Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 21 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000
- Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 21 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 21 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
TUẦN 21 TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) Đã soạn ở Tuần 20 TOÁN Bài 65: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000 - Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Cá bơi, cá lượn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Giáo viên viết lên bảng các số: - Học sinh quan sát 5231 2236 7312 5432 Hỏi: + HS 1: Tìm số bé nhất ? + Trả lời: 2236 + HS 2: Tìm số lớn nhất ? + Trả lời: 7312 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - 1 HS nêu đề bài. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000 - Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000 - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV mời H đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm bài tập vào bảng con. + Cả lớp làm bảng con. > 6 378 .... 53 127 24 619 .... 24 619 6 378 < 53 127 42 093 = 89 127 .... 89 413 93 017 .... 93 054 89 127 < 89 413 24 619 = 24 619 77 115 > 74 810 93 017 < 93 054 - GV nhận xét, tuyên dương. + HS lắng nghe, sửa sai Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tìm câu sai và sửa lại cho đúng - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV cho lớp chia nhóm 2 và thảo luận nội - Lớp thảo luận nhóm 2, làm vào dung. phiếu học tập: a) 43 000 > 38 000 b) 4 326 4 321 c) 24 387 > 24 598 d) 12 025 > 12 018 c) 24 387 > 24 598 24 387 < 24 598 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. + Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc chung. - HS Quan sát các số và so sánh (theo Cho các số sau : hàng từ bên trái qua phải) để tìm ra số lớn nhất, bét nhất và sắp xếp thứ tự từ lớn đến bé. a) Tìm số lớn nhất. a) Số lớn nhất: 18 310 b) Tìm số bé nhất. b) Số bé nhất: 18 013 c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến c) 18310; 18 103; 18 031; 18 013 bé. - GV mời HS nêi kết quả. - HS trình bày trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - HS khách nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 4. Số ? (Trò chơi điền số) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. ( Số) a) b) - HS nghe GV hướng dẫn c) d) - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 3 bạn tham gia luân phiên nhau điền số. Học sinh ở dưới vừa cỗ vũ vừa quan sát xem đội nào điền nhanh hơn và đúng là đội thắng. - Tổ chức chơi Học sinh tham gia chơi và cỗ vũ cho đội chơi. a) b) - GV mời các học sinh ở dưới nhận xét. c) - GV nhận xét, tuyên dương. d) a) - Các học sinh ở dưới nhận xét. b) c) d) Bài 5. Chọn chữ đặt dưới hình vẽ có nhiều dây chun nhất: (Làm việc chung cả lớp) ( Hình) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ A, B, C, D đọc số liệu chỉ số dây chun có ở mỗi hình sau đó so sánh để tìm ra hình có - Cá nhân học sinh, quan sát, đọc số nhiều dây chun nhất bằng cách ghi chữ cái em dây chun dưới mỗi hình A,B,C,D và chọn vào bảng con . chọn chữ cái C là hình có nhiều dây - GV kiểm tra kết quả của cả lớp bằng cách chun nhất. yêu cầu HS giơ bảng con. - HS giơ bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. Hình C. 2 030 dây chun là số lớn nhất trong các số ở hình A, B, D 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức đã ôn trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. Dưới đây là thông tin về chiều dài một số - HS nêu yêu cầu bài 6. cây cầu ở Việt Nam. Đọc tên các cây cầu đó - HS trả lời theo thông tin trong theo thứ tự từ ngắn nhất đến dài nhất ( Làm hình việc nhóm 4) + Đại diện nhóm nêu câu trả lời ( Hình) cho yêu cầu bài tập. - GV cho HS đọc đề bài và các thông tin trong bài Tên các cây cầu đó theo thứ tự từ - Hỏi những cây cầu trong hình ở tỉnh nào ? ngắn nhất dến dài nhất là: - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Cầu Long Biên 2 290m học tập nhóm. - Cầu Cần Thơ 2 750m - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Cầu Bạch Đằng 3054m - Cầu Nhật Tân 3900m - GV mời các học sinh ở dưới nhận xét. + HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 66: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và xác định được điểm ở giữa hai điểm khác nhau và trung điểm của một đoạn thẳng. - Vận dụng được kiến thức đã học vào hoàn thành các bài tập, giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Hoa nở, hoa tàn” - Học sinh chơi trò chơi - GV mời học sinh lên bảng làm bài - Học sinh lên bảng làm bài > 7 378 .... 53 127 24 639 .... 24 619 24 619 = 89 122 .... 89 413 95 017 .... 95 054 55 909 > 42 093 77 335 > 74 810 89 122 < 89 413 95 017 = 95 017 - GV mời học sinh khác nhận xét - Học sinh khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Nhận biết và xác định được điểm ở giữa hai điểm khác nhau và trung điểm của một đoạn thẳng. Hoạt động khởi động: - GV cho HS quan sát tranh SGK, hỏi - HS quan sát tranh vẽ SGK chỉ và + Hai bạn đang làm gì ? nói cho bạn nghe: hai bạn chơi trò bập bênh. + Quan sát cầu bập bênh nêu những gì em + Trả lời: thanh gỗ để ngồi, tay vịn, thấy được ở cầu bập bênh ? trục gắn giữa thanh gỗ. + Trục gắn giữa thanh gỗ ở vị trí nào so với + Học sinh trả lời ở giữa thanh gỗ. thanh gỗ ? + HS khác nhận xét - GV nhận xét, và dẫn vào bài học mới. - Học sinh nêu tên bài học Hình thành kiến thức: 1. Điểm ở giữa: ( Hoạt động chung cả lớp) - Cho HS thực hành vẽ đường thẳng AB vào - Học sinh vẽ vở, GV vẽ lên bảng. - Yêu cầu học sinh đánh dấu 1 điểm C trên - Học sinh thực hiện đoạn thẳng AB. - Nêu nhận xét vị trí của 3 điểm A, B, C so - HS trả lời A, B, C là 3 điểm thẳng với đường thẳng ? hàng. - Em có nhận xét gì về vị trí của điểm C so - Học sinh trả lời với hai điểm A và B - HS khác nhận xét. - Kết luận: Với 3 điểm A,B,C thẳng hàng như hình vẽ. Ta có điểm C ở giữa hai điểm A và B - Giáo viên lấy 1 điểm E nằm ngoài đoạn - Nhiều học sinh quan sát và trả lời: thẳng AB cho học sinh nhận xét điểm E có ở Điểm E không ở giữa hai điểm A và giữa hai điểm A và B hay không ? Vì sao ? B. Vì điểm E không thẳng hàng với điểm A và B - Học sinh khác nhận xét - Giáo viên nhận xét, kết luận: Điểm E không ở giữa điểm A và B. Vì A, B, C không phải là 3 điểm thẳng hàng. 2. Trung điểm của đoạn thẳng ( Hoạt động chung cả lớp) - Cho HS thực hành vẽ đường thẳng MN vào - Học sinh vẽ vở, GV vẽ lên bảng. - Mời học sinh đánh dấu điểm O trên đoạn - Học sinh làm theo thẳng MN giống như SGK và hỏi: + O có nằm giữa hai điểm M và N không ? - Học sinh trả lời: O là điểm ở giữa hai điểm M và N - Học sinh khác nhận xét + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu học sinh đo độ dài đoạn thẳng MO - Học sinh đo và nêu nhận xét: và ON rồi so sánh kết quả đo được. Độ dài đoạn thẳng MO bằng độ dài đoạn thẳng ON. + Học sinh khác nhân xét + Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: - Học sinh lắng nghe + O ở giữa hai điểm M và N. Độ dài đoạn thẳng MO bằng độ dài đoạn thẳng ON, ta viết MO = NO. Khi đó điểm O được gọi là trung điểm của đoạn thẳng MN. - Khi nào điểm ở giữa 2 điểm được gọi là - Học sinh trả lời: trung điểm ? Là điểm chia đoạn thẳng đó thành 2 - GV mời học sinh nhận xét phần bằng nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức đã học vào hoàn thành các bài tập, giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: Quan sát các hình sau và nêu tên điểm ở giữa hai điểm khác ( HS làm việc theo cặp) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 -1 HS nêu yêu cầu bài - Chỉ vào hình và nêu tên điểm ở giữa hai + HS chỉ và đọc tên điểm ở giữa hai điểm. điểm khác trong hình đã cho. - GV mời vài nhóm trình bày kết quả. + Đại diện nhóm lên bảng trình bày. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận + Các đại diện khác nhận xét Hình trái: Điểm I ở giữa hai điểm G và Hình - Học sinh lắng nghe phải: Điểm O ở giữa hai điểm A và B, điểm O cũng ở giữa hai điểm C và D Bài 2: Nêu tên trung điểm của mỗi đoạn thẳng có trong hình dưới đây: ( Hoạt động nhóm đôi) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 2 - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV hường dẫn hai bạn cùng bàn chỉ vào + Học sinh làm việc theo yêu cầu. hình và nêu tên trung điểm của mỗi đoạn thẳng có trong hình cho bạn cùng bàn nghe. + Đại diện một vài cặp trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét + Các nhóm nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận + O là trung đểm của đoạn thẳng PQ + M là trung đểm của đoạn thẳng DB, M là trung đểm của đoạn thẳng AC Bài 3: Quan sát tia số, chọn câu đúng: ( Làm việc cá nhân) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 3 - Hướng dẫn học sinh quán sát tia số -1 HS nêu yêu cầu bài tập 3. - Tìm đoạn thẳng AB + Lắng nghe hướng dẫn đoạn thẳng BC đoạn thẳng AB - Tìm số ứng với mỗi vạch trên tia số - Xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng và tìm câu trả lời đúng. - Tổ chức học sinh làm việc cá nhân. + HS làm bài + học sinh trình bày kết quả đúng: a) Trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với số 4 200 c) Trung điểm của đoạn thẳng AD ứng với số 4 500 - GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: tìm trung điểm của đoạn dây thép + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: - HS nêu yêu cầu bài 4. a) Quan sát các hình sau và chỉ ra những hình ảnh liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng: (Làm việc nhóm 4) (Hình) - Yêu cầu học sinh quan sát hình và chỉ ra + Các nhóm làm việc những hình ảnh liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng rồi chia sẻ cho bạn - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời đại diện nhận xét - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương b) Đố em: Có một đoạn dây thép thẳng, làm thế nào để tìm được trung điểm của đoạn dây thép đó ? - Phát mỗi nhóm 1 sợi dây thép - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi tìm - Học sinh chia sẻ cách tìm với cả trung đểm của sợi dây thép đó. lớp chẳng hạn: + Lên trên bục giảng thực hiện gấp đôi đoạn dây thép tạo ra hai phần bằng nhau. Điểm bị gấp lại chính giữa chính là trung điểm của đoạn dây thép đó. - Mời nhóm khác nhận xét, chia sẻ cách thực + Nhóm khác nhận xét, trình bày hiện. nếu có cách tìm khác. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lằng nghe - Củng cố : Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều - Học sinh trả lời: gì ? + Điểm ở giữa + Trung điểm của đoạn thẳng IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 67: HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu tượng về hình tròn, tâm, đường kính, bán kính của hình tròn. Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn, mối liên hệ giữa đường kính với bán kính của hình tròn, xác định được tâm của hình tròn. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học, năng lực giải quyết vấn đề , năng lực mô hình hóa toán học. Năng giao tiếp, toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Hoa nở, hoa tàn” - Cả lớp tham gia trò chơi. - GV nhận xét - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - Mục tiêu: . Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn, mối liên hệ giữa đường kính và bán kính của hình tròn, xác định được tâm của hình tròn. Hoạt động khởi động: GV cho HS quan sát tranh SGK. (Tranh) - HS quan sát - GV hỏi: Trong tranh, 2 bạn đang làm gì ? - Nhiều học sinh trả lời. + Bánh xe có dạng hình gì ? + Hai bạn đang dắt xe đạp. + Vị trí ở giữa bánh xe được gọi là gì ? + Vị trí giữa bánh xe đạp được gọi là trục. + Học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét và dẫn vào bài học mới. - Học sinh nêu tên bài học Hình thành kiến thức: 1. Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính ( Hoạt động chung cả lớp) - GV đính lên bảng hình tròn có tâm O và - Học sinh lắng nghe giới thiệu với học sinh: Hình tròn, điểm O ở chính giữa hình tròn gọi là tâm O. - GV đánh dấu 1 điểm M trên đường tròn, - HS quan sát, lắng nghe Dùng thước thẳng kẻ đoạn OM và giới thiệu với học sinh: OM là bán kính của hình tròn. - GV đánh dấu điểm A trên đường tròn, dùng - HS quan sát, lắng nghe thước thẳng kẻ đoạn AO kéo dài cắt đường tròn tại điểm B và giới thiệu với học sinh: AB là đường kính của hình tròn đó. GV hỏi học sinh: - Học sinh trả lời. - Đường kính có đặc điểm gì ? - Đường kính đi qua tâm của hình tròn đó cắt với hai điểm A, B trên đường tròn - Đường kính AB có mối quan hệ gì với bán Đường kính AB chính là 2 bán kính kính OM ? OA và OB - Nêu nhận xét về vị trí của tâm O trên đường - Tâm O là trung điểm của đường kính AB ? kính AB - So sánh độ dài của đường kính AB và bán - Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài kính OM của bán kính. - Liên hệ với bánh xe, GV mời học sinh lên - HS khác nhận xét bảng chỉ tâm của bánh xe - HS lên bảng chỉ. - Giáo viên nhận xét, kết luận 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: . Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn, mối liên hệ giữa đường kính và bán kính của hình tròn, xác định được tâm của hình tròn. - Vận dụng được kiến thức đã học vào hoàn thành các bài tập, giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: a) Gọi tên hình tròn và các bán kính của mỗi hình sau ( Theo mẫu) Làm việc cá nhân (Hình) -1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập + Học sinh lắng nghe - GV giới thiệu Mẫu : Hình tròn tâm O, + Học sinh chỉ vào hình và nhắc lại bán kính O A Hình tròn tâm O, bán kính O A + GV yêu cầu học cá nhân học sinh thực + Học sinh trình bày: hiện theo mẫu ở hình tiếp theo - Mời một số học sinh trình bày kết quả trước - Hình tròn tâm H, bán kính HK lớp. - Hình tròn tâm I, bán kính IP, IN, - GV mời một vài học sinh nhận xét IM - GV nhận xét, tuyên dương, hỏi thêm: + Học sinh nhận xét . Đoạn thẳng KG có phải là bán kính không ? b) Gọi tên hình tròn và các đường kính của mỗi hình sau ( theo mẫu): Làm việc cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1b) - GV giới thiệu Mẫu : Hình tròn tâm O, - Học sinh lắng nghe bán kính AB + GV yêu cầu học cá nhân học sinh thực - Học sinh làm bài cá nhân hiện theo mẫu ở hình tiếp theo - Mời một số học sinh trình bày kết quả trước - Học sinh trình bày lớp. + Hình tròn tâm E, đường kính PQ - GV mời một vài học sinh nhận xét + Hình tròn tâm C, đường kính HD - GV nhận xét, tuyên dương, hỏi thêm: + Đoạn thẳng PM có phải là đường kính của + Đoạn thẳng PM không phải là hình tròn không ? Vì sao? đường kính vì nó không đi qua tâm E + Đoạn thẳng GK có phải là đường kính của + Đoạn thẳng GK không phải đường hình tròn không ? Vì sao? kính của hình tròn, vì nó không đi qua tâm C Bài 2: a) Cho hình tròn tâm O có độ dài đường kính bằng 8cm. Tính đội dài bán kính của hình tròn đó. b) Cho hình tròn tâm O có độ dài bán kính bằng 5cm, Tính đội dài đường kính của hình tròn đó. (Làm việc cá nhân) - Giáo viên mời học sinh nêu yêu càu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài - Giáo viên mời học sinh nêu lại mối liên hệ - Học sinh trả lời: Độ dài bán kính giữa bán kính và đường kính của một hình gấp 2 lần độ dài đường kính. tròn. - GV gợi ý học sinh dựa vào mối liên hệ này + Học sinh làm việc theo yêu cầu. để thực hiện các yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân, + Đại diện một vài cặp trình bày. sau đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh để kiểm tra cho nhau. - Mời đại diện vài nhóm trình bày kết quả Học sinh trình bày: - Mời các nhóm khác nhận xét a) Độ dài bán kính của hình tròn đó - GV nhận xét, tuyên dương. là: 8:2 = 4cm a) Độ dài đường kính của hình tròn đó là: 5 x 2 = 10cm - Học sinh nhận xét - GV hỏi thêm: - Học sinh trả lời + Cách tính bán kính khi biết đường kính? + Ta lấy đường kính chia cho 2 + Cách tính đường kính khi biết bán kính ? + Ta lấy bán kính nhân 2 - GV mời học sinh khác nhận xét - Học sinh nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 3: Xác định tâm của một hình tròn. ( Làm việc cá nhân) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 3 - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn là tờ giấy GV đã chuẩn bị sẵn, GV gợi lên ý + Làm thế nào để xác định tâm của tờ giấy ? - Nhiều học sinh trình bày ý tưởng - Mời học sinh nhận xét + Học sinh khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương, chốt các bước + HS gấp hình, xác định tâm của thực hiện như SGK rồi yêu cầu học sinh thực hình tròn. hiện GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: tìm đường kính của bánh xe đạp là bao nhiêu cm. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Theo em, đường kính của mỗi bánh - HS nêu yêu cầu bài 4. xe trong hình dưới đây là bao nhiêu cm ( Làm việc chung cả lớp) (Hình) - GV êu cầu học sinh quan sát hình xe đạp - HS quan sát - GV nêu các câu hỏi gợi ý: - Học sinh trả lời + Dựa vào lưới ô vuông em thấy 2 bánh xe có + Hai bánh xe to nhỏ khác nhau kích thước như thế nào ? + Mỗi ô vuông trên lưới là bao nhiêu cm ? + Mỗi ô vuông là 5cm + Để biết mỗi bánh xe có đường kính bao + Đếm số ô vuông rồi tính nhẩm để nhiêu cm ta làm như thế nào ? xác định đường kính của mỗi bánh xe. + Yêu cầu học sinh thực hiện đếm nhẩm rồi - Học sinh nhẩm, trình bày: nêu kết quả - Bánh xe trước có đường kính là 10 - Bánh xe trước có đường kính là .... cm cm - Bánh xe trước có đường kính là .... cm - Bánh xe trước có đường kính là 8 cm - GV mời học sinh khác nhận xét - Học sinh khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Củng cố : Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều - Học sinh trả lời: Biết được hình gì ? tròn, tâm, đường kính, bán kính IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 68: VẼ TRANG TRÍ HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với com pa, dùng compa để vẽ được đường tròn. - Vẽ được các đường tròn bằng compa và trang trí - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Con muỗi” - HS tham gia trò chơi. + GV treo lên bảng 1 hình tròn, yêu cầu học - Vài học sinh bảng chỉ vào đường sinh xác định đường tròn, tâm, đường kính, tròn, Tâm, đường kính Bán kính bán kính - HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cho học sinh xem 1 số họa tiết các hình tròn - GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh nhắc tên bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - Mục tiêu: - Làm quen với com pa, dùng compa để vẽ được đường tròn. - Làm quen với com pa, dùng compa để vẽ được đường tròn. Hoạt động hình thành kiến thức: Bài 1. Quan sát chiếc compa của em rồi chia sẻ với các bạn cách sử dụng a) Làm quen với compa ( Hoạt động nhóm đôi) - GV nêu yêu cầu hai bạn ngồi cùng bàn quan sát compa và nói cho bạn nghe những gì - HS quan sát mình quan sát được và hiểu biết của mình về - Học sinh thảo luận cách sử dụng. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp - Mời Học sinh khác nhận xét - HS nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - Học sinh lắng nghe. Để vẽ được đường tròn, ta dùng một dụng cụ rất phổ biến, đó là chiếc compa. Compa gồm 2 phần (còn gọi là hai chân) nối với nhau bằng 1 bản lề. Hai chân của compa, một đầu có kìm ở cuối và đầu kia gắn cây bút chì b) Làm quen với cách dùng compa để vẽ đường tròn ( Làm việc chung cả lớp) - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong - Học sinh quan sát hình làm theo sách giáo khoa, xem theo các bước hướng - Học sinh trình bày. dẫn trong SGK và nói cách sử dụng - Mời học sinh khác nhận xét Học sinh khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận cách dùng compa để vẽ đường tròn: => Để vẽ 1 đường tròn bằng commpa ta thực hiện những bước sau: - Học sinh lắng nghe 1. Mở khẩu độ của compa 2. Đặt chân compa có kim tại một điểm (là tâm) trên tờ giấy 3. Quay đầu bút chì trên tờ giấy đúng một vòng (với chân có kìm cố định), đầu chì sẽ vạch trên giấy một đường tròn. ( GV có thể trình chiếu hoặc làm mẫu để học sinh dễ dàng hình dung ra cachcs thực hiện) - GV yêu cầu học sinh thực hành vẽ đường - Học sinh thực hành cá nhân rồi tròn ra vở nháp và chia sẻ với bạn về cách chia sẻ cách cầm compa, xoay dùng compa để vẽ đường tròn compa vẽ đường tròn dễ dàng, không bị xô lệch, cách mở compa để vẽ những đường tròn khác nhau. c) Hãy vẽ vào vở của em 1 đường tròn ( Làm việc cá nhân) - GV lưu ý cho học sinh nhận thấy được đầu có kim của compa rất nhọn, dễ gây thương tích nên cần cẩn thận khi dùng. - GV yêu cầu học sinh vẽ 1 đường tròn vào - HS thực hành vẽ vở theo các bước đã hướng dẫn ở trên - GV kiểm tra bằng cách mời học sinh giơ tờ - Chia sẻ kết quả làm việc trước lớp giấy có đường tròn vừa vẽ lên trước ngực. - Chọn 1 số bài nhận xét tuyên dương trước lớp. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: - Vẽ được các đường tròn bằng compa và trang trí - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 2: Quan sát mỗi hình mẫu dưới đây và thực hiện các yêu cầu ( Làm việc nhóm đôi) (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 -1 HS nêu yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh quan sát hình mẫu: - Học sinh quan sát hình mẫu rồi + Nêu cách vẽ hình thực hành vẽ. Sau đó đổi vở nói cho +Thực hành vẽ hình vào vở bạn nghe về cách vẽ của mình. + Đổi vở nói cho bạn nghe cách vẽ của mình. Hình 1. Vẽ một hình lớn hơn có bán kính 3 ô vở, vẽ 1 hình nhỏ hơn cách hình tròn lớn 1 ô, có bán kính 2 ô vở. Tâm hai hình tròn cùng nằm trên một đoạn thẳng Hình 2. Vẽ bên phải một hình tròn lớn có bán kính 3 ô vở, vẽ 1 hình tròn nhỏ hơn có bán kính 2 ô, tâm của hình tròn nhỏ nằm trên cùng một đoạn thẳng với tâm của hình tròn lớn cách tâm hình tròn lớn 4 ô. Hai hình tròn có 1 phần đường tròn chồng lên nhau, vị trí chồng rộng nhất nằm giữa đoạn thẳng chưa hai tâm. Hình 3. Vẽ hai hình tròn có kích thước như hai hình tròn ở Hình 1 và hai nhưng ta vẽ chúng chồng lên nhau có cùng Tâm. Ta có thể vẽ hình nhỏ trước hoặc vẽ hình lớn trước. - GV mời nhiều học sinh chia sẻ cách vẽ - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: vẽ trang trí hình tròn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3: a) Vẽ trang trí như các hình dưới đây và tô - HS nêu yêu cầu bài 3. màu theo ý thích của em ( Làm việc nhóm 4) (Hình) - GV cho học sinh thảo luận: - Học sinh quan sát hình,thảo luận, + Hình em cần vẽ có đặc điểm như thế nào ? nhận ra đặc điểm của mỗi hình, + Cách vẽ mỗi hình ? thống nhất cách vẽ trong từng nhóm + Các nhóm thảo luận thống nhất cách vẽ cho rồi vẽ, trang trí. nhóm mình rồi tô màu. + Mời đại diện nhóm trình bày + Đại diện nhóm trình bày + Mời các nhóm khác nhận xét + Các nhóm nhận xét, bổ sung với những cách vẽ khác nhau + Hình bên trái là hai hình tròn + GV nhận xét, tuyên dương cách thực hiện chồng lên nhau có cùng tâm, Hình hay, sản phẩm đẹp. (Gợi ý nếu học sinh chưa nhỏ có bán kính 2 ô, Hình lớn hơn chọn được cách vẽ phù hợp có bán kính 3 ô. - Hình bên trái là 2 hình tròn chồng lên nhau Vẽ Hình tròn lớn trước, vẽ hình tròn đồng tâm, giống cái dĩa, hình tròn lớn có bán nhỏ sau Hoặc vẽ đường tròn nhỏ kính 3 ô, hình tròn nhỏ trong có bán kính 2 ô. trước, vẽ đường tròn lớn sau. Sau đó Ta có thể vẽ hình tròn nhỏ trước. Sau đó mở chọn màu và tô màu cho mỗi hình rộng khẩu độ củ compa vẽ tiếp hình tròn lớn + Các nhóm thảo luận đưa ra cách hơn hoặc vẽ hình tròn ngoài trước, sau đó vẽ các hình rồi thực hành vẽ, trang khép hẹp khẩu độ của compa vẽ tiếp hình trí theo ý thích tròn lớn) b) Giáo viên hướng dẫn tương tự các bước - Học sinh quan sát hình,thảo luận, như hình bên trái cho hình bên trái (Gợi ý nhận ra đặc điểm của mỗi hình, thêm nếu học sinh chưa chọn cách vẽ sau: thống nhất cách vẽ trong từng nhóm - Hình bên phải có là hình tròn có kích thước rồi vẽ, trang trí. bằng nhau với bán kính 3 ô được vẽ chồng lên nhau một góc. Ta vẽ hình tròn bên trái có + Đại diện nhóm trình bày bán kính 3 ô, sau đó dịch chuyển compa sang + Các nhóm nhận xét, bổ sung thêm phải chọn tâm của hình tròn thứ hai cùng cách vẽ khác hàng ngang với tâm của hình tròn 1 vừa vẽ - Học sinh lắng nghe một khoảng cách 4 ô, tiếp tục vẽ hình tròn thứ hai, chuyển compa xuống dưới hai hình tròn, chọn tâm là trung điểm của hai tâm của hai hình tròn trên, dóng xuống 1 khoảng 3 ô rồi vẽ hình tròn thứ 3, Ta được hình tròn như mẫu.) Củng cố : Qua bài học hôm nay con biết thêm được Biết vẽ các đường tròn bằng compa điều gì. theo mẫu và trang trí theo ý thích IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12: ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI ĐỌC 1 : SÔNG QUÊ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa Ngắt nghỉ hơi đúng . - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tươi đẹp; tình camt tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương. - Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm để bày tỏ cảm xúc. - Cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. - Cảm nhận vẻ đẹp bình yên của dòng sông quêvà tình yêu bạn nhỏ giành cho dòng sông quê mình; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi ” Cá bơi, cá - HS quan sát tranh, lắng nghe ý lượn” nghĩa chủ điểm ĐẤT NƯỚC - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về chủ điểm đất nước và dẫn dắt vào bài học. - Em nhìn thấy những gì trong từng bức tranh? + HS trả lời quan sát và suy - Những bức tranh ấy nói về cảnh ở đâu ? nghĩ của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Nêu tên bài học 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (4khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến sông quê. + Khổ2: Tiếp theo cho đến bờ sông. + Khổ3: Tiếp theo cho đến trong chiều. + Khổ 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong - HS đọc từ khó. trẻo, tuổi hoa -Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Gió chiều ru hiền hòa/ Rung bờ tre xào xạc/ Bầy sẽ vui nhã nhạc/ Rộn rã khúc sông quê.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả khúc sông quê, cầu tre lắt lẻo, lời đầy đủ câu. bờ sông, câu hò, tình quê. + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài + Các hình ảnh trong bài thơ thơ tả cảnh một vùng quê? đều rất đẹp và bình yên: bờ tre, bầy sẻ, cầu tre lắt lẻo, thuyền + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng nan nghèo lặng lờ trôi, em cùng sông quê hương? bè bạn soi bóng mình tuổi hoa. + Tiếng bờ tre xào xạc trong gió, tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn rã cả mọt khúc sông, tiếng cười + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí của các bạn nhỏ trong trẻo, vang vui tươi, ấm áp cho dòng sông? vọng hai bờ sông; tiếng hò mênh mông tha thiết cất lên từ những chiếc thuyền nan trên sông. + HS nói theo cảm nhận của các + Câu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ nhân. (Bạn nhỏ rất yêu mến với dòng sông quê hương như thế nào? dòng sông quê hương thơ mọng, ( yê bình/ Bạn nhỏ rất tự hào về dòng sông của quê hương/ Bạn nhở cảm trấy hạnh phúc vì được - GV mời HS nêu nội dung bài. vui sống bên dòng sông quê - GV Chốt: Bài thơ thể hiện dòng sông yên hương. bình , tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo với dòng sông quê hương. suy nghĩ của mình. . 3. Hoạt động luyện tập 1. 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống những từ ngữ sau - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ có nghĩa giống trong trẻo: trong veo, trong sáng. + Từ có nghĩa giống tuổi hoa: tuổi thơ, tuổi thiếu niên. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đóng vai bạn nhỏ trong bài thơ, đặt câu cảm
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_3_canh_dieu_tuan_21_nguyen_thi_tuyet.docx

