Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 16

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- Có ý thức bảo vệ môi trường.

* Lồng ghép GDKNS:

  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
  • Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.
  • Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.

- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 64 , 65, một số đồ vật bằng chất dẻo

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...

docx 5 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 16

Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 16
 Khoa học
 CHẤT DẺO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
 - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
 - Có ý thức bảo vệ môi trường.
 * Lồng ghép GDKNS:
 - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
 - Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.
 - Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
 dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 64 , 65, một số đồ vật bằng chất dẻo
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Nêu cách sản xuất, tính chất, công - HS nêu
 dụng của cao su - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
 - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
 * Cách tiến hành: 
  Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, 
 độ cứng của một số sản phẩm được làm 
 ra từ chất dẻo.
 - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát - Thảo luận nhóm.
 một số đồ dùng bằng nhựa được đem - Đại diện các nhóm lên trình bày.
 đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 
 64 SGK để tìm hiểu về tính chất của các - Lớp nhận xét, hoàn chỉnh kết quả:
 đồ dùng được làm bằng chất dẻo. Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được 
 sức nén; các máng luồn dây điện thường 
 không cứng lắm, không thấm nước. Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng 
 hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại 
 được, không thấm nước.
 Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không 
 thấm nước 
 Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm 
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả nước.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu chất, công 
dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng 
chất dẻo.
 - HS thực hiện theo cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong 
mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK và trả - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi 
lời các câu hỏi. - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các 
 đáp án:
 + Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, 
 nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? 
Nó được làm ra từ gì? + Nêu tính chất của chất dẻo là cách 
 điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có 
 tính dẻo ở nhiệt độ cao
+ Nêu tính chất chung của chất dẻo + Ngày nay, các sản phẩm bằng chất 
 dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, 
+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, 
những vật liệu nào để chế tạo ra các sản nhiều màu sắc đẹp và rẻ.
phẩm thường dùng hằng ngày? Tại sao? + Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi 
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng dùng xong cần được rửa sạch và lau chùi 
chất dẻo. bảo đảm vệ sinh
 - Thi đua tiếp sức
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả - Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo 
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, 
dùng được làm bằng chất dẻo. Trong hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng 
cùng một khoảng thời gian, nhóm nào hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ 
viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất ngoài bìa sách, dây dù, vải dù,.. 
dẻo là nhóm đó thắng.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo - HS nêu
trong gia đình như thế nào ?
- Học ghi nhớ. - HS nghe
- Chuẩn bị bài: Tơ sợi
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
 Khoa học
 TƠ SỢI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết một số tính chất của tơ sợi
 - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
 - Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
 - Bảo vệ môi trường
 * Lồng ghép GDKNS :
 - Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
 - Kĩ năng bình luận về cách làm và kết quả quan sát.
 - Kĩ năng giải quyết vấn đề.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang trang 66, tơ sợi thật
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS trả lời câu hỏi:
 + Nêu tính chất, công dụng, cách bảo quản các - HS nêu
 loại đồ dùng bằng chất dẻo
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(27phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết một số tính chất của tơ sợi
 - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
 - Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
 * Cách tiến hành:  Hoạt động 1: Kể tên một số loại tơ sợi. 
- GV yêu cầu HS ngồi cạnh nhau, quan sát áo - Nhiều HS kể tên
của nhau và kể tên một số loại vải dùng để may 
áo, quần, chăn, màn
- GV chia nhóm yêu cầu HS thảo luận nhóm - Các nhóm quan sát, thảo luận
các câu hỏi sau: - Đại diện nhóm trình bày
+ Quan sát tranh 1, 2, 3 SGK trang 66 và cho - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh
biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi +Hình1: Liên quan đến việc làm ra 
bông, tơ tằm, sợi đay? sợi đay.
 +Hình2: Liên quan đến việc làm ra 
 sợi bông.
 +Hình3: Liên quan đến việc làm ra 
 sợi tơ tằm.
+ Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, sợi gai, + Các sợi có nguồn gốc thực vật: sợi 
loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai
nguồn gốc từ động vật? + Các sợi có nguồn gốc động vật: tơ 
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả: Các sợi tằm.
có nguồn gốc thực vật hoặc động vật được gọi 
là tơ sợi tự nhiên. Ngoài ra còn có loại tơ được 
làm ra từ chất dẻo như các loại sợi ni lông 
được gọi là tơ sợi nhân tạo 
 Hoạt động 2: Thực hành phân biệt tơ sợi tự 
nhiên và tơ sợi nhân tạo
- GV làm thực hành yêu cầu HS quan sát, nêu - Quan sát thí nghiệm, nêu nhận xét:
nhận xét: 
+ Đốt mẫu sợi tơ tự nhiên 
+ Đốt mẫu sợi tơ nhân tạo
-GV chốt: Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành 
tàn tro 
+ Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy thì vón cục lại .
 Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm sản phẩm 
từ tơ sợi.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông - Các nhóm thực hiện
tin SGK để hoàn thành phiếu học tập sau: - Đại diện các nhóm trình bày
 - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh 
 Loại tơ sợi Đặc điểm các kết quả:
 1.Tơ sợi tự nhiên +Vải bông có thể mỏng, nhẹ hoặc 
 - Sợi bông cũng có thể rất dày. Quần áo may 
 - Tơ tằm bằng vải bông thoáng mát về mùa 
 2.Tơ sợi nhân tạo hè và ấm về mùa đông.
 - Sợi ni lông +Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, 
-GV nhận xét, thống nhất các kết quả óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và 
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. mát khi trời nóng. +Vải ni-lông khô nhanh, không 
 thấm nước, dai, bền và không nhàu.
 - 2 HS nhắc lại nội dung bài học
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em làm gì để bảo quản quần áo của mình - HS nêu
được bền đẹp hơn ?
- Xem lại bài và học ghi nhớ. - HS nghe
- Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra HKI”. - HS nghe và thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_lop_5_tuan_16.docx