Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 29 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Thực hiện được phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000.

- Thực hiện được nhân nhẩm, chia nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm vi 100 000.

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

docx 53 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 29 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 29 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 29 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 29
 TOÁN
 Bài 89: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Thực hiện được nhân nhẩm, chia nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm vi 100 
000. 
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai 
đúng” để khởi động bài học.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ - Mỗi nhóm nhận bộ thẻ ghi phép tính nhân 
ghi phép tính nhân, chia đã học chia đã học, thảo luận tính rồi viết kết quả. 
 Nhóm nào thự hiện nhanh và đúng là nhóm 
 thắng cuộc.
+ 45 789 : 3 = 145 x 2 = - Các nhóm báo cáo kết quả, nêu cách thực 
+ 25 684 : 4 = 128 x 6 = hiện từng dạng phép tính.
+ 21 684 : 2 = 234 x 7 = + 45 789 : 3 = 15263 145 x 2 = 290
- GV Nhận xét, tuyên dương. + 25 684 : 4 = 6421 128 x 6 = 768
- GV dẫn dắt vào bài mới + 21 684 : 2 = 10842 234 x 7 = 1638
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Ôn tập, củng cố phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000.
+ Vận dụng thực hành giải được bài tập 3,4,5 SGK
- Cách tiến hành: Bài 1. a) Đặt tính rồi tính
 (Làm việc cá nhân). + 1 HS đọc đề bài. 
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài + HS trình bày vào bảng con.
- GV cho HS làm bài bảng con. m bảng6341 phụ 1903
 x x
a) 6341 x 2 1903 x 5 2 5
 4151 x 6 12106 x 8 1268 9515
 41512 1210
 x
 6 x 6
- GV Nhận xét từng bài, tuyên 2490 8
dương. - HS lắng nghe,6 rút kinh nghiệm9684
b) Thực hiện các phép chia rồi 8
dùng phép nhân để thử lại: + 1 HS đọc đề bài. 
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài + Thực hiện phép chia rồi dùng phép nhân để 
- Bài yêu cầu gì? thử lại
- GV yêu cầu HS thực hiện theo + HS thực hiện theo cặp, một bạn thực hiện 
cặp, một bạn thực hiện phép chia, phép chia, một bạn dùng phép nhân để thử 
một bạn dùng phép nhân để thử lại, lại, rồi đổi vai.
rồi đổi vai. 2486 2 45684 4
 04 1243 05 11421
2486 : 2 5657 : 5 
 08 16
 06 08
 0 04
 0
 Thử lại
 1243 1142
 x
 2 x 1
 2486 4
 4568
84357 : 7 64849 : 8 8
 84357 4 64849 4
 8106
 14 12051 08
 03 04
 35 49
 07 1
 0
- GV mời các nhóm trình bày kết 
quả.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 8106
 1205 x
 x 1 8
 7 64848 
 8435 +1
 7 64849 - GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại cách 
tính.
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 2. Tính nhẩm (Làm việc cá 
nhân)
- GV tổ chức trò chơi “Truyền - HS nhẩm tính và tham gia chơi
điện”
6000 x 5 100 000: 5 6000 x 5 = 30 000 100 000: 5 = 20 000
24 000 x 4 54 000 : 9 24 000 x 4 = 96 000 54 000 : 9 = 6 000
80 000 : 2 32 000 : 8 80 000 : 2 = 40 000 32 000 : 8 = 4 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 2)
Người ta lắp bánh xe vào các ô tô, + 1 HS đọc đề bài.
mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe. 
Hỏi có 1 634 bánh xe thì lắp được + HS làm việc nhóm 2 nói cho nhau nghe.
nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế + 2-3 cặp trình bày trước lớp – HS khác nhận 
và còn thừa mấy cái bánh xe? xét, bổ sung.
-Yêu cầu HS nói cho nhau nghe bài + Có 1 634 bánh xe. Mỗi ô tô lắp 4 bánh xe.
toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế 
Muốn biết lắp được nhiều nhất bao và còn thừa mấy cái bánh xe.
nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy + Ta thực hiện phép chia: 1 634 : 4
cái bánh xe ta làm như thế nào? + HS làm bài vào vở học tập:
- GV cho HS làm bài vào vở học Bài giải
tập Thực hiện phép chia: 
 1 634 : 4 = 408 (dư 2)
 Vậy 1 634 bánh xe lắp được nhiều nhất 408 ô 
 tô và thừa 2 bánh xe.
 Đáp số: 408 ô tô và thừa 2 bánh xe.
- GV mời HS trình bày kết quả. - HS khác nhận xét bổ sung 
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. ( Làm việc theo cặp ) + 1 HS đọc yêu cầu bài và 
Quan sát hình vẽ quan sát hình vẽ.
 + HS làm việc cá nhân sau 
 đó chia sẻ nhóm 2 nói cho 
 nhau nghe về giá tiền của 
 mỗi bông hoa trong bức tranh. 
 + HS chia sẻ bài trước 
 lớp:
 - Hoa ly 15 000 đồng, hoa 
 hồng 4500 đồng, hoa đồng 
a. Trả lời các câu hỏi:
 tiền 5300 đồng, hoa phăng 
- Mua 6 bông hoa hồng phải trả bao nhiêu tiền?
 6000 đồng.
- Mua 4 bông hoa ly và 5 bông hoa phăng phải trả bao 
 - Mua 6 bông hoa hồng 
nhiêu tiền?
 phải trả 27 000 đồng
- Gv hỏi: 
- Trong bức tranh có những loại hoa nào? Mỗi loại hoa - Lấy giá tiền của một 
có giá bao nhiêu tiền? bông hoa nhân với số 
 bông hoa cần mua 
 4500 x 6 = 27000 đồng
- Cô muốn mua 6 bông hoa hồng phải trả bao nhiêu - Mua 4 bông hoa ly và 5 
tiền? bông hoa phăng phải trả 
- Em làm thế nào để tính được số tiền phải trả? 90 000 đồng
 - Mua 4 bông hoa ly hết 
 số tiền là: 
 15000 x 4 = 60000 đồng
- Mua 4 bông hoa ly và 5 bông hoa phăng phải trả bao 5 bông hoa phăng hết số 
nhiêu tiền? tiền là:
 6000 x 5 = 30 000 đồng
- Em hãy nêu cách tính số tiền phải trả? Mua 4 bông hoa ly và 5 
 bông hoa phăng phải trả 
 số tiền là:
 60000+ 30000 = 90 000 
 đồng.
 - Hs đọc yêu cầu bài.
 - HĐTQ tổ chức cho các 
 bạn tự chọn số bông hoa 
 muốn mua và tính số tiền 
 phải trả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Chọn số bông hoa em muốn mua và tính số tiền phải 
trả. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về tiền Việt Nam để học sinh biết vận dụng vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ khí thế.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HĐTQ tổ chức trò chơi “Đi chợ” - HS tham gia chơi 
+ Cách chơi: Quản trò quy định mệnh giá tiền theo 
giới tính người chơi: bạn nam có mệnh giá 1000k, 
bạn nữ có mệnh giá 2000k
- Quản trò nói - các thành viên đáp: quản trò nói 
"Đi chợ! Đi chợ!" - các thành viên đáp "Mua gì? Mua 
gì?"
- Quản trò nói - các thành viên làm: quản trò nói 
"Mua rau có mệnh giá 7000k !" 
- Các thành viên nhanh chóng chọn nhóm sao cho 
"mệnh giá" của nhóm bằng 7000k.
- Tiếp tục và loại người chơi: cứ thế, quản trò chọn 
số tiền và các món thực phẩm để thay thế vào câu: 
"Mua... đồng...!". Chú ý mỗi lượt chơi phải loại được 
một số người chơi. Vì vậy, sao mỗi lượt chơi, phải 
chọn số không trùng với những số trước đó hoặc tính 
toán để tìm được thành viên không có nhóm
 TOÁN
 Bài 90: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH (T3 + 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng.
- Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy lập luận toán học, 
năng lực mô hình hóa toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Một số thẻ ghi phép tính cộng trừ trong đó có thành phần chưa biết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Ban học tập tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Trò chơi có tên gọi “ Tôi có”
+ Câu 1: Tôi có 13 + 5 ai có số của tôi. + HS1: Trả lời có tôi và nêu 
+ Câu 2: 18 - 5 = ? kết quả 13 + 5 = 18.
+ Câu 3: 18 - 13= ? +HS1 trả lời đúng đặt câu hỏi 
- GV Nhận xét, tuyên dương. cho lớp trả lời VD: 18 - 5 bằng 
 bao nhiêu ? Bạn nào nhẩm 
 nhanh giơ tay hô có tôi 18 - 5 
 = 13. 
 Tương tự HS2 trả lời đúng 
 được đặt câu hỏi 18 - 13 bằng 
 bao nhiêu?... cứ như vậy học 
 sinh tự nghĩ ra phép tính để trả 
 lời đúng.
- Qua trò chơi em đã rèn luyện được kĩ năng gì? - Em rèn luyện được kĩ năng 
 lắng nghe, tính nhẩm nhanh.
- Qua trò chơi em cảm thấy như thế nào? - Em cảm thấy rất vui ( thoải 
- GV dẫn dắt vào bài mới. mái ).
2. Khám phá
- Mục tiêu: Học sinh biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành: 
GV cho HS quan sát tranh minh họa và bài toán. - HS quan sát hình vẽ cá nhân 
(Hoạt động cá nhân – Cặp – cả lớp) tự đặt đề toán. 
 - Chia sẻ cách đặt đề toán của 
 mình với bạn bên cạnh. (Cặp)
 - Một số học sinh trình bày 
 trước lớp.
GV nêu đề toán: Trong bể có 7 con cá, bố thêm một Trong bể có 7 con cá, bố thêm 
số con cá vào bể như vậy trong bể có tất cả 10 con một số con cá vào bể như vậy 
cá. Vậy bố đố hai con bố đã thêm mấy con cá vào trong bể có tất cả 10 con cá. 
bể?
 - Có 10 con cá. - GV hỏi: Bể cá có tất cả có bao nhiêu con cá? - Bạn nữ đếm được 7 con cá.
- Bạn nữ đếm được bao nhiêu con? - Bố thả thêm một số con cá 
- Bạn nam đã nói với bố điều gì? vào bể.
- Cô giáo gọi số cá bố thả thêm là số chưa biết. Em 
hãy nêu cho cô phép tính số cá bố mua thêm?
- GV viết phép tính lên bảng.
- GV yêu cầu học sinh nêu thành phần tên gọi của 
phép tính trên.
7 + ? = 10 - Em lấy 10 - 7 = 3
- Hãy nêu cách tìm số cá bổ thả thêm vào bể theo 
cách nghĩ của em.
- GV đặt vấn đề: trong toán học để tìm thành phần 
chưa biết của phép cộng người ta làm như thế nào? 
Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
- GV viết bảng:
 7 + ? = 10
   
 - ? là số hạng chưa biết?
 Số hạng Số hạng Tổng
- Hãy nêu thành phần chưa biết trong phép tính trên?
- Hãy nêu cách tìm số hạng dựa vào tổng và số hạng - Lấy tổng trừ đi số hạng kia
đã biết? 
 ? = 10 - 7
- Tương tự cô giáo có
 ? + 3= 10
   
 Số hạng Số hạng Tổng
 - ? = 10 - 3
- Em hãy nêu cách tìm số hạng trong phép tính trên?
 7 + 3 = 10
- Gọi nhiều học sinh nêu cách làm? 
 7 = 10 -3
 3 = 10 – 7
 - Nhiều học sinh nhắc lại:
- Muốn tìm số hạng trong một tổng em làm như thế 
 - Muốn tìm số hạng chưa biết 
nào?
 ta lấy tổng trừ đi số hạng kia. 
- GV chốt lại cách tìm số hạng trong một tổng?
7 + 3 = 10
3 = 10 + 7
7 = 10 – 3
 - Ví dụ: 8 + 5 = 13
Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia. - Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa. 13 – 5 = 8
 13 – 8 = 5
 - HS nêu
- Gọi học sinh nối tiếp nêu cách tìm số hạng trong 
một tổng.
3. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế 
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm (HĐ cá nhân – Cặp)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài: - Cá nhân đọc đề bài và làm 
Tìm thành phần chưa biết trong phép tính sau: bài vào vở bài tập.
 a) 10 + 5 = 15 b) 4 + 5 = 9
a) 10 + ? = 15 b) ? +4 = 9 c) 2 000 + ? = 3 123 + 7 = 130 320 + 50 = 370
400 c) 2000 + 1400 = 3400
123 + ? ? + 50 = 370 ? + 652 = 7000 48 + 652 = 700
 = 130 - Đổi chéo vở chữa bài cho 
 bạn.
- Giáo viên chữa bài và chốt cách thực hiện bằng câu - Hai bạn hỏi nhau cách làm.
hỏi:
VD: - Nêu tên gọi thành phần trong phép tính a.
- Muốn tìm số hạng chưa biết em làm như thế nào?
- Khắc sâu kiến thức tìm số hạng khi biết tổng và số 
hạng đã biết
Bài 2. ( HĐ cá nhân – Cả lớp )
 Số hạng 10 76 16 12 ? ? - Cá nhân làm bài vào vở sau 
 Số hạng 6 8 ? ? 8 15
 đó đổi chéo vở nói cách làm 
 Tổng ? ? 26 37 13 25
 của mình cho bạn nghe.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi học sinh lên điều hành chia sẻ cách làm.
 Số 10 76 16 12 4 10
 hạng
- GV quan sát nhận xét cách chia sẻ. Số 6 8 10 25 8 15
- Khắc sâu cách tìm tổng khi biết các số hạng, cách hạng
 Tổng 16 84 26 37 13 25
tìm số hạng dựa vào tổng và số hạng đã biết.
 - Học sinh điều hành chia sẻ 
 cách làm bài VD: Cột thứ nhất kết quả bằng 
 bao nhiêu?
 - Muốn tìm tổng bạn làm như 
 thế nào?
 - Số hạng thứ hai ở cột 3 bạn 
 có kết quả bằng bao nhiêu? 
 Bạn làm như thế nào?
 - Muốn tìm số hạng chưa biết 
 khi biết tổng và số hạng đã 
 biết bạn làm như thế nào?
Bài 3. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài:
Tìm thành phần chưa biết trong phép tính sau: - Cá nhân đọc đề bài và làm 
a) ? - 8 = 10 b) 16 - ? = 12 c) ? - 226 = 10 bài.
 a) 18 - 8 = 10, b) 16 - 4 = 12 
 ? - 20 = 30 50 - ? = 45 721 - ? = 700
 c) 236 - 226 = 10
 - HS làm xong đổi chéo vở 
- Giáo viên chữa bài và chốt cách thực hiện bằng câu 
 chữa bài cho bạn.
hỏi:
 - Hai bạn hỏi nhau cách làm.
VD: - Nêu tên gọi thành phần trong phép tính a. - ? là số bị trừ, 8 là số trừ, 
 10 là hiệu
- Muốn tìm số bị trừ chưa biết em làm như thế nào? - Muốn tìm số bị trừ chưa 
 biết ta lấy hiệu cộng với số 
 trừ.
- Ở cột b em đã biết thành phần nào? Thành phần 
nào em cần phải tìm? - Số trừ chưa biết em cần 
- Muốn tìm số trừ chưa biết em cần làm thế nào? phải tìm.
- Ở bài tập 3 các em đã được vận dụng kiến thức gì - Em lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
để làm bài tập? - Vận dụng kiến thức đã học 
- Khắc sâu kiến thức cách tìm số bị trừ và số trừ. về cách tìm số bị trừ và số trừ 
Bài 4. ( Làm việc theo nhóm) để làm bài tập.
 Số bị trừ 33 ? ? ? 82 16 2 340
 4
 Số trừ 7 8 2 32 ? ? ?
 7
 - Cá nhân làm bài vào vở sau 
 Hiệu ? 43 9 22 32 10 2 300
 đó chia sẻ bài làm của mình 
 0 - Yêu cầu học sinh làm bài. trong nhóm.
- Quan sát giúp đỡ học sinh còn lúng túng. - Nhóm trưởng điều hành 
 chia sẻ cách làm bài 
 VD: Cột thứ nhất kết quả 
 bằng bao nhiêu? Bạn làm như 
 thế nào?
 - Cột thứ hai yêu cầu bạn tìm 
- GV quan sát nhận xét cách chia sẻ. gì?
 - Muốn tìm số bị trừ bạn làm 
- Qua bài tập 3 các em đã được thực hành kiến thức như thế nào?
gì để làm bài. - Cột thứ 5 muốn tìm số trừ 
- Hãy chia sẻ cho các bạn nghe về cách tìm số bị trừ, bạn làm như thế nào?
số trừ, hiệu số trong phép tính trừ.
 - Muốn tìm số bị trừ chưa 
 biết ta lấy hiệu cộng với số 
Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) trừ.
a) Lúc đầu trong ổ có 10 quả trứng một số quả - Muốn tìm số trừ chưa biết 
trứng đã nở, còn lại 6 quả trứng chưa nở. Hỏi có ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
mấy quả trứng đã nở.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV vừa phân tích đề toán vừa tóm tắt. - Học sinh đọc đề toán và 
- Bài toán cho biết gì? cùng thảo luận với bạn về 
 thông tin trong bài toán.
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
- Muốn tìm được số trứng đã nở chúng ta cần làm 
như thế nào?
Tóm tắt
Có: 10 quả trứng - Số trứng trong ổ và số trứng 
Còn lại: 6 quả trứng còn lại.
Đã nở: ...quả trứng? - Số quả trứng đã nở.
- GV quan sát chấm một số bài cho học sinh. - Muốn tìm được số trứng đã 
- Nhận xét bài làm và cách trình bày. nở ta lấy số trứng trong ổ trừ 
b) GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. đi số trứng còn lại.
Anh Nam mua vé vào xem hội trợ hết 12 000 đồng. - Học sinh làm bài vào vở
Người bán vé trả lại anh Nam 8000 đồng. Hỏi anh Bài giải
Nam đã đưa cho người bán vé bao nhiêu tiền? Có số quả trứng đã nở là:
- Bài toán cho biết gì? 10 -6 = 4 (quả)
 Đáp số: 4 quả - Bài toán hỏi gì?
GV nêu: Đây là tình huống liên quan đến phép trừ. 
Tiền vé hết 12 000 đồng không biết anh Nam đã đưa 
cho người bán vé bao nhiêu tiền, mà người bán vé lại 
trả cho anh Nam 8000 đồng. Như vậy trong phép trừ 
đó số bị trừ chưa biết, số trừ chính là tiền mua vé 12 
000 đồng, trả lại 8000 đồng là hiệu bài toán trở thành - Anh Nam mua vé vào xem 
dạng tìm số bị trừ chưa biết? Vì thế ta lấy hiệu cộng hội trợ hết 12 000 đồng. 
với số trừ. Người bán vé trả lại anh Nam 
 8000 đồng.
Tóm tắt - Hỏi anh Nam đã đưa cho 
Anh Nam mua vé: 12 000 đồng. người bán vé bao nhiêu tiền?
Người bán vé trả lại: 8000 đồng.
 Anh Nam đưa: .....đồng?
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- Nhận xét cách làm bài và trình bày.
 - Học sinh làm bài vào vở sau 
 đó đổi chéo vở kiểm tra bài 
 nhau và nhận xét.
 Bài giải
 Anh Nam đã đưa cho người 
 bán vé số tiền là:
 12 000 + 8000 = 20 000 ( 
 đồng)
 Đáp số: 20 000 đồng.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài tập 6 ( Làm việc theo cặp )
- GV tổ chức cho các bạn chơi trò chơi “ Đố bạn” - Em và bạn cùng nói cho 
a) Hai bạn tự nghĩ ra một phép tính cộng. Rồi sử nhau nghe cách tính tổng rồi 
dụng phép tính trừ để kiểm tra lại kết quả. sử dụng phép trừ để kiểm tra 
 kết quả Ví dụ: 175 + 207 = ?
 Tính Thử lại
 175 382
 + -
 207 207
 382 175
- GV hỏi để kiểm tra lại phép tính cộng ta làm như 175 + 207 = 382 382 - 207 = 175
thế nào? - Lấy tổng trừ đi số hạng này 
 thì ra số hạng kia. Nếu kết 
b) Tương tự: Viết một phép tính trừ. quả bằng số hạng kia thì phép 
Ví dụ: 209 - 76 = ? cộng thực hiện đúng.
 - Học sinh thực hiện.
 Tính Thử lại
 133
 209 +
 - 76
 76 209
 133
- Để kiểm tra lại kết quả của phép tính trừ em làm 
thế nào? 209 – 76 = 133 133 +76 = 209
 - Nói cho nhau nghe kiểm tra 
- GV hỏi: Qua trò chơi này chúng ta biết thêm được kết quả phép tính trừ.
kiến thức gì? - Ta lấy hiệu cộng với số trừ . 
- Khi thực hiện phép trừ muốn thử lại xem phép tính Nếu kết quả bằng số bị trừ thì 
đó có đúng không em nhắc bạn điều gì? phép trừ đã thực hiện đúng.
- Liên hệ: Về nhà các em tìm tình huống thực tế liên 
quan đến tìm thành phần chưa biết phép cộng, phép 
trừ để chia sẻ với bạn nhé.
 TOÁN
 Bài 91: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH
 (Tiếp theo – Tiết 5 + Tiết 1 Tuần 30)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân.
- Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhânvào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực mô hình hóa toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Một số thẻ ghi các phép tính nhân trong đó có một thành phần chưa biết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Ôn lại các bảng nhân chia đã học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HĐTQ tổ chức trò chơi “Xì điện” để 
ôn lại các bảng nhân, chia đã học. - HS tham gia chơi
+ Cách chơi: Quản trò hô “ Xì điện, xì điện” 
– Cả lớp hô xì ai, xì ai. Quản trò hô xì bạn Lan 
3x8 bằng bao nhiêu?
- Bạn Lan trả lời 3 x8 = 24
- Cứ tiếp tục như thế bạn Lan lại hô xì điện, xì 
điện để trò chơi được tiếp tục với các bạn khác.
- Chia sẻ sau khi chơi: - HS nêu.
- Trò chơi củng cố cho các em kiến thức gì? - HS lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài
2. Khám phá
- Mục tiêu: Học sinh biết tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực mô hình hóa toán học.
- Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu hs quan sát tranh và thảo luận tình + HS quan sát tranh, thảo 
huống luận thông tin từ tình huống 
 trong tranh
- Gv hỏi: 
- Hãy nêu phép tính tìm số tuần cần thiết để đọc 
xong bộ truyện? 
- GV viết phép tính lên bảng: 2 x ? = 8 - Hs nêu phép tính - Hãy nêu một số cách để tìm được số chưa biết theo 
suy nghĩ của mình.
- Trong toán học để tìm được thành phần chưa biết 
của phép nhân người ta làm thế nào? Vậy chúng ta 
cùng tìm hiểu bài.
- GV chỉ vào phép tính: 2 x ? = 8
- Hãy nêu tên gọi và thành phần của phép tính trên?
 - Hs chia sẻ nhóm 2 nêu
 2 x ? = 8
   
- Hãy nêu cách tìm thừa số dựa vào tích và thừa số Thừa số Thừa số Tích
đã biết? - Hs nêu: ? = 8 : 2
- Tương tự cô giáo có ? x 4 = 8
   
 Thừa số Thừa số Tích 
- Em hãy nêu cách tìm thừa số trong phép tính trên? - Hs nêu: ? = 8 : 4
- Gọi nhiều học sinh nêu cách làm? 
- Muốn tìm thừa số trong một tích em làm như thế - Nhiều hs nêu: “Muốn tìm 
nào? một thừa số ta lấy tích chia 
- GV chốt lại cách tìm thừa số trong một tích cho thừa số kia.”
 2 x 4 = 8
4 = 8 : 2
2 = 8 : 4
=> Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa - Hs nhẩm thuộc quy tắc
số kia.
- Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa. - Hs nêu ví dụ: 3 x 7 = 21
- GV Nhận xét, tuyên dương. 21 : 3 = 7
3. Thực hành luyện tập 21 : 7 = 3
- Mục tiêu:
+ Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong 
một tích để làm bài tập.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và 
năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1.Tìm thành phần chưa biết trong các phép 
tính sau (HĐ cá nhân – nhóm 2)
 a. 3 x ? = 27 b, ? x 3 = 603 4 x ? = 48 ? x 2 = 8284
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - Cá nhân đọc đề bài và làm 
- Giáo viên quan sát giúp đỡ hs còn lúng túng. bài vào vở bài tập.
- Chia sẻ bài trước lớp: - Đổi vở kiểm tra chéo bài.
- Nêu kết quả của từng phép tính - hs nêu lần lượt kết quả của 
- Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như thế nào? từng phép tính.
Bài 2. Số? ( HĐ cá nhân – Nhóm 4 – Cả lớp )
 Thừa số 31 9 5 ? ? ?
 Thừa số 3 ? ? 8 4 5
 Tích ? 36 85 64 96 5505
- Gv phát phiếu bài tập yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi học sinh lên điều hành chia sẻ cách làm. - Cá nhân đọc yêu cầu sau đó 
- GV quan sát nhận xét kết luận làm bài vào phiếu.
 Thừa số 31 9 5 8 24 1101 - Nhóm trưởng điều hành chia 
 sẻ bài trong nhóm.
 Thừa số 3 4 17 8 4 5
 - Chia sẻ bài trước lớp và nêu 
 Tích 93 36 85 64 96 5505
 cách làm bài 
- GV Khắc sâu cách tìm thừa số chưa biết cho hs
- Gv yêu cầu hs quan sát và đọc thông tin trong bức + HS quan sát tranh, thảo 
tranh sau: luận thông tin từ tình huống 
 trong tranh
- Gv hỏi: 
- Hãy nêu phép tính tìm tất cả số bông hoa? 
- GV viết phép tính lên bảng: ? : 5 = 6
- Hãy nêu một số cách để tìm được số chưa biết theo - HS nêu phép tính ? : 5 = 6
suy nghĩ của em?
- GV đặt vấn đề: Trong toán học để tìm được thành - HS nêu theo ý hiểu.
phần chưa biết của phép tính chia người ta làm thế 
nào? Vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài.
- GV chỉ vào phép tính: ? : 5 = 6
- Hãy nêu tên gọi và thành phần của phép tính trên? - HS chia sẻ nhóm 2 nêu
 ? : 5 = 6
- Hãy nêu cách tìm số bị chia dựa vào thương và số   
chia? Số bị chia Số chia Thương
- Tương tự cô giáo có - HS nêu: ? = 6 x 5
 30 : ? = 6 - Nhiều hs nêu: “Muốn tìm số 
    bị chia ta lấy thương nhân với 
 Số bị chia Số chia Thương số chia”
- Em hãy nêu cách tìm số chia trong phép tính trên?
- Gọi nhiều học sinh nêu cách làm. - HS nêu: ? = 30 : 6
- Muốn tìm số chia em làm như thế nào? - Nhiều hs nêu: “Muốn tìm số 
- GV chốt lại cách tìm số bị chia và số chia: chia ta lấy số bị chia chia cho 
* Tìm số bị chia thương”
30 : 5 = 6
30 = 6 x 5 
=> Trong phép chia hết, muốn tìm số bị chia ta lấy 
thương nhân với số chia.
* Tìm số chia: - HS nhẩm thuộc quy tắc
30 : 5 = 6
5 = 30: 6
=> Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta lấy số 
bị chia chia cho thương.
- Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu ví dụ
3. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Vận dụng cách tìm số bị chia và số chia để làm 
bài 
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và 
năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 3.Tìm thành phần chưa biết trong các phép 
tính sau (HĐ cá nhân – nhóm 2)
a. ? : 5 = 30 b. 24 : ? = 4 c. ? : 2 = 321
 ? : 4 = 11 69 : ? = 3 884 : ? = 2 
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - Giáo viên quan sát giúp đỡ hs còn lúng túng.
 - Cá nhân đọc đề bài và làm 
- Chia sẻ bài trước lớp: bài vào phiếu bài tập.
- Nêu kết quả của từng phép tính - Đổi phiếu kiểm tra chéo kết 
- Muốn tìm số bị chia em làm như thế nào? quả.
- Trong phép tính chia hết muốn tìm số chia em làm - HS nêu lần lượt kết quả của 
thế nào? từng phép tính và cách làm.
- Gv nhận xét, tuyên dương - HS nêu.
Bài 4. Giải bài toán sau (HĐ cá nhân – Nhóm 4 – 
Cả lớp)
- Yêu cầu hs đọc đề toán.
Bác Năm muốn lấy một số cây để trồng vào 8 luống, 
mỗi luống 12 cây. Tính số cây bác Năm cần lấy?
 - Hs đọc yêu cầu, phân tích 
 bài toán.
- Hướng dẫn hs phân tích bài toán:
- Bài toán cho biết gì? 
- Bài toán hỏi gì?
 - Bài toán cho biết có 8 luống 
- Bài toán thuộc dạng toán nào đã học hôm nay?
 cây và mỗi luống có 12 cây.
- Gv yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
 - Tính số cây bác Nam cần 
- Gv quan sát giúp đỡ hs còn lúng túng.
 lấy để trồng vào 8 luống. 
- GV chấm bài, nhận xét kết luận:
 - Tìm số bị chia.
Bài giải
 - Hs làm bài cá nhân vào vở 
Số cây bác Nam cần lấy là:
 sau đó nhóm trưởng điều 
12 x 8 = 96 ( cây)
 hành chia sẻ bài trong nhóm 
 Đáp số: 96 cây
 thống nhất kết quả.
- GV Khắc sâu cách tìm số bị chia cho hs
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về tìm số bị chia và số chia và vận dụng vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ 
+ Phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
- Gv tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia chơi dưới sự - Gv yêu cầu HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi điều hành của chủ trò.
Cách chơi: Chủ trò hô “Bắn tên, bắn tên”, cả lớp 
hô “Bắn ai, bắn ai” 
- Chủ trò hô “Bắn bạn Hoa”, chủ trò nêu tiếp “ 
Cô giáo muốn chia một số học sinh vào 6 nhóm, 
mỗi nhóm có 4 học sinh. Tính số học sinh của 
lớp đó?
- Bạn Hoa nêu cách tính số hs của lớp: 4 x 6 = 
24 học sinh. 
- Trò chơi cứ tiếp tục như thế với các tình huống 
khác. - HS nêu
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm kiến thức 
gì?
- Muốn tìm số bị chia em làm thế nào?
- Em hãy nêu cách tìm số chia chưa biết?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TUẦN 29
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC: Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC
 BÀI ĐỌC 3: TRẬN ĐÁNH TRÊN KHÔNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Đọc đúng từ ngữ : Mích, 12 cây số, công 
kích, vòng kính ngắm,kim khí, mi ca...Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
học sinhđịa phương dễ viết sai( lóa nắng,lộ rõ, dãy núi, lởm chởm, bay là là, đốm lửa 
đỏ, ngoằn ngoèo,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng; giọng đọc nhanh gọn, mạnh mẽ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD. Mích, cây (cây số), công kích, mảnh kimkhi... 
- Hiểu nội dung bài đọc: kể về một trận đánh trên cao, chiếc máy bay Mích của ta đã 
hạ gục máy bay Mỹ khiến các phi công Mỹ phải nhảy đủ.Bài đọc giới thiệu một mặt 
trận đặc biệt mặt trận trên cao.
 - Ôn luyện về dấu hai chấm (đánh dấu phần giải thích), dấu gạch ngang (đánh
dấu lời nói trực tiếp).
 -Hiểu và biết bày tỏ lòng tự hào về tinh thần yêu nước và những chiến thắng hào 
hùng của nhân dân ta trong công cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS hát bài : Em yêu Tổ Quốc -Cả lớp hát theo nhạc
- Gọi Hs đọc đoạn văn về một anh hùng chống - Hs lên đọc
giặc ngoại xâm mà em biết.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa:
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
- Trong hình em thấy những gì? mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới:Bài đọc hôm nay có -HS lắng nghe
tên là Trận đánh trên không. Bài đọc nói về một 
trậnđánh của lực lượng không quân Việt Nam; 
trong trận đánh ấy, máy bay Việt Nam đã bắn 
cháy máy bay xâm lược của đế quốc Mỹ.
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Đọc đúng từ ngữ : Mích, 12 cây số, công 
kích, vòng kính ngắm,kim khí, mi ca...Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinhđịa phương dễ viết sai( lóa nắng,lộ rõ, dãy núi, lởm chởm, bay là là, 
đốm lửa đỏ, ngoằn ngoèo,phùn phụt...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng; giọng đọc nhanh gọn, mạnh mẽ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, 
 - Hiểu nội dung bài đọc: kể về một trận đánh trên cao, chiếc máy bay Mích của ta 
đã hạ gục máy bay Mỹ khiến các phi công Mỹ phải nhảy đủ.Bài đọc giới thiệu một 
mặt trận đặc biệt mặt trận trên cao.
 - Ôn luyện về dấu hai chấm (đánh dấu phần giải thích), dấu gạch ngang (đánh
dấu lời nói trực tiếp).
 -Phát triển năng lực văn học:
 + Hiểu và biết bày tỏ lòng tự hào về tinh thần yêu nước và những chiến thắng hào hùng của nhân dân ta trong công cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu:giọng đọc nhanh, mạnh, dứt khoát - Hs lắng nghe.
thể hiện diễn biến trận đánh;thể hiện cảm xúc vui 
mừng của nhân vật khi máy bay địch bị hạ. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
đúng nhịp. - HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu
 - HS đọc nối tiếp câu
- GV chia đoạn: 
+ Đoạn 1: Từ đầu đếnlởm chởm
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ngoằn ngoèo.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó:Mích,lóa nắng,lởm chởm, - HS đọc từ khó.
ngoằn ngoèo, 12 cây, công kích, vòng kinh 
ngắm, kim khí,...
-GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ -HS đọc từ ngữ
 +Mích:tên một loại máy bay 
 chiến đấu.
 +Cây( cây số): ki –lô- mét.
 +Thăng Long : mật danh(tên bí 
 mật) của tốp máy bay chiến đấu 
 trong câu chuyện.
 + Công kích: tiến công băng vũ 
 khí.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc +Mảnh kim khí: mảnh kim loại.
đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chú Lương và chú Sáu là ai? Họ có + Chủ Lương và chủ Sáu là
nhiệm vụ gì? hai chiến sĩ phi công. Họ có 
 nhiệm vụ lái máy bay chiến đấu 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_29_nguyen_thi_tuyet_hong.docx
  • docxNGUYEN_THI_TUYET_HONG_-_TUAN_29_90aea.docx