Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 28 - Lê Thị Liễu

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.

- Biết đổi đơn vị đo thời gian.

2. Kĩ năng:

- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.

- HS làm bài 1, bài 2.

3. Thái độ: Yêu thích môn học

4. Năng lực:

- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học

II.CHUẨN BỊ

1. Đồ dùng

- GV: Bảng phụ, bảng nhóm

- HS: SGK, vở

2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...

docx 39 trang Võ Tòng 01/04/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 28 - Lê Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 28 - Lê Thị Liễu

Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 28 - Lê Thị Liễu
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
2. Kĩ năng:
 - HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo 
thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
3. Thái độ: Yêu thích môn học
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II.CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
 Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, 
 thời gian của chuyển động.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc 
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu 
hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy. 
xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều 
gì?
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng chia sẻ cách làm:
 Bài giải
 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
 Mỗi giờ ô tô đi được là :
 135 : 3= 45 (km)
 Mỗi giờ xe máy đi được là :
 135 : 4,5 = 30 (km)
 Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy 
 là :
 45 - 30 = 15( km)
 Đáp số : 15 km
- Cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần 
thời gian đi của ô tô? thời gian đi của ô tô.
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc 
của xe máy ? của xe máy 
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi 
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của 
động trên một quãng đường? ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận 
 tốc của xe máy
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng làm
 Giải :
 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 
 phút
 Một giờ xe máy đi được là :
 625 x 60 = 37 500 (m)
 37500 m = 37,5 km
 Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
 Đáp số : 37,5 km/giờ Bài tập chờ
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm 
 làm bài. bài sau đó báo cáo giáo viên
 - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
 thiết. 72km/giờ = 72 000m/giờ
 Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
 2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
 1/30 giờ = 2 phút
 Đáp số: 2 phút
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
 đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
 tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập 
 cho thành thạo hơn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II.CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm. - HS: SGK, vở
2.Phương pháp kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1a : HĐ cặp đôi
 - GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc 
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
 hỏi:
 + Có mấy chuyển động đồng thời trong - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
 bài toán ? 
 + Đó là chuyển động cùng chiều hay - Chuyển động ngược chiều
 ngược chiều ?
 + HS vẽ sơ đồ - HS quan sát
 - GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy 
 thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng 
 đường 180 km từ hai chiều ngược nhau
 - Yêu cầu HS làm bài
 - GV nhận xét, kết luận - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó 
 chia sẻ cách làm:
 Giải
 a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi 
 được quãng đường là:
 54 + 36= 90 (km)
 Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp 
 nhau là:
 180 : 90 = 2 ( giờ)
 Luyện tập Đáp số : 2 giờ Bài 1b: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc 
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó 
- GV nhận xét , kết luận chia sẻ cách làm
 Giải
 Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
 42 + 50 = 92 (km)
 Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
 276 : 92 = 3 (giờ)
 Đáp số : 3 giờ
 Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc đề bài, thảo luận: - HS đọc 
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc 
nào ? nhân với thời gian 
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia 
- GV nhận xét , kết luận sẻ
 Giải 
 Thời gian đi của ca nô là :
 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 
 45phút
 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
 Quãng đường đi được của ca nô là :
 12 x 3,75 =45(km)
 Đáp số : 45km
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm 
làm bài. bài báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
thiết. * Cách 1:
 15km = 15 000m
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15000 : 20 = 750 (m/phút)
 * Cách 2:
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15 : 20 = 0,75(km/phút)
 0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai 
chiều trong cùng một thời gian ta cần bước giải, đó là: thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển 
 bước nào ? động ngược chiều trong cùng một thời 
 gian(v1 + v2)
 + B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
 ( s: (v1 + v2) )
 4. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
 - Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài - HS nghe và thực hiện
 toán về chuyển động ngược chiều của 
 hai chuyển động không cùng một thời 
 điểm xuất phát.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức:
 - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II.CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính vận tốc, quãng đường, thời 
gian của chuyển động đều.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi: - Học sinh đọc bài tập, làm bài cặp đôi
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ - Học sinh làm vào vở, 1 HS làm bài 
 trên bảng lớp sau đó chia sẻ:
- Giáo viên nhận xét kết luận Giải
 Quãng đường báo gấm chạy được là:
 1
 120 x = 4,8 (km)
 25
 Đáp số: 4,8 km
Bài 1a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, cho HS chia sẻ - Học sinh đọc đề bài .
yêu cầu:
+ Có mấy chuyển động đồng thời? - Có 2 chuyển động đồng thời.
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay - Đó là 2 chuyển động cùng chiều 
ngược chiều?
- Giáo viên nhận xét chữa bài. - Học sinh làm bài, chữa bài rồi chia sẻ 
 cách làm:
 Giải 
 Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số 
 km là:
 36 – 12 = 24 (km)
 Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là
 48 : 24 = 2 (giờ)
 Đáp số: 2 giờ
Bài 1b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS làm tương tự phần a. - Cả lớp làm vở sau đó lên bảng làm - Giáo viên nhận xét chữa bài. bài và chia sẻ kết quả:
 Giải 
 Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số 
 km:
 36 – 12 = 24 (km)
 Sau 3 giờ người đi xe đạp đi được số 
 km là:
 3 x 12 = 36 (km)
 Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp:
 Bài tập chờ 36 : 24 = 1,5 (giờ)
 Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số: 1,5 giờ 
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi 
 làm bài. làm bài, báo cáo giáo viên
 - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
 thiết Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
 11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 
 phút = 2,5 giờ
 Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được 
 quãng đường (AB) là:
 36 x 2,5 = 90(km)
 Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe 
 máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy.
 Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
 54 - 36 =18(km)
 Thời gian đi để ô tô kịp xe máy là:
 90 : 18 = 5 (giờ)
 Ô tô kịp xe máy lúc:
 11 giờ 7 phút + 5 giờ =16 giờ 7 phút
 Đáp số: 16 giờ 7 phút
 3.Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
 - Nêu các bước giải của bài toán - HS nêu:
 chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau? + B1: Tìm hiệu vận tốc (v1 - v2)
 + B2: Tìm thời gian để đuổi kịp nhau
 s : (v1 - v2)
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Chia sẻ với mọi người cách giải dạng - HS nghe và thực hiện
 toán trên và vận dụng vào thực tế cuộc 
 sống.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết đọc,viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5, 
9.
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II.CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm 
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
 dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết đọc,viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5.
 * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đọc cho - HS làm bài
nhau nghe mỗi số rồi nêu giá trị của a) Đọc các số
chữ số 5 trong mỗi số đó. 70815: Bảy mươi nghìn tám trăm mười 
- GV nhận xét, kết luận lăm.
 975806: Chín trăm bảy lăm nghìn tám 
 trăm linh sáu.
 5720800: Năm triệu bảy trăm hai mươi 
 ba nghìn tám trăm.
 b) Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số 
 trên
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm vào vở, 1 HS chia sẻ kết 
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Yêu quả:
cầu HS nêu cách tìm a, Ba số tự nhiên liên tiếp:
 998 ; 999 ; 1000
 7999 ; 8000 ; 8001
 66665 ; 66666 ; 66667
 b, Ba số chẵn liên tiếp:
 98 ; 100 ; 102
 996 ; 998 ; 1000
 2998 ; 3000 ; 3002
 c, Ba số lẻ liên tiếp:
 77 ; 79 ; 81
 299 ; 301 ; 303
 1999 ; 2001 ; 2003
Bài 3(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng 
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. làm bài, chia sẻ cách làm:
 1000 > 997
 6987 < 10 087
 7500 : 10 = 750
 Bài 5: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tìm chữ số thích hợp để khi viết vào 
 ô trống ta được:
- Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp làm vào vở, sau đó chia sẻ 
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng kết quả a) 243; b) 207; c) 810; d) 465
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Cho HS nêu lại các dấu hiệu chia hết - HS nêu
 đã học
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tìm hiểu thêm các dấu hiệu - HS nghe và thực hiện
 chia hết cho một số khác, chẳng hạn + Những số có hai chữ số cuối tạo 
 như dấu hiệu chia hết cho 4, 8 thành một số chia hết cho 4 thì số đó 
 chia hết cho 4. 
 + Những số có 3 chữ số cuối tạo thành 
 một số chia hết cho 8 thì chia hết cho 8.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Toán 
 ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, 
so sánh các phân số không cùng mẫu số.
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 , bài 3(a, b), bài 4.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II.CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm 
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu - HS chơi trò chơi
cách rút gọn và quy đồng mẫu số các 
phân số?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh 
các phân số không cùng mẫu số.
 - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3(a, b), bài 4.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài. Viết phân số chỉ - HS tự làm rồi chia sẻ kết quả:
phần đã tô màu của mỗi hình ở phần a 3 2
 a. Hình 1: + Hình 2: 
và viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của 4 5
mỗi hình ở phần b. 5 3
- GV nhận xét, kết luận Hình 3: + Hình 4: 
 8 8
 1 3
 b) H1: 1 H2: 2
 4 4
 2 1
 H3: 3 H4: 4
 3 2
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Rút gọn các phân số:
- Yêu cầu HS nêu lại cách rút gọn phân - HS nêu
số
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở sau đó chia sẻ cách 
- Lưu ý HS, khi rút gọn phân số phải làm:
nhận được phân số tối giản, do đó nên 3 3:3 1 18 18: 6 3
tìm xem tử số và mẫu số cùng chia hết 6 6:3 2 24 24: 6 4
cho số lớn nhất nào. 
 5 5:5 1 40 40:10 4
- GV nhận xét , kết luận 
 35 35:5 7 90 90:10 9
 Bài 3(a, b): HĐ cá nhân - Quy đồng mẫu số các phân số
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào - Yêu cầu HS tự làm bài vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo.
 - GV giúp HS tìm mẫu số chung bé 3 2
 a, và 
 nhất 4 5
 - GV nhận xét chữa bài 3 3 5 15 2 2 4 8
 4 4 5 20 5 5 4 20
 5 11
 b, và 
 12 36
 5 5 3 15
 ; giữ nguyên phân số 
 12 12 3 36
 11
 36
 Bài 4: HĐ cá nhân - HS nêu
 - Gọi HS nêu yêu cầu - Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng 
 - Yêu cầu HS tự làm bài, so sánh 2 làm, chia sẻ cách làm
 phân số cùng mẫu và khác mẫu 7 5 2 6
 > = 
 - GV nhận xét chữa bài 12 12 5 15
 7 7
 < 
 10 9
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - GV nhắc lại cách so sánh và quy đồng - HS nhắc lại
 các phân số
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tìm hiểu thêm các cách so - HS nghe và thực hiện
 sánh phân số khác.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ 
phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ 
nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. * HS( M3,4): đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn 
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
3. Thái độ: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài 
 "Đất nước"
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) 
 về chỗ chuẩn bị.
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS trả lời
 và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung 
 bài đọc.
 - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét
 Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng 
 tổng kết sau: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc 
 thầm.
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
 hỏi:
 + Bài tập yêu cầu làm gì ? + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ 
 cho từng kiểu câu (câu đơn và câu 
 ghép) 
 - Thế nào là câu đơn? Câu ghép ? - HS nêu.
 - Có những loại câu ghép nào ? + Câu ghép không dùng từ nối
 + Câu ghép dùng từ nối
 - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện 
 làm bài bảng lớp. 
 - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên - HS nhận xét, chia sẻ
 bảng
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. - Các kiểu cấu tạo câu
 - Câu đơn
 Ví dụ:
 Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc 
 mây trời.
 - Câu ghép
 + Câu ghép không dùng từ nối
 Ví dụ:
 Lòng sông rộng, nước xanh trong.
 + Câu ghép dùng từ nối
 Ví dụ:
 Súng kíp của ta mới bắn một phát thì 
 súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
 Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh 
 xuống mặt biển.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
 ghép:
 Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng 
 dịu hơi sương.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
 dụng các câu ghép được nối với nhau 
 bằng các cách đã được học.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ 
phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ 
nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
3.Thái độ: Yêu thích môn học.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” - HS thi đọc
 và trả lời các câu hỏi trong SGK.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - GV giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
 * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 bài đọc. trong phiếu
 - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, 
 em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ 
 trống để tạo câu ghép:
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm 
 sau đó chia sẻ cách làm
 - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 * Đáp án:
 a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm 
 khuất bên trong nhưng chúng đều có 
 tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
 b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng 
 hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng 
 mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ 
 chạy không chính xác / sẽ không hoạt 
 động được).
 c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên 
 tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì 
 mọi người và mọi người vì mỗi người.”
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
 nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
 + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
 thạo
 - GV nhận xét tiết học
 - Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm 
 tra.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong 
đoạn văn BT2.
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ 
phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ 
nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm. 
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn 
 BT2.
 * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL 
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
bài đọc. trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- Gọi HS đọc bài văn - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
- GV đọc mẫu bài văn. - Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - HS nghe
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
 - HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 
- Trình bày kết quả HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả 
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể 
hiện tình cảm của tác giả với quê + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, 
hương? nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
+ Điều gì gắn bó tác giả với quê 
hương? + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ 
+ Tìm các câu ghép trong một đoạn của niệm của tuổi thơ.
bài? + Tất cả các câu trong bài đều là câu 
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được ghép.
thay thế có tác dụng liên kết câu trong + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh 
bài văn? đất.
 Các từ ngữ được thay thế:
 * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho 
 làng quê tôi.
 * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho 
 mảnh đất cọc cằn.
 * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh 
 đất quê hương.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn 
bị ôn tập tiết 4.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện.
khi nói và viết. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ 
II (BT2). 
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ 
phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ 
nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; 
 đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II 
 (BT2). 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_5_tuan_28_le_thi_lieu.docx