Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 18

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí

- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi...

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...

docx 7 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 18

Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 18
 Khoa học
 SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
 - Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
 - Giáo dục học sinh yêu thích môn học 
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi...
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Nhận xét bài KTĐK - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc 
 điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí
 + Theo em, các chất có thể tồn tại ở + Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể 
 những thể nào? rắn, thể khí.
 - Yêu cầu HS làm phiếu - 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
 a) Cát: thể rắn
 Cồn: thể lỏng
 Ôxi: thể khí
 b) Chất rắn có đặc điểm gì?
 1 b. Có hình dạng nhất định
 + Chất lỏng có đặc điểm gì?
 2 c . Không có hình dạng nhất định, có 
 hình dạng của vật chứa nó.
 + Chất khí có đặc điểm gì? - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn 3c .Không có hình dáng nhất định, có 
- GV nhận xét, khen ngợi hình dạng của vật chứa nó, không nhìn 
 Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất thấy được
lỏng trong đời sống hàng ngày - HS nhận xét và đối chiếu bài
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu HS 
quan sát
- Gọi HS trình bày ý kiến
 - 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu 
- GV nhận xét hỏi
 H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
 H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí 
nhiều chất có thể chuyển từ thể này sang gặp nhiệt độ cao
thể khác. Nêu ví dụ?
 - Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo 
 nóng mỡ chuyển sang thế lỏng.
 - Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá 
 chuyển thành đá (thể rắn)
 - Điều kiện nào để các chất chuyển từ 
thể này sang thể khác - Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp 
 Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai chuyển sang khí ni tơ lỏng.
đúng" - Để chuyển từ thế này sang thế khác 
 khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ
- Tổ chức trò chơi
- Chia nhóm
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh dấu 
vào các chất có thể chuyển từ thể này 
 - HS chia nhóm
sang thể khác.
 - HS hoạt động nhóm và báo cáo kết 
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có thể 
 quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
 - Trả lời theo ý gợi ý
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của - HS nêu:
chất ? + Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ 
 cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn 
 sang thể lỏng.
 + Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí 
 ni-tơ lỏng. + Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá 
 ở thể rắn,...
 - Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn - HS nghe và thực hiện
 giản để thấy sự chuyển thể của nước. 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Khoa học
 HỖN HỢP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp.
 - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn 
hợp nước và cát trắng,).
 - Yêu thích tìm hiểu, khám phá khoa học
 -Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, dụng cụ làm thí nghiệm. 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ1: Tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn 
hợp và đặc điểm của hỗn hợp. HĐ 2 : Tìm hiểu các cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai - HS chơi
đúng: kể nhanh các đặc điểm của chất 
rắn, lỏng, khí.
- Giáo viên nhận xét - HS nghe
-Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu: 
- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp.
- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp 
nước và cát trắng,).
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hỗn hợp, 
cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của 
hỗn hợp.
 *Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn 
đề:
H: Theo em, muối, mì chính, tiêu có - HS trả lời
vị như thế nào?
- Vậy khi ăn khế, ổi, dứa các em - Chấm với bột canh
thường chấm với chất gì?
- GV: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn 
hợp
- Em biết gì về hỗn hợp?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu 
của HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của 
biết ban đầu của mình vào vở ghi chép mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, 
khoa học về hỗn hợp, sau đó thảo luận sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý 
nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào kiến ghi vào bảng nhóm.
bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và 
của các em về vấn đề trên. cử đại diện nhóm trình bày
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả 
thiết) và phương án tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS - HS so sánh sự giống và khác nhau của các 
do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành ý kiến.
các nhóm biểu tượng ban đầu rồi 
hướng dẫn HS so sánh sự giống và 
khác nhau của các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi -Ví dụ HS cụ thể nêu:
liên quan đến nội dung kiến thức tìm + Hỗn hợp là gì?
hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp +Có phải hỗn hợp có vị mặn không?
và đặc điểm của hỗn hợp. +Có phải hỗn hợp có vị cay không? +Có phải hỗn hợp có vị mặn và cay 
 không?
 +Có phải chúng ta tạo ra hỗn hợp bằng 
 cách trộn các chất vào nhau không?
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các - HS theo dõi
câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu 
về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi 
lên bảng.
+Hỗn hợp là gì?
+Làm thế nào tạo ra hỗn hợp?
+Hỗn hợp có đặc điểm gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề 
xuất phương án tìm tòi để trả lời các 
câu hỏi trên.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
vào vở Ghi chép khoa học trước khi Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận
làm thí nghiệm nghiên cứu.
- GV gợi ý để các em làm thí nghiệm: 
* Để trả lời 3 câu hỏi trên, HS làm thí - HS thực hành 
nghiệm trộn muối, tiêu(xay nhỏ) và 
mì chính(vị tinh) lại với nhau. Các 
nhóm có thể sử dụng các chất khác 
nhau để trộn(muối với ớt).
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm Tên và đặc điểm của Tên hỗn hợp và đặc 
thí nghiệm, GV yêu cầu HS điền các từng chất tạo ra hỗn điểm của hỗn hợp
thông tin vào trong mẫu báo cáo sau. hợp
 Muối tinh:
 Mì chính
 Ớt
5.Kết luận, kiến thức:
- Yêu cầu HS dựa vào mẫu báo cáo - HS hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi 
trong khi làm thí nghiệm để hoàn chép khoa học sau khi làm thí nghiệm.
thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép 
khoa học sau khi làm thí nghiệm.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - HS các nhóm báo cáo kết quả:
quả sau khi làm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả 
thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu 
của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến 
thức.
*Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trước 
lớp - Không khí là một chất hay một hỗn - Là một hỗn hợp vì trong không khí có chứa 
hộp? nước, khói bụi, các chất rắn.
 + Hỗn hợp gạo với trấu
- Kể tên một số hỗn hợp? + Hỗn hợp gạo với trấu
 + Hỗn hợp muối + cát
 + Hỗn hợp cát + sỏi + nước
 + Hỗn hợp mì chính và tương ớt
 Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách tách + Hỗn hợp cám và gạo
 các chất ra khỏi hỗn hợp 
 + Hỗn hợp muối vừng gồm: vừng và muối
 *Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn 
đề:
- GV đưa ra li đựng hỗn hợp cát trắng 
và nước, hỏi : Đây là gì ?
* Em hãy hình dung các cách để tách - Hỗn hợp cát trắng và nước
hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước.
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu 
của HS. 
- GV yêu cầu HS ghi vào vở ghi chép 
khoa học các cách có thể tách hỗn hợp 
cát trắng ra khỏi nước. Sau đó thảo 
luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi 
vào bảng nhóm.
- Yêu cầu HS trình bày bằng lời hoặc - HS ghi vào vở ghi chép khoa học khoa 
hình vẽ những cách tách. học các cách có thể tách hỗn hợp cát trắng 
3.Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả ra khỏi nước. Sau đó thảo luận nhóm 4 để 
thiết) và phương án tìm tòi. thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và 
do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành cử đại diện nhóm trình bày
các nhóm biểu tượng ban đầu rồi 
hướng dẫn HS so sánh sự giống và 
khác nhau của các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi 
liên quan đến nội dung kiến thức tìm 
hiểu cách tách hỗn hợp.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo - Các nhóm tiến hành thí nghiệm :
đề xuất của nhóm. Ví dụ về các cách tách của các nhóm:
 + Đề xuất 1: Để cát lắng xuống dưới đáy li, 
 dùng thìa múc cát ra: + Đề xuất 2: Để cát lắng xuống dưới đáy li, 
 nhẹ nhàng đổ nước trong li ra, để lại phần 
 cát dưới đáy li.
 + Đề xuất 3 :Bịt miệng li khác bằng giấy 
- GV mời 1- 2 nhóm có cách tách chưa lọc và bông thấm nước, đổ hỗn hợp nước 
mang lại kết quả tốt lên trình bày kết và cát trắng ở trong li qua li có giấy lọc.
quả - Nhóm có đề xuất thí nghiệm 1 và 2 trình 
 bày. Các nhóm còn lại nhận xét cách tách 
- GV mời nhóm có cách tách đúng lên của các nhóm trên.
trình bày kết quả - Nhóm có đề xuất 3 trình bày. Các nhóm 
Yêu cầu cả lớp cùng tiến hành làm lại còn lại nhận xét cách tách của nhóm trên.
thí nghiệm có cách tách đúng.
5.Kết luận, kiến thức:
- Yêu cầu các nhóm mô tả lại thí 
nghiệm đã làm vào vở ghi chép khoa 
học. - Các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào 
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với vở ghi chép khoa học.
các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 
2 để khắc sâu kiến thức. - HS thực hiện
- Yêu cầu HS mở SGK làm tiếp các 
phần còn lại trong SGK.
* Lưu ý: Có thể thay hỗn hợp cát trắng 
và nước bằng hỗn hợp dầu ăn và nước 
hoặc hỗn hợp gạo với sạn)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Kể tên một vài hỗn hợp trong thực tế - HS nêu
hàng ngày.
- Về nhà tìm cách tách các hỗn hợp kể - HS nghe và thực hiện
trên.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_lop_5_tuan_18.docx