Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 13

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Kiến thức:

- Nhận biết một số tính chất của nhôm .

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng .

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường.

* GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.

- Kỹ năng: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52, 53; thìa, cặp lồng bằng nhôm thật

- Học sinh: Sách giáo khoa.

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...

docx 7 trang Võ Tòng 31/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 13

Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 13
 KHBD MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 13
 Khoa học
 NHÔM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Nhận biết một số tính chất của nhôm .
 - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
 - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng .
 - Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường.
 * GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác 
 phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
 - Kỹ năng: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52, 
53; thìa, cặp lồng bằng nhôm thật
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi sau: 
 + Hãy nêu tính chất của đồng và hợp 
 kim của đồng ? 
 + Kể tên những đồ dùng khác được làm 
 bằng đồng và hợp kim của đồng?
 + Nêu cách bảo quản những đồ dùng 
 bằng đồng có trong nhà bạn?
 - GV nhận xét
 1 - Giới thiệu bài- Ghi bảng
 - HS nghe
 - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu: 
 - Nhận biết một số tính chất của nhôm .
 - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
* Cách tiến hành: 
*Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng 
nhôm
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Các nhóm nêu tên các đồ vật, đồ dùng, 
 máy móc làm bằng nhôm.
 + Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm - HS cùng trao đổi và thống nhất:
các đồ dùng bằng nhôm mà em biết + Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong, 
 chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp lồng 
 đựng thức ăn, mâm,...
+ Em còn biết những dụng cụ nào làm + Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một 
bằng nhôm? số bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô,...
*Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và 
tính chất giữa nhôm và hợp kim của 
nhôm
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - Các nhóm nhận đồ dùng học tập và 
- GV phát cho mỗi nhóm một số đồ dùng hoạt động theo nhóm
bằng nhôm
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc 
thông tin trong SGK và hoàn thành 
phiếu thảo luận so sánh về nguồn gốc 
tính chất giữa nhôm và hợp kim của 
nhôm
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS - 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận cả 
 lớp bổ sung 
+ Trong tự nhiên nhôm có ở đâu? + Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm.
+ Nhôm có những tính chất gì? + Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, 
 nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành 
 sợi, dát mỏng. Nhôm không bị gỉ, tuy 
 2 nhiên một số a - xít có thể ăn mòn nhôm. 
 Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
 + Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm 
 + Nhôm có thể pha trộn với những kim để tạo ra hợp kim của nhôm.
 loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm? - HS nêu theo hiểu biết về cách sử dụng 
 + Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồ nhôm trong gia đình
 nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong + Những đồ dùng bằng nhôm dùng xong 
 gia đình em? phải rửa sạch, để nơi khô ráo, khi bưng 
 bê các đồ dùng bằng nhôm phải nhẹ 
 nhàng vì chúng mềm và dễ bị cong, 
 vênh, méo.
 + Lưu ý không nên đựng những thức ăn 
 có vị chua lâu trong nồi nhôm vì nhôm 
 dễ bị các a xít ăn mòn. Không nên dùng 
 tay không để bưng, bê, cầm khi dụng cụ 
 đang nấu thức ăn. Vì nhôm dẫn nhiệt tốt, 
 dễ bị bỏng.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị tiết sau
 - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
 - Tìm hiểu thêm vật dụng khác được làm - HS nghe và thực hiện
 từ nhôm..
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Khoa học
 ĐÁ VÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi .
 3 - Quan sát, nhận biết đá vôi .
 - Bảo vệ môi trường sống
 * GDBVMT: Biết được cách sản xuất đá vôi thành vôi và việc bảo vệ môi 
 trường trong quá trình sản xuất đó.
 - Kỹ năng:
 + Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến 
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, một số hình ảnh về các ứng dụng của đá vôi, vài mẩu 
đá vôi. 
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ1: Tìm hiểu các tính chất của đá vôi 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Hãy nêu tính chất của nhôm và hợp - HS nêu
 kim của nhôm?
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
 * Mục tiêu: Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi . 
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Tính chất của đá vôi. 
 *Tiến trình đề xuất
 a. Đưa ra tình huống xuất phát và 
 nêu vấn đề
 - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ - 3 HS nối tiếp nhau nêu
 trang 54 SGK, kể tên các vùng núi đá 
 vôi đó
 - Động Hương Tích ở Hà Nội.
 4 - Em còn biết ở vùng nào nước ta có Vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh
nhiều đá vôi và núi đá vôi?
*GV Theo em đá vôi có tính chất gì?
b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của 
HS - HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu 
biết ban đầu của mình về tính chất của 
đá vôi vào vở Ghi chép khoa học. - Ví dụ:+ Đá vôi rất cứng
- Yêu cầu HS nêu kết quả + Đá vôi không cứng lắm
 + Đá vôi khi bỏ vào nước thì tan ra 
 + Đá vôi được dùng để ăn trầu
 + Đá vôi được dùng để quét tường
 + Đá vôi có màu trắng
c. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) 
và phương án tìm tòi. - HS so sánh
- GV hướng dẫn HS so sánh sự giống 
nhau và khác nhau của các ý kiến ban 
đầu - HS đề xuất câu hỏi
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi 
liên quan đến nội dung kiến thức tìm 
hiểu về tính chất của đá vôi.
- GV tổng hợp , chỉnh sửa và nhóm 
các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm 
hiểu về tính chất của đá vôi và ghi lên 
bảng.
- Đá vôi cứng hơn hay mềm hơn đá 
cuội?
- Dưới tác dụng của a xít, chất lỏng, - HS thảo luận
đá vôi có phản ứng gì?
 - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề 
xuất phương án tìm tòi để trả lời các - HS viết câu hỏi dự đoán vào vở
câu hỏi trên. Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận
d. Thực hiện phương án tìm tòi:
 5 - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán 
vào vở Ghi chép khoa học trước khi - HS thực hành
làm thí nghiệm nghiên cứu. - Khi cọ sát 1 hòn đá cuội vào một hòn đá 
 vôi thì có hiện tượng: Chỗ cọ sát ở hòn đá 
- GV gợi ý để các em làm thí nghiệm: vôi bị mài mòn, chỗ cọ sát ở hòn đá cuội có 
 + Để trả lời câu hỏi 1. HS lấy đá vôi màu trắng, đó là vụn của đá vôi.
cọ sát lên hòn đá cuội rồi lấy đá cuội *Kết luận: Đá vôi mềm hơn đá cuội
cọ sát lên hòn đá vôi. Quan sát chỗ cọ 
sát và nhận xét, kết luận.
 - HS thực hành theo yêu cầu
 + Hiện tượng: đá cuội không tác dụng ( 
+ Để trả lời câu hỏi 2 HS làm thí không có sự biến đổi) khi gặp nước hoặc 
nghiệm. giấm chua ( có a xít ) nhưng đá vôi khi được 
*Thí nghiệm 1: Sử dụng 2 cốc nhựa bỏ vào thùng nước sẽ sôi lên, nhão ra và bốc 
đựng nước lọc, bỏ vào cốc thứ nhất 1 khói; khi gặp a xít sẽ sủi bọt và có khói bay 
hòn đá cuội nhỏ, bỏ vào cốc thứ hai 1 lên.
hòn đá vôi nhỏ. HS quan sát hiện 
tượng xảy ra. - HS ghi thông tin vào bảng trong vở Ghi 
*Thí nghiệm 2: Nhỏ giấm vào hòn đá chép khoa học.
 vôi và hòn đá cuội. Quan sát hiện - HS các nhóm báo cáo kết quả:
tượng xảy ra. + Đá vôi không cứng lắm, dễ bị vỡ vụn, dễ 
e. Kết luận kiến thức: bị mòn, sủi bọt khi gặp giấm, nhão ra và sôi 
- GV yêu cầu HS ghi thông tin vào lên khi gặp nước.
bảng trong vở sau khi làm thí nghiệm.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết 
quả
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với 
các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 
2 để khắc sâu kiến thức và đói chiếu - HS thảo luận theo cặp
với mục Bạn cần biết ở SGK - Đá vôi dùng để nung vôi, lát đường, xây 
*Hoạt động 2: Ích lợi của đá vôi nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc 
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả tượng, tạc đồ lưu niệm.
lời câu hỏi - Ta có thể cọ sát nó vào một hòn đá khác 
- Đá vôi được dùng để làm gì? hoặc nhỏ lên đó vài giọt giấm hoặc a xit 
 loãng.
 6 - Muốn biết một hòn đá có phải là đá 
vôi hay không, ta làm thế nào?
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Đá vôi có vai trò quan trọng như thế - HS nêu
nào đối với đời sống của nhân dân ta 
?
- Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm - HS nghe và thực hiện
từ đá vôi.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 7

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_lop_5_tuan_13.docx