Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 5 - Tuần 5
Hoạt động 1. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng.
- HD chung cách đọc toàn bài:
- GV chia khổ: 5 khổ
+ Khổ 1: bốn dòng thơ đầu
+ Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo
+ Khổ 5: còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK ( khiêm nhường, bạc thếch, ra ràng)
- HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bạc thếch, ra ràng, …)
- Đại diên nhóm lên trình bày kết quả:
+ Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, dự, cây
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa một số từ
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
Hoạt động 2. Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn:
Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau: a. Tả hình dáng cây cau;
b. Nêu ích lợi của cây cau;
c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau.
(a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, 4; c. Khổ thơ 5.)
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 5 - Tuần 5
KHBD TUẦN 5 Tiếng Việt TIẾT 29- 30: CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động CHIA SẺ CHỦ ĐIỂM Hoạt động 1. Trò chơi “ giải ô chữ” 1.1. Hướng dẫn HS giải ô chữ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS cùng làm mẫu dòng 1: + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + GV gọi 1 HS phát biểu + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, điền dấu thanh vào chữ có dấu thanh. - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh. 1.2. HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả: - Đại diên nhóm lên trình bày kết quả: + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, dự, cây + Từ mới xuất hiện ở cột dọc: Trung thực. - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV hỏi : + Nội dung các câu tục ngữ, thành ngữ nói về điều gì? + Em hiểu trung thực là như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Tìm thêm từ có chứa tiếng Trung - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Truyền điện” ( tìm các từ có chứa tiếng trung) - HS tham gia trò chơi : trung thành, trung hiếu, trung kiên, trung dũng trung nghĩa,.... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 1 : Cau 2. Khám phá CAU Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng. - HD chung cách đọc toàn bài: - GV chia khổ: 5 khổ + Khổ 1: bốn dòng thơ đầu + Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo + Khổ 5: còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi. - GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK ( khiêm nhường, bạc thếch, ra ràng) - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bạc thếch, ra ràng, ) - Đại diên nhóm lên trình bày kết quả: + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, dự, cây - GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa một số từ - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn: - GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn: Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau: a. Tả hình dáng cây cau; b. Nêu ích lợi của cây cau; c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau. (a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, 4; c. Khổ thơ 5.) + Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau gợi cho bạn liên tưởng đến con người? (“Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh. Da bạc thếch tháng ngày”; “Thân bền khinh bão tố”.) Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả cây cau như một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác? (“Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi ngoại nhai trầu/ Thương yêu đàn em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi cho mây dừng nghỉ/ Để đi bốn phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở những bài ca vui”.) Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì? (Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người như: khiêm nhường, dũng cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác.) Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ này về cách tả cây cối? (Tôi học được cách nhà thơ miêu tả hình dáng, phẩm chất và ích lợi của cây cau bằng các từ ngữ miêu tả con người.) - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội dung bài. 3. Luyện tập (Đọc nâng cao) - HS chọn đoạn thơ luyện đọc Nơi/ cho mây dừng nghỉ// Để đi/ bốn phương trời// Nơi/ chim về ấp trứng// Nở/những bài ca vui.// Tai/ lắng tiếng ríu ran// Thoảng thơm/ trong hơi thở// Chắc/ chim mới ra ràng// Ôi/ Hoa cau đang nở!// - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng - Qua bài đọc, em học được điều gì? - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc lòng bài thơ. + Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng dẫn trong SGK. + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35. III. ĐIỀU CHÍNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt TIẾT 31- BÀI VIẾT 1: TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ: - Xác định được các đoạn của bài văn. - Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả cây cối, cách tả một loài cây cụ thể theo trình tự nhất định. - Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập, video bài hát Cái cây xanh xanh, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây xanh xanh”. - GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết học trước, các em đã học bài thơ “Cau”. Các em đã được học cách nhà thơ miêu tả đặc điểm của cây cau. Hôm nay, các em sẽ học cách viết một bài văn tả cây cối qua việc tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả cây cối. - GV ghi tên bài học: Viết 1 – Tả cây cối. 2. Khám phá Hoạt động 1. Nhận xét - GV đọc mẫu bài văn Cây si, giải thích các từ ngữ khó (VD: hòn non bộ, thân phụ, loà xoà,). - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài văn. Các HS khác đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài: a. Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung của từng đoạn. b. Cây si được miêu tả theo trình tự nào? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Bài văn có 4 đoạn. Nội dung của từng đoạn: + Đoạn l: Giới thiệu đặc điểm chung của cây si. + Đoạn 2: Miêu tả rễ cây si. + Đoạn 3: Miêu tả lá cây si. + Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cây si. b. Cây si được miêu tả theo trình tự các bộ phận của cây. Hoạt động 2. Rút ra bài học - GV mời 1 – 2 HS đọc to nội dung bài học trong SGK. Các HS khác đọc thầm theo. - GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình bày trong bài học, các từ ngữ khó (nếu có). - GV mời 1 – 2 HS nhắc lại cho cả lớp nghe về cấu tạo của bài văn tả cây cối. - GV chuẩn bị 3 tấm bìa ghi chữ to “Mở bài”, “Thân bài”, “Kết bài”. GV úp 3 tấm bìa lại, để trên mặt bàn GV. GV mời 3 HS lên bảng, mỗi HS lựa chọn 1 tấm bìa. HS chọn được tấm bìa nào sẽ nói lại nội dung từng phần bài văn tả cây cối. (VD: HS chọn được tấm bìa “Mở bài” sẽ nói: “Phần mở bài giới thiệu đối tượng miêu tả (cây, hoa, quả,...)”. Tương tự, tấm bìa “Thân bài” – “Phần thân bài gồm 2 ý. Thứ nhất là tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triển của đối tượng miêu tả. Thứ hai là nêu ích lợi của đối tượng miêu tả”. Tấm bìa “Kết bài” – “Phần kết bài nêu cảm nghĩ về đối tượng miêu tả”.) 3. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của BT1: đọc bài văn “Cây bàng” và so sánh trình tự miêu tả giữa bài văn đó với bài văn “Cây si”. - GV mời 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong bài văn Cây bàng. Các HS khác đọc thầm theo. - GV giải thích các từ khó trong bài văn. (VD: màu tía, trơ trụi, trơ trơ, li ti, điểm,). - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi, thảo luận về sự khác nhau trong trình tự miêu tả cây bàng và cây si. - GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp về sự khác nhau trong trình tự miêu tả cây bàng và cây si. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung: Có thể miêu tả cây cối theo trình tự khác nhau: tả từng bộ phận của cây (như ở bài “Cây si”) hoặc tả sự thay đổi của cây theo thời gian (như ở bài “Cây bàng”). 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, khen ngợi và động viên HS. - GV nhắc nhở HS: + Chuẩn bị nội dung cho tiết học Bài viết 2: Quan sát cây cối. + Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) để thực hành quan sát. IV. ĐIỀU CHÍNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt TIẾT 32- NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHIẾC VÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ: - Nghe và nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Chiếc ví. - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện. - Lắng nghe bạn kể, biết ghi thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Video bài hát Em yêu trường em III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường em ”. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết luyện nói và nghe hôm nay, các em sẽ nghe câu chuyện về một chiếc ví bị thất lạc. Sau đó, chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi về sự việc xảy ra trong câu chuyện và về các nhân vật trong câu chuyện. - GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Chiếc ví”. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Nghe kể chuyện - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó, nếu có (VD: danh thiếp, tống tiền). - GV kể lần 2, 3 hoặc chiếu video (nếu có). - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý trong SGK. Hoạt động 2. Kể chuyện - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm đôi. - GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện đúng yêu cầu của BT. - GV mời HS xung phong kể toàn bộ (hoặc một đoạn của câu chuyện). Các HS khác lắng nghe, góp ý. - GV mời 1 – 2 HS năng khiếu kể lại toàn bộ câu chuyện. Các HS khác lắng nghe, góp ý. - GV nhận xét, đánh giá, góp ý. Hoạt động 3. Trao đổi về câu chuyện - GV mời 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. Các HS khác lắng nghe, góp ý. a. Em có suy nghĩ gì về tính cách của các nhân vật trong câu chuyện (nhà từ thiện, cậu bé, người trợ lí)? (Nhà từ thiện là người tốt bụng, luôn tin tưởng và đồng cảm với những người nghèo khó. Cậu bé là người rất trung thực, biết giữ lời hứa. Người trợ lí là người đa nghi và không có thiện cảm với những người nghèo nhưng đã thay đổi khi chứng kiến hành động đẹp của cậu bé.) b. Qua câu chuyện, em thấy thái độ của người trợ lí đối với cậu bé thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó? (Lúc đầu, người trợ lí nghi ngờ cậu bé có âm mưu tống tiền nhà từ thiện, sau đó lại nghĩ rằng cậu bé xin tiền nhà từ thiện. Nhưng khi biết được sự thật, người trợ lí vô cùng xấu hổ. Sở dĩ có sự thay đổi đó là vì anh ấy chứng kiến cách ứng xử rất trung thực và cao thượng của cậu bé.) c. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Hãy trung thực, luôn quan tâm và giúp đỡ những người xung quanh mình; cần có niềm tin vào người khác, không nên đánh giá người khác qua hình thức.) - GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng. Chú ý kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS; hướng dẫn HS ghi chép, có thái độ đúng khi nghe và thảo luận (tôn trọng người nói, tích cực tham gia thảo luận). Văn bản truyện: Chiếc ví Một nhà từ thiện tới làm việc ở thành phố nọ. Bỗng nhiên, ông phát hiện chiếc ví tiền rơi đâu mất. Người trợ lí của ông cho rằng có lẽ chiếc ví bị mất khi đi bộ qua khu nhà ổ chuột trong thành phố. Nhà từ thiện hi vọng ai đó nhặt được ví sẽ liên hệ với mình. Nhưng sau hai giờ, vẫn không có tin tức gì. Người trợ lí nói: “Trong ví có danh thiếp, người nhặt được ví nếu muốn trả lại chỉ mất vài phút gọi điện thoại. Nhưng chắc họ không định trả lại đâu.”. Nhà từ thiện vẫn kiên nhẫn chờ. Khi trời sắp tối, chuông điện thoại bỗng vang lên. Giọng một cậu bé nhắn họ đến nhận ví tại một địa điểm. Mặc cho người trợ lí lo rằng đây có thể là một cái bẫy để tống tiền, nhà từ thiện vẫn lái xe đến đó. Đến nơi, họ thấy một cậu bé với bộ quần áo rách rưới tiến về phía họ. Trên tay cậu ta là chiếc ví của nhà từ thiện. Người trợ lí nhận lại chiếc ví, không quên kiểm tra và thấy ví có rất nhiều tiền. Cậu bé ngập ngừng nói: - Chú có thể cho cháu một ít tiền không? Người trợ lí mỉm cười đắc ý: “Tôi biết mà...”. Nhưng nhà từ thiện ngắt lời anh ta và tươi cười hỏi cậu bé muốn bao nhiêu tiền. - Cháu chỉ cần một đô la. - Cậu bé xấu hổ nói. Nhà từ thiện ngạc nhiên: - Tại sao lại là một đô la vậy, cháu? Lúc này, cậu bé mới kể lại câu chuyện: - Cháu tìm mãi mới thấy trạm điện thoại, nhưng cháu không có tiền. Vì vậy, cháu phải mượn tiền của một người để gọi điện. Bây giờ cháu cần phải trả cho họ. Đôi mắt trong veo cùng những lời nói của cậu bé nghèo khiến người trợ lí vô cùng xấu hổ, chỉ biết cúi đầu lặng im. Còn nhà từ thiện thì ôm cậu bé vào lòng. Sau sự việc, nhà từ thiện quyết định đầu tư xây dựng một số trường học ở thành phố để trẻ em từ các khu ổ chuột nghèo khổ có thể đến trường học miễn phí. Theo ĐĂNG DƯƠNG 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà kể lại cho người thân nghe cau chuyện Chiếc ví - Sưu tầm một số tấm gương về trung thực trong cuộc sống quanh em ( báo cáo lại vào bài đoc 2: Một người chính trực) - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHÍNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt TIẾT 33- Bài đọc 2: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bầi: ca ngợi tính cách chính trực, luôn vì dân vì nước của Tô Hiến Thành. - Hiểu những chi tiết cho thấy cốt cách chính trực của Tô Hiến Thành; biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân với mọi người. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ ( đọc và trả lời các câu hỏi ở bài : cau) - GV yêu cầu HS đọc tên bài và quan sát bức tranh minh họa trong bài. - GV giới thiệu bài: Trong bức tranh, các em thấy hai người đàn ông đang nói chuyện với nhau. Người mặc áo xanh xua tay như đang từ chối điều gì đó. Để biết họ là ai và đang nói chuyện gì, các em hãy đọc bài “Một người chính trực” để cùng nhau tìm hiểu những điều đó nhé! - GV ghi tên bài học: Đọc 2 – Một người chính trực. 2. Khám phá Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng thong thả, nhẹ nhàng. Đọc rõ tên các vị vua, quan và các chức vụ có trong triều đình. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng hoặc mới lạ đối với học sinh: chính trực, di chiếu, phò tá, thái hậu, tham tri chính sự, giản nghị đại phu, tiến cử. Giọng đọc chậm rãi ở cuối câu. - HD chung cách đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu ... vua Lý Cao Tông. + Đoạn 2: Tiếp đến .... tới thăm Tô Hiến Thành được. + Đoạn 3 : Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện đọc từ khó. - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn: + Tô Hiến Thành đã thể hiện sự chính trực như thế nào trong việc thực hiện di chuyển của vua Lý Anh Tông ? ( Bà Chiêu Linh thái hậu muốn lập con mình là Long Xưởng lên ngôi nên cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ. Nhưng ông nhất định không nghe, cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán làm vua.) + Khi Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng. Đỗ thái hậu và vua hỏi ông điều gì? Ông trả lời thế nào? ( Đỗ thái hậu và vua hỏi Tô Hiến Thành định tiến cử ai thay ông. Ông tiến cử gián nghị đại phu Trần Trung Tá.) + Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi biết sự lựa chọn của Tô Hiến Thành? ( Vì thái hậu nghĩ rằng ông sẽ tiến cử tham tri chính sự Vũ Tán Đường. Khi ông bị bệnh, Vũ Tán Đường đã chăm sóc ông rất tận tụy.) + Tô Hiến Thành giải thích như thế nào về sự lựa chọn của mình? (Ông chọn người tài ba giúp nước chứ không chọn người hầu hạ giỏi.) + Qua lời giải thích của Tô Hiến Thành, em có suy nghĩ gì về tính cách của ông? - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu điều gì về ông Tô Hiến Thành? ( Ông là một người hết sức chính trực, thẳng thắn, hết lòng vì dân vì nước) - GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội dung bài - 1 HS đọc lại toàn bài. 3. Luyện tập - HS và GV chọn đoạn luyện đọc sau : Quan tham chính sự là Vũ Tán Đường / ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh. Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá/ do bận nhiều công việc / nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được. Nếu thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi / thì thần xin cử Vũ Tán Đường, / còn người tài ba giúp nước, / thần xin cử Trần Trung Tá. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận qua bài học - GV yêu cấu HS nêu các tấm gương về trung thực trong cuộc sống mà em biết ( đã chuẩn bị ở tiết Nói và nghe : Kể chuyện, Chiếc ví) - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt TIẾT 34- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ: - Hiểu biện pháp tu từ nhân hóa. Nhận biết các biện pháp nhân hóa trong các bài văn, bài thơ, câu chuyện, vở kịch,Biết các câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa. - Nhận biết tác dụng của biện pháp nhân hóa trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả cho bài văn, bài thơ. Biết sử dụng từ ngữ nhân hóa để đặt câu tả con vật, cây cối một cách gợi tả, giàu hình ảnh. - Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV: nhận xét ngữ liệu, tìm hiểu bài học, luyện tập vận dụng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và múa khởi động - GV giới thiệu bài mới: Nhân hóa 2. Khám phá Hoạt động 1. Nhận xét - Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi vào phiếu bài tập - GV gọi 3 đến 4 nhóm trình bày kết quả + Các sự vật “ trời”, “mây”, “sấm” được gọi bằng những từ ngữ nào? +Bằng những từ ngữ chỉ người: ông trời, chị mây, ông sấm +Các sự vật trên và “trăng”, “sao”, “ đất” được tả bằng những từ ngữ nào? + Bằng những từ ngữ thương dùng để tả con người: ông trời bật lửa, chị mây kéo đến; ông sấm vỗ tay cười - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Rút ra bài học - Gọi HS đọc to bài học. - GV giải thích kĩ hơn về nội dung bài học; giúp học sinh phân biệt rõ 3 kiểu nhân hóa khác nhau. - GV hướng dẫn HS đọc lại bài Ông trời bật lửa để xác định 3 kiểu nhân hóa. + Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người: Bác gà trống, chị thỏ nâu, em cún, chị tre, nàng mây,.. + Tả sự vật bằng những từ ngữ tả người: Cái na đã tỉnh giấc rồi/ Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao! Chị tre chải tóc bên ao / Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương + Nói với sự vật như nói với người: Trâu ơi ta bảo trâu này, - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nhắc lại thông tin chính để khắc sâu nội dung bài học. - GV mời HS nhắc lại và lấy thêm ví dụ về nhân hóa. - GV nhận xét và tổng kết. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Tìm biện pháp nhân hóa trong hai khổ thơ cuối của bài thơ ( BT1) - GV mời 2 HS đọc lại 2 khổ thơ trích từ bài Cau. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm 2 khổ thơ, thảo luận nhóm đôi để TLCH. - GV mời 1-2HS TLCH trước lớp. -2HS trả lời: Trong 2 khổ thơ, tác giả đã dùng các từ ngữ con người để tả cây cau ( khiêm nhường, mảnh khảnh, da, tấm lòng, thơm thảo, thương yêu). - GV nhận xét. Hoạt động 2. Nêu tác dụng của biện pháp nhân hóa trong hai khổ thơ của bài thơ “Cau” (BT2) - GV mời 2 HS đọc lại 2 khổ thơ trích từ bài Cau. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm 2 khổ thơ, thảo luận nhóm đôi để TLCH. - GV mời 1-2HS TLCH trước lớp. - 2 HS trả lời: Trong 2 khổ thơ, tác giả đã dùng các từ ngữ con người để tả cây cau ( khiêm nhường, mảnh khảnh, da, tấm lòng, thơm thảo, thương yêu). - HS+GV nhận xét. Hoạt động 3. Viết 1-2 câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa ( BT3) - GV gọi 1HS đọc yêu cầu BT3. - GV phân tích câu mẫu, hướng dẫn cho HS nhận biết sự vật được nhân hóa và các từ ngữ nhân hóa trong câu. - GV yêu cầu HS đọc lại bài học về biện pháp nhân hóa, sau đó làm việc cá nhân. - 2HS trả lời: Biện pháp nhân hóa trong hai khổ thơ khiến cho hình ảnh cây cau trở nên sống động và thân mật, gần gũi với con người. - HS+GV nhận xét. - GV mời 2-3HS đọc to câu văn đã viết trước lớp. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi truyền điện: Đặt câu chứa hình ảnh nhân hóa - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học Tiếng Việt TIẾT 35- Bài viết 2: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ: - Biết tóm tắt bài văn để tìm ra các ý chính của bài. - Biết quan sát và ghi lại kết quả quan sát một cây hoa ( hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh). - Biết cảm thụ vẻ đẹp của những từ ngữ gợi tả, những câu văn giàu hình ảnh. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các em đã được đọc các bài văn Cây bàng và Cây si, đồng thời được tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả cây cối. Trong bài hôm nay, các em sẽ vận dụng những kiến thức đã học để tóm tắt bài văn tả cây cối, sau đó quan sát và ghi lại kết quả quan sát một cây hoa ( hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) mà em yêu thích. - GV ghi mục bài. HS nhắc lại. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Tóm tắt bài văn Cây si theo bố cục 3 phần (BT1) - Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2 và gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2 và đại diện các nhóm trình bày. Bố Ý chính của Nội dung cục đoạn Giới thiệu về MB Cây si luôn già hơn những cây khác. cây si Rễ: rậm, dài, nhìn giống bộ râu; chuyển màu trắng vào ngày sắp mưa hoặc sau mưa. Rễ si khác với rễ đa: rễ si không thành Miêu tả các TB những thân phụ, còn rễ đa ăn xuống đất, lớn lên, bộ phận của cây si thành thân phụ Lá: nhỏ, nhiều, cho bóng mát rượi, không rụng hàng loạt, xanh tươi quanh năm. Cây si có ích lợi với con người: Lá si cho Nêu cảm nghĩ KB bóng mát, còn rễ si khiến trẻ nhớ về ông nội, ông về cây si ngoại - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét Hoạt động 2. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát cây (BT2) 2.1. Quan sát -GV mời 1HS đọc to yêu cầu BT2. -HS tự quan sát theo hướng dẫn của -GV hướng dẫn HS tiến hành quan sát theo các gợi ý trong BT 2:( GV, trao đổi với bạn.) a) GV có thể đưa HS ra vườn trường hoặc sân trường, quan sát các cây trong thực tế. Trong trường hợp không thể quan sát cây trong thực tế, GV yêu cầu mỗi HS đưa ra bức tranh/ ảnh đã chuẩn bị trước về một cây hoa ( hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) mà HS thích và tiến hành quan sát cây đó. b) GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, quan sát các chi tiết sau: - Quan sát hình dáng của cây. - Quan sát các bộ phận của cây. - GV yêu cầu HS tự quan sát cây theo hướng dẫn của GV, trao đổi với bạn cùng nhóm kết quả quan sát của mình. c) GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, nhận biết cách thức quan sát cây. d) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, ghi lại vắn tắt kết quả quan sát. 2.2. Trao đổi về kết quả quan sát - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn cùng nhóm đôi về kết quả quan sát của mình - GV mời một vài HS đọc to kết quả quan sát vừa ghi chép. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi viết bài - GV nhận xét tiết học, tuyện dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán TIẾT 21- YẾN, TẠ, TẤN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. - Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg. - Học sinh: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Ghép thẻ” - Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối lượng thích hợp với nó. Thực hiện trong nhóm đôi. - HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau nghe kết quả phù hợp. + Xe ô tô - 1000kg + Xe máy - 100kg + Xe đạp - 10kg - Mời 1HS lên điều khiển lớp chia sẻ. - GV nhận xét trò chơi. - Cho HS lên bảng thực hành cân túi gạo 10kg và một số đồ vật có trong lớp. - Cho HS xem clip Lương Thế Vinh Cân voi - GV chuyển tiếp, giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị đo khối lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 2. Để xác định cân nặng của các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Trong tiết toán hôm nay, các em sẽ học về ba đơn vị đo khối lượng này qua bài: Tấn, tạ, yến. - GV ghi bảng. HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá - Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe thông tin trong sách. - N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ, 1 000 kg là 1 tấn Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô- gam, người ta còn dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn. 1 yến = 10 1 tạ = 10 yến kg 1 tấn = 10 tạ 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 1 000 kg - GV trình chiếu tranh trong SGK, yêu cầu vài HS đọc trước lớp - Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. Thực hiện N4. - Yêu cầu HS kể trước lớp. - Yêu cầu HS viết vào bảng con: 3 tạ, 10 tấn, 25 yến; . - Yêu cầu HS đọc và nhận xét bảng con của một số HS. - Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời các câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn - GV nhận xét trò chơi. + Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn, tạ,yến, kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị đo nào nhỏ nhất? + Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? + Em đã biết những đơn vị đo khối lượng nào ? - GV chốt: Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng. Người ta dùng để cân các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn kg. Để giúp các em ước lượng được khối lượng của một số vật, mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,tấn. Áp dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào. Chúng ta cùng đến với phần: Thực hành luyện tập. 3. Luyện tập thực hành Bài 1. - Gọi HS đọc đề bài 1. + Bài 1 yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm cá nhân – N2 – Chia sẻ trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn. Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 bạn lên ghép thẻ cân nặng tương ứng với con vật. Đội nào ghép nhanh và đúng là chiến thắng. - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. ● Con mèo cân nặng 2 kg ● Con chó cân nặng 1 yến. ● Con voi cân nặng 5 tấn. ● Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ. - Bài tập 1 giúp em biết điều gì? - GV chốt: Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, các phép tính có kèm đơn vị đo là yến, tạ tấn, chúng ta cùng làm bài tập 2 Bài 2. - Bài 2 a yêu cầu em làm gì ? - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân – N2 – Chia sẻ trước lớp. - Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm bài trên Học 10. 1 1 40kg yến=10kg tấn=10 tạ =4 yến 2 1 600k tạ=200 kg tấn=100 yến g=6 tạ 8 20 7000 yến=80kg yến=2 tạ kg=7 tấn 5tấn=5 30 tạ= 100 000kg 3 tấn tạ=10 tấn - Yêu cầu HS điều khiển hỏi bạn cách làm bài. + Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào? -Ta có 1 tạ = 100 kg. Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg + Vì sao 5 tạ = 5000 kg ? - Ta có 1 tấn = 1000kg Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg + Vì sao 20 yến = 2 tạ ? - Ta có 10 yến = 1 tạ Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ + 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào? - Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 = 7 tấn Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn. Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Em dựa vào kiến thức nào đã học để làm Bài 2a ? (Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, kg) - Các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối lượng sẽ được thực hiện như thế nào. Các em làm Bài 2b. - Yêu cầu HS đọc Bài 2b. - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân vào vở BTT- Trao đổi N2- 1 HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp. - GV quan sát, theo dõi giúp đỡ HS, chấm vở 1 số HS. - GV nhận xét, tuyên dương. *Chốt: Khi thực hiện các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối lượng, em cần lưu ý điều gì? Như vậy là các em đã biết chuyển đổi các số đo có một đơn vị đo khối lượng. Vậy còn những số đo có hai đơn vị đo khối lượng thì em sẽ đổi như thế nào? Chúng ta cùng qua bài 3. 3. Vận dụng - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV dặn dò chuẩn bị tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán TIẾT 22- YẾN, TẠ, TẤN (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam. - Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giản) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg. - Học sinh: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV mở nhạc, yêu cầu HS hát và vận động theo bài hát - GV giới thiệu bài, ghi mục bài, HS nhắc lại mục bài 2. Luyện tập thực hành Bài 3. - Gọi HS đọc bài 3. - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân vào vở BTT- Trao đổi N2 - 1 HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS chia sẻ ý a trước lớp - HS chia sẻ ý a: Tấn Tạ Yến Kg 1tấn=10 tạ 1 tạ= 1 = 1000 kg 10yến yến=10kg = 100kg + Em có nhận xét gì về các đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến, kg ? - Yêu cầu HS chia sẻ ý a trước lớp - Yêu cầu HS nêu cách làm - Bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì? - GV chốt: Như vậy là các em đã biết dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và các phép tính có kèm đơn vị đo khối lượng để thực hiện Bài tập 3. - GV nhận xét tuyên dương. Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối lượng được áp dụng vào cuộc sống như thế nào. Các em cùng đến với Bài 4. Bài 4. -Yêu cầu HS đọc đề - Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với bạn, giải thích cách làm. Số chuyến xe có trọng tải 1 3 3 tấn Số chuyến xe có trọng tải 5 2 2 tấn Tổng số chuyến xe phải 6 5 sử dụng Giải thích cách làm - Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn hàng là : 1 x 3 = 3 (tấn) Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn) Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 (chuyến) Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 CHỌN (1) - Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn hàng là: 2 x 3 = 6 (tấn) Số hàng còn lại là : 13 – 6 = 7(tấn) Số chuyến loại 2 tấn là : 7 : 2 = 3 chuyến (dư 1) LOẠI - Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn hàng chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn) Số hàng còn lại là: 13 – 9 = 4 (tấn) Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2) Vậy trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) vì số chuyến xe ở cách này ít nhất. - GV: Vì sao chúng ta cần chọn cách vận chuyển 13 tấn khoai với số chuyến xe ít nhất ? - GV chốt: Như vậy trong cuộc sống chúng ta cần phải tính toán để tìm ra cách vận chuyển sao cho nhanh nhất và tiết kiệm nhất. Vậy chúng ta còn áp dụng đơn vị đo khối lượng ở những hoạt động nào trong cuộc sống, mời 1 em đọc Bài 5. 3. Vận dụng Bài 5 - Yêu cầu HS đọc Bài 5. + Em hiểu biển báo bên cầu như thế nào? (Cấm xe 10 tấn đi qua cầu.) + Những xe có khối lượng như thế nào sẽ được đi qua cầu? (Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép đi qua cầu.) - Yêu cầu HS làm bài Cá nhân-N4- 1HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp - GV: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều gì? (Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo khối lượng là tấn) + Khi tham gia giao thông chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo an toàn ? (Phải chấp hành đúng nội dung các biển báo.) - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TIẾT 23- Toán Bài 15: GIÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đơn vị đo thời gian: giây - Biết mối quan hệ giữa giây và phút. - Vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch chia theo từng phút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động GV tổ chức trò chơi “Gọi tên” để trả lời các câu hỏi về đơn vị đo thời gian. - GV trình chiếu các câu hỏi: + Bạn hãy kể tên các đơn vị đo thời gian mà bạn đã học ? + Một năm có bao nhiêu tháng ? + Một tháng có bao nhiêu ngày ? + Một tháng có bao nhiêu tuần ? + Một tuần có bao nhiêu ngày ? + Một ngày có bao nhiêu giờ ? + Một giờ có bao nhiêu phút ? + Hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi “Còn bao nhiêu giây nữa nhỉ?”. - GV hỏi : Theo các em mọi người dừng xe chờ đèn đỏ trong bao nhiêu giây ? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên * Giới thiệu bài: Ở lớp 3 chúng ta đã học các đơn vị đo thời gian là năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút. Hôm nay các em sẽ học đơn vị đo thời gian nhỏ hơn tất cả các đơn vị trên đó là giây. - GV ghi tựa bài lên bảng. HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá * Thao tác với đồ dùng trực quan. - GV cho HS quan sát đồng hồ thật hoặc trên màn hình, trả lời các câu hỏi: + Đồng hồ có mấy kim ? Đó là những kim chỉ gì ? + Một giờ bằng bao nhiêu phút ? - Khi kim phút chạy được một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim giờ chạy được 1 giờ. Như vậy mỗi vạch trên đồng hồ là 1 phút. Ta có 1 giờ = 60 phút. + Hãy quan sát xem khi kim giây chạy được một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim phút chạy được bao nhiêu phút ? + Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây ? - Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhất Ta có: 1 phút = 60 giây. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại - Kim giây chuyển động liên tiếp từ vạch này đến vạch kia trên mặt đồng hồ là 1 giây. Chúng ta có thể ước lượng khoảng thời gian 1 giây bằng cách đếm hoặc gõ theo nhịp chuyển động của kim giây. + Em hãy đi từ chỗ mình ngồi lên bảng và ước lượng xem mình đã đi trong bao nhiêu giây. *Chốt: Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhấ t. 1 phút = 60 giây Để giúp các em hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa đơn vị đo thời gian giây và phút, vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống, chúng ta cùng chuyển qua phần thực hành luyện tập. 3. Thực hành luyện tập Bài 1. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở BT toán, trao đổi nhóm đôi, đọc cho nhau nghe thời gian chỉ trên các cặp đồng hồ, chia sẻ bài trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học 10 - Yêu cầu 2-3 HS đọc thời gian trên từng cặp đồng hồ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương - Bài tập 1 giúp em hiểu điều gì ? Để nắm rõ hơn mối quan hệ giữa giây và phút chúng ta cùng đến với bài tập 2. Bài 2. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2 - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập toán, trao đổi nhóm đôi, giải thích cách làm và chia sẻ trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học 10. - Yêu cầu vài HS giải thích cách làm trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương - BT 2 giúp em đã hiểu được điều gì ? Người ta sử dụng đơn vị đo thời gian “giây” vào những hoạt động nào trong cuộc sống, chúng ta cùng đến với bài 3. Bài 3. - Yêu cầu HS đọc bài tập 3 - Yêu cầu 2 HS phân tích bài toán. - Yêu cầu làm bài cá nhân vào vở - trao đổi nhóm đôi – một HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp. - BT 3 giúp em hiểu điều gì ? Ngoài việc sử dụng đơn vị “ giây” để tính thời gian các vận động viên chạy, người ta còn sử dụng trong các hoạt động nào nữa, các em hãy thực hiện bài tập 4. 3. Vận dụng Bài 4 - Yêu cầu HS đọc bài tập 4 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ghi nhanh các hoạt động trong thực tế có sử dụng đơn vị đo là giây vào bảng nhóm. - Yêu cầu vài nhóm chia sẻ trước lớp. - BT 4 giúp em hiểu thêm điều gì ? - GV nhận xét - Qua bài học hôm nay các em biết thêm những điều gì ? - Trong các cuộc thi tính bằng đơn vị thời gian là giây thì các em chú ý điều gì ? - GV chốt: Thời gian trôi qua không bao giờ trở lại dù là 1 giây. Vì vậy chúng ta phải biết quý trọng thời gian. Hãy chăm chỉ học tập, rèn luyện và làm nhiều việc tốt để thời gian không trôi đi một cách vô ích. - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiếp theo: Thế kỉ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán TIẾT 24- THẾ KỶ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ. - Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK và băng giấy vẽ sơ đồ về năm sinh của mỗi người trong gia đình như trong tranh khởi động ( nhằm gợi nên biểu tượng về trục thời gian ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu HS mở SGK, đọc câu hỏi của chú voi. Để trả lời được câu hỏi của chú voi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: + Trục thời gian cho biết bố, mẹ, anh Hà, Dung sinh năm nào ? (Bố sinh năm 1983; Mẹ sinh năm 1986; Anh Hà sinh năm 2009; Dung sinh năm 2014) + Các thành viên trong gia đình bạn sinh năm nào ? - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - Năm nay là năm bao nhiêu ? - GV nhận xét: Qua trục thời gian, các em đã biết năm sinh của Bố, mẹ, anh Hà, Dung. Các em cũng đã kể cho nhau nghe những người thân trong gia đình mình sinh năm nào. Vậy năm đó thuộc thế kỉ nào? Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào ? Để trả lời được câu hỏi của bạn Voi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Thế kỉ GV viết bảng
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_5_tuan_5.docx
KHBD_TUAN_5_LOP_5_1aa8b.docx

