịch từ cách đọc sang cách viết và chú ý về tổng và tích của nhiều số. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của mỗi biểu thức sau: a) 8 + 9 b) 8 + 6 c) 8 + 9 + 6 - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc biểu thức số - HS đọc biểu thức số - Yêu cầu HS đối chiếu với hình vẽ và giải thích - HS làm theo yêu cầu của GV ý nghĩa của biểu thức số. - GV hỏi: Em hiểu thế nào về ý nghĩa phép tính - Tổng Số cá ở bình A với số 8 + 9? cá ở bình C - Tương tự HS làm với các biểu thức còn lại: 8 - Tổng số cá ở bình A với số + 6; 8 + 9 + 6 cá ở bình C - Tổng số cá ở 3 bình A, B, C - GV hỏi thêm: Bạn nào giỏi hãy nêu ý nghĩa - HS trả lời của biểu thức 8 – 6? - GV nhận xét tiết học và dặn dò IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 102 - 2 = ? + 102 - 2 = 100 + Câu 2: Tính nhẩm: 30 + 7 = ? + 30 + 7 = 37 + Câu 3: Tính nhẩm: 200 : 2 = ? + 200 : 2 = 100 + Câu 4: Tính nhẩm: 20 x 5 = ? + 20 x 5 = 100 + Câu 5: Tính nhẩm: 600 – 300 + 100 = ? + 600 – 300 + 100 = 400 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 1. Hình thành kiến thức - Mục tiêu: + Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: 1.1. Giá trị của biểu thức - GV viết bảng biểu thức 381 + 209 =? - Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả của biểu - HS đọc và tìm kết quả: thức 381 + 209 = 590 - GV nói: Vậy giá trị của biểu thức 381 + 209 là 590. - HS nhắc lại: “giá trị của biểu - Gọi HS nhắc lại thức 381 + 209 là 590” - GV viết bảng biểu thức 68 : 2 =? - HS đọc và tìm kết quả: - Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả của biểu 68 : 2 = 34 thức - HS nhắc lại: “giá trị của biểu - GV nói: Vậy giá trị của biểu thức 68 : 2 là 34 thức 68 : 2 là 34” - Gọi HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương. 1.2. Thứ tự thực hiện của các phép tính - HS thực hiện tính vào nháp - GV viết bảng biểu thức 10 – 2 + 8 - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thực hành tính giá trị biểu thức trên - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK + Bạn Nam thực hiện đúng thứ tự từ trái sang phải, còn bạn nữ thực hiện phép tính cộng trước trừ sau. - Nhận xét về cách làm của hai bạn nhỏ trong + "Nếu trong biểu thức chỉ có các tranh phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải". - HS nhắc lại quy tắc - Em hãy nêu nhận xét về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức chỉ có các phép tính - 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp cộng, trừ? làm vào nháp. - HS nhận xét bài bạn a) 9 + 3 – 5 = 12 – 5 = 7 - GV nhận xét, tuyên dương Giá trị của biểu thức 9 + 3 - 5 là 7 - GV gọi 1-2 HS nhắc lại b) 37 - 7 – 16 = 30 – 16 - Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức ở ví dụ 1: = 14 a) 9 + 3 - 5 Giá trị của biểu thức 37 - 7 - 16 là b) 37 - 7 - 16 14 - Mời 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp. - Nhận xét chữa bài trên bảng. - HS trả lời - HS nhắc lại quy tắc + Ta lấy 15 chia cho 3 trước rồi nhân tiếp với 2 + Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính - 1 em lên bảng làm bài, lớp làm cộng, trừ thì ta thực hiện như thế nào? vào nháp. - Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại. - Lớp nhận xét chữa bài trên bảng: *Ví dụ 2: Viết lên bảng biểu thức: 15 : 3 x 2 15 : 3 x 2 = 5 x 2 + Để tính được giá trị của biểu thức trên ta = 10 thực hiện như thế nào? Giá trị của biểu thức 15 : 3 x 2 là 10 - 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào nháp 24 x 2 : 6 = 48 : 6 - Nhận xét, chữa bài. = 8 Giá trị của biểu thức 24 x 2 : 6 là 8 - Tương tự, GV cho HS thực hiện tính giá trị + "Nếu trong biểu thức chỉ có các biểu thức còn lại ở ví dụ 2: 24 x 2 : 6 phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái + Vậy nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính sang phải". nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự nào? - Nhắc lại nhiều lần hai quy tắc tính giá trị của biểu thức. - Ghi QT lên bảng. - Cho HS nhắc lại QT nhiều lần. 2. Luyện tập Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau (Làm việc cá nhân) a) 261 + 414 b) 595 – 17 c) 286 : 2 d) 310 x 3 e) 265 – 82 + 10 g) 21 x 4 : 2 - Một em nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp thực hiện làm bài vào vở. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Học sinh đọc. - Gọi HS đọc chữa bài. - HS nhận xét. - GV chiếu bài của HS lên bảng. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn (Đúng/Sai; cách trình bày) - GV chốt và đưa ra đáp án đúng. - Khai thác: - HSTL. + Nêu cách tính giá trị của biểu thức - HS lắng nghe. 265 – 82 + 10 ; 21 x 4 : 2 Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải. Bài 2: Chọn giá trị đúng với mỗi biểu thức sau: (Làm việc nhóm đôi) - HS đọc đề bài - Các nhóm làm bài ra phiếu học - GV gọi HS đọc đề bài tập - GV yêu cầu các nhóm tính giá trị các biểu - Các nhóm trình bày bài thức ra phiếu học tập - Mời các nhóm trình bày kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải. Bài 3: Chọn dấu (+;-) thích hợp: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS đọc chữa bài - Gọi HS đọc chữa bài. - GV chiếu bài của HS lên bảng. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn - HS nhận xét bài bạn (Đúng/Sai; cách trình bày) - HS lắng nghe - GV chốt và đưa ra đáp án đúng. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. HS - Bạn nào trả lời đúng thời gian và tham gia chơi tính nhanh kết quả: kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì bạn khác được thay thế. + Tính nhanh: 40 : 5 x 2 = + Tính nhanh: 40 : 5 x 2 = 16 + Tính nhanh: 81 : 9 x 10 = + Tính nhanh: 81 : 9 x 10 = 90 + Tính nhanh: 8 + 8 - 6 = + Tính nhanh: 8 + 8 - 6 = 10 + Tính nhanh: 224 – 24 + 6 = + Tính nhanh: 224 – 24 + 6 = 206 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những bạn làm nhanh và đúng. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (TIẾP THEO) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức số khi có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhanh: 27 – 7 - 10 = ? + 27 – 7 - 10 = 10 + Câu 2: Tính nhanh: 20 : 2 x 3 = ? + 20 : 2 x 3 = 30 + Câu 3: Tính nhanh: 45 : 5 x 2 = ? + 45 : 5 x 2 = 18 + Câu 4: Tính nhanh: 265 – 65 + 50 = ? + 265 – 65 + 50 = 250 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức số khi có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: 1. Hình thành kiến thức 1.1. - HS quan sát tranh sgk - Yêu cầu học sinh quan sát tranh sgk trang 91 - Muốn tính cân nặng của 1 quả đu đủ và 4 túi - 2 + 3 x 4 vải, ta cần thực hiện phép tính nào? - Hãy tính giá trị của biểu thức 2+ 3 x 4? - 2 + 3 x 4 = 2 +12 = 14 - Vì sao con tính ra được kết quả như vậy? - Vì mỗi túi vải nặng 3kg, thì 4 túi vải nặng 3kg x 4 = 12kg. Do đó, cân nặng của 1 quả đu đủ và 4 túi vải là 2kg + 12 kg = 14kg. - Ta cần thực hiện phép nhân 3 x - Vậy để tính giá trị của biểu thức 2 + 3 x 4 ta 4 trước rồi thực hiện phép cộng thực hiện theo thứ tự nào? với 2 sau. - Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, - HS trả lời trừ, nhân, chia thì ta làm thế nào? - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau. - HS nhắc lại - GV gọi 1-2 HS nhắc lại 1. 2. - Để tính cân nặng của ba quả đu đủ và 1 quả - 2 x 3 + 4 dưa hấu , ta có phép tính nào? - 2 x 3 + 4 = 6 + 4 - Hãy tính giá trị của biểu thức 2+ 3 x 4? = 10 - Vì cân nặng của 3 quả đu đủ là 2 - Vì sao con tính ra được kết quả như vậy? kg x 3 = 6 kg. Do đó, cân nặng của 3 quả đu đủ và 1 quả dưa hấu là : 6kg + 4 kg = 10kg - Để tính giá trị của biểu thức 2 x - Vậy để tính giá trị của biểu thức 2 x 3 + 4 ta 3 + 4 ta cần thực hiện tính nhân 2 thực hiện theo thứ tự nào? x 3 = 6 trước, rồi mới cộng với 4. - HS trả lời - Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, - Hs nhận xét trừ, nhân, chia thì ta làm thế nào? - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các phép - HS nêu lại quy tắc tính cộng, trừ sau. - Gọi 1-2 HS nêu lại quy tắc - HS làm bài theo yêu cầu Ta có: 8 : 2 + 10 = 4 + 10 - Yêu cầu HS làm 2 ví dụ trong sgk vào vở = 14 nháp: Giá trị của biểu thức 8 : 2 + 10 là a) 8 : 2 + 10 14 b) 29 – 5 x 4 Ta có: 29 – 5 x 4 = 29- 20 = 9 - Gọi HS đọc bài làm của mình Giá trị của biểu thức 29 – 5 x 4 là - Gọi HS nhận xét, bổ sung 9 - GV nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân) a) 7 + 43 x 2 b) 8 + 15 : 3 c) 312 x 2 – 5 d) 900 : 3 – 20 - Gọi hs đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS trình bày bài làm - Hs đọc bài làm của mình - Gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - HS lắng nghe - Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, - HS trả lời trừ, nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ tự nào? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Mỗi số trong bông hoa là giá trị của biểu thức nào? (Làm việc nhóm đôi) - Gv gọi hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài - Gv yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - Hs làm việc nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trình bày bài làm - Đại diện các nhóm trình bày - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 3: Kiểm tra cách tính giá trị của các biểu thức sau, nếu sai hãy sửa lại cho đúng: (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài - Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu học tập - Hs làm việc nhóm đôi - Gọi các nhóm trình bày bài - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét, bổ sung - Khai thác: + Vì sao biểu thức 50 + 50 x 8 = 800 sai? Con + Biểu thức có phép nhân và cộng sửa lại như thế nào? thì phải thực hiện phép nhân trước, rồi mới cộng. Sửa lại: 50 + 50 x 8 = 50 + 8 = 58 + Vì sao biểu thức 300 – 100 : 5 sai? Nêu cách + Biểu thức có phép chia và trừ thì sửa? phải thực hiện phép chia trước, rồi mới trừ. Sửa lại: 300 – 100 : 5 = 300 – 20 - GV nhận xét, tuyên dương = 280 Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép tính - Hs lắng nghe cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau Bài 4: Mỗi bao thóc cân nặng 20kg, mỗi bao ngô cân nặng 30 kg. Hỏi 4 bao thóc và 1 bao ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc đề bài - HS trả lời - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS cùng GV tóm tắt bài toán - GV cùng HS tóm tắt: Bài giải Bao thóc: 20 kg 4 bao thóc cân nặng là: Bao ngô: 30 kg 20 x 4 = 80 (kg) 4 bao thóc và 1 bao ngô: ...kg? 4 bao thóc và 1 bao ngô cân nặng - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập là: - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của 80 + 30 = 110 (kg) mình. Đáp số: 110 kg - GV mời HS khác nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn - Hs lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 5: Viết các biểu thức sau rồi tính giá trị của mỗi biểu thức (Làm việc cá nhân) a) 87 trừ đi 7 rồi cộng với 40 b) 7 nhân với 6 rồi trừ đi 2 - GV cho HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Hs làm bài vào vở bài tập - Hs làm bài - Gv gọi hs đọc bài làm của mình - HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 44: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (TIẾP THEO) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nhà thông thái” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Câu 1: Tính: 20 : 2 x 5 = ? + Câu 1: A A. 50 B. 2 C. 40 - Câu 2: Tính: 125 – 25 : 5 = ? + Câu 2: C A. 115 B. 20 C. 120 - Câu 3: Tính: 10 + 4 x 5 + Câu 3: B A. 200 B. 30 C. 14 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - Quan sát tranh trong sgk và tính giá trị của biểu - Hs quan sát tranh sgk thức: (16 + 20) : 4 - Biểu thức trên có gì đặc biệt? - Biểu thức trên có dấu ngoặc - Để tính giá trị của biểu thức trên ta cần thực đơn hiện theo thứ tự nào? - Để tính giá trị của biểu thức (16 + 20) : 4 ta thực hiện phép cộng 16 + 20 = 36 trước rồi mới - Dấu ngoặc đóng vai trò gì? thực hiện phép chia 36 : 4 = 9 - Người ta dùng dấu ngoặc để nói rằng phải thực hiện tính - Gv gọi HS nhận xét trong ngoặc trước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV kết luận: Khi tính giá trị của các biểu thức - HS lắng nghe có dấu ngoặc đơn () thì trước tiên ta thực hiện các (16 + 20) : 4 = 36 : 4 phép tính trong ngoặc. = 9 - Gọi HS nhắc lại quy tắc - GV yêu cầu HS nhận xét về các biểu thức sau: - HS nhắc lại quy tắc 15 – (5 + 7); 5 x (4 + 2); 105 : (14 - 9); 80 : (4 x 2) - Tất cả các biểu thức đều có - Để tính giá trị các biểu thức này ta áp dụng quy dấu ngoặc (). tắc nào? - Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc đơn () thì - GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc tính giá trị của trước tiên ta thực hiện các phép các biểu thức: 84 – (19 - 15); 9 x (73 - 65) tính trong ngoặc. - HS làm bài vào vở nháp 84 – (19 - 15) = 84 - 4 = 80 - Gọi HS nhận xét bài bạn 9 x (73 - 65) = 9 x 8 - GV nhận xét, tuyên dương = 72 - GV gọi HS nhắc lại quy tắc - HS nhận xét - HS lắng nghe - 1-2 HS nhắc lại quy tắc 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân). a) (37 - 18) + 17 b) 56 – (35 - 16) c) (6 +5) x 8 d) 36 : (62 - 56) - - Gọi hs đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS trình bày bài làm - Hs đọc bài làm của mình - Gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - HS lắng nghe - Để tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc () ta - HS trả lời cần thực hiện theo thứ tự nào? Bài 2: Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng: (Làm việc chung cả lớp) Cho biểu thức 56 : (45 - 38) x 2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là: A. Nhân, chia, trừ B. Trừ, chia, nhân C.Trừ, nhân, chia D. Chia, trừ, nhân - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS làm bài - HS trình bày bài làm - Nêu bài làm - Các HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Con thực hiện tính như thế nào? - Thực hiện trong ngoặc trước, sau đó thực hiện từ trái sang - GV nhận xét, tuyên dương phải Bài 3: (Làm việc cá nhân) Một đoàn có 54 học sinh đi học tập trải nghiệm di chuyển bằng 2 xe ô tô nhỏ và 1 xe ô tô to. Biết rằng mỗi xe ô tô nhỏ chở 7 học sinh, số học sinh còn lại đi xe ô tô to. - HS nêu yêu cầu bài. a) Nêu biểu thức tính số học sinh đi xe ô tô - HS TL to. - HS làm bài vào vở b) Có bao nhiêu học sinh đi xe ô tô to? Bài giải - GV cho HS nêu yêu cầu bài 3 a) Hai xe ô tô nhỏ chở được - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? số học sinh là: 7 x 2 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. Vậy biểu thức tính số học sinh - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của đi xe ô to là: 54 – 7 x 2 mình. b) Số học sinh đi xe ô tô to - HS khác nhận xét bài bạn là: - GV nhận xét, chốt Đ/S 54 – 7 x 2 = 40 (em) - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo Đáp số: 40 (em) bài bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Chọn dấu (+, -, x, :) hoặc dấu ngoặc () vào vị trí thích hợp để biểu thức có giá trị đúng: (Làm việc nhóm đôi) - Hs đọc đề bài - Hs làm việc nhóm đôi - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi hs đọc đề bài - Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu học tập - Gọi các nhóm trình bày bài - Các nhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi trò chơi : “Giải cứu công chúa” - GV phổ biến luật chơi cho HS: HS trả lời đúng các câu hỏi vượt qua các chướng ngại vật, để giải - HS chơi trò chơi cứu công chúa. + Câu 1: 10 + Câu 1: Tính nhanh: 35 – 5 - 20 = ? + Câu 2: 5 + Câu 2: Tính nhanh: 30 : (3 x 2) = ? + Câu 3: 18 + Câu 3: Tính nhanh: (45 : 5) x 2 = ? + Câu 4: 150 + Câu 4: Tính nhanh: 265 – (65 + 50) = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 3: NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC (T 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắtnghỉ hơi đúng; bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gươngyêu nước, tinh thần làm việc hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. - Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc. - Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó. - Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp. - Góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.Biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. + GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4 ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời - HS nghe phổ biến luật chơi đúng, ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người của trò chơi. trong bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người - HS tham gia chơi cá nhân chiến thắng) bằng cách giơ tay nhanh nhất. Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi người gọi là gì? (bác sĩ) - HS đoán chân dung bức ảnh: Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao Bác sĩ Đặng Văn Ngữ. động nào? (Lao động trí óc) Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt rét) Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch gì? (Covid 19) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay nói về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông là mộttrí thức có nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc và đã anh dũnghi sinh cho Tổ quốc. Chúng ta sẽ cùng đọc để hiểu rõ hơn về tấm lòng yêu nước và những sáng tạo của ông đóng góp cho đất nước. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự tự hào. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, nhắc lại các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh + Đoạn 2: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi lỗi phát âm theo GV. sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS. - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng - Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li, thanh); luyện đọc các từ chỉ thời nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét, gian: năm 1949, 1967... - Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối - 2-3 HS đọc câu theo hướng sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li dẫn ngắt, nghỉ. đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên Nhật.// - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2. - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, + Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, tham gia giải nghĩa từ. gây, khổ công, nghiên cứu,... - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. lớp. - GV nhận xét các nhóm. - 2 HS đọc lại cả bài. - Đọc cả bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS đọc các câu hỏi, làm việc - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. nhóm, trả lời lần lượt các câu GV cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các hỏi: câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Để tránh bị địch phát hiện, + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ ông phải đi đường vòng từ Nhật Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòngnhư thế nào?? Bản quaThái Lan, sang Lào, về Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên chiến khu Việt Bắc. + Nhờ va li nấmnày, ông đã chế + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về được thuốc chữa cho thương quý giá như thế nào? binh. / Nhờ va li nấm này, ông đã chếđược “nước lọc pê-ni-xi- lin” chữa cho thương binh. Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh. + Chi tiết này cho thấy ông rất + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì? nguy hiểm để chế rathuốc chữa bệnh cho mọi người.). + Trong cuộc kháng chiến + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng chống thực dânPháp, ông đã chế góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân ra “nước lọc pê-ni-xi-lin” để Pháp và đế quốc Mỹ? chữa cho thương binh. /Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, ông đã vào chiến trường, chế ra thuốc chống sốt rétđể chữa bệnh
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_13.docx

