Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?

- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.

- Thích tìm hiểu về khoa học.

- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác nhau

docx 5 trang Võ Tòng 31/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 4

Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 4
 Khoa học
 TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
 - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi 
già.
 - Thích tìm hiểu về khoa học.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
 - Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề 
khác nhau
2. Phương pháp và kĩ thuậtdạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
 - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt - Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về 
 thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt được giai đoạn phát triển của cơ thể mà bức 
 hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy. ảnh bắt được.
 - Giáo viên nhận xét - Học sinh lắng nghe
 - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
 * Mục tiêu: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên 
 đến tuổi già.
 * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở 
 từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng 
 thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ - Học sinh thảo luận nhóm, quan sát 
hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh tranh và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại 
quan sát trả lời câu hỏi: diện báo cáo kết quả.
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con 
người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở 
giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát 
triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét. 
 Hình
 Giai đoạn Đặc đ ểm
 minh họa
 - Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con => người 
 Tuổi vị thành niên lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, 
 Từ 10 – 19 tuổi 1 tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội. Như 
 vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi 
 vị thành niên
 - Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển nhất, 
 Tuổi trưởng thành
 các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. Lúc này có 
 Từ 20 – 60 tuổi 2 - 3
 thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, 
 gia đình và xã hội.
 - Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của các 
 Tuổi già 
 cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài tuổi thọ bắng 
 Từ 60 - 65 tuổi trở lên 4
 cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia 
 các hoạt động xã hội. *Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người 
 trong ảnh.
 - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà 
 mình chuẩn bị
 - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người - Học sinh giới thiệu người trong ảnh 
 trong ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn với các bạn trong nhóm.
 trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
 - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai 
 đoạn này có đặc điểm gì?
 - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - 5 -7 học sinh giới thiệu về người 
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. trong bức ảnh mà mình chuẩn bị.
 * Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được các 
 giai đoạn phát triển của con người.
 - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao đổi - 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo 
 thảo luận để trả lời câu hỏi. luận
 - Tổ chức cho học sinh trình bày.
 + Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc 
 đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên 
 + Việc biết từng giai đoạn phát triển của hay tuổi dậy thì.
 con người có lợi ích gì? - Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp 
 ta không e ngại, lo sợ về những biến đổi 
 của cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh 
 được sự lôi kéo không lành mạnh, giúp 
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương ta có chế độ ăn uống, làm việc, học tập 
 - Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển phù hợp , để cơ thể phát triển toàn diện
 của tuổi học sinh
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 - Giới thiệu với các bạn về những thành - HS nghe và thực hiện
 viên trong gia đình bạn và cho biết từng 
 thành viên đang ở vào giai đoạn nào của 
 cuộc đời ?
 - Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà - HS nêu
 của em ?
 ______________________________________________
 Khoa học
 VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở 
tuổi dậy thì. - Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
 - Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể
 * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người 
với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Từ 
đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Hình minh hoạ trang 18, 19 SGK; phiếu học tập
 - Học sinh: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - Học sinh chơi trò chơi
 với nội dung sau:
 + Nêu các giai đoạn phát triển của con 
 người ?
 + Nêu đặc điểm của con người trong giai 
 đoạn vị thành niên?
 + Nêu đặc điểm của con người trong giai 
 đoạn trưởng thành? 
 + Nêu đặc điểm của con người trong giai 
 đoạn tuổi già?
 - Giáo viên nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến kiến thức mới: (25 phút)
 * Mục tiêu: Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức 
 khoẻ ở tuổi dậy thì.
 * Cách tiến hành:
 *Hoạt động 1: Những việc nên làm để 
 giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
 - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời 
 + Em làm gì để giữ vệ sinh cơ thể ? câu hỏi.
 + Thường xuyên tắm giặt gội đầu.
 + Thường xuyên thay quần lót.
 + Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục - KL: Tuổi dậy thì bộ phận sinh dục phát 
triển, nữ có kinh nguyệt, nam có hiện tượng 
xuất tinh, cần vệ sinh sạch sẽ và đúng cách
- Phát phiếu học tập cho học sinh. Lưu ý - Học sinh nhận phiếu
phiếu của học sinh nam riêng, học sinh nữ 
riêng
- Yêu cầu học sinh đọc và tự làm bài. - Học sinh tự làm bài.
- Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét rút ra kết luận - 1 học sinh đọc mục: bạn cần biết
Hoạt động 2: Những việc nên làm và 
không nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi 
dậy thì.
- Chia 4 nhóm: 
- Yêu cầu học sinh thảo luận tìm những - Thảo luận nhóm.
việc nên làm và không nên làm để bảo vệ - Học sinh quan sát trang19 SGK và dựa vào 
sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi dậy hiểu biết thực tế của mình trả lời
thì?
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV chốt: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần - HS nghe
ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập 
TDTT, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt 
đối không sử dụng các chất gây nghiện 
như thuốc lá, rượu; không xem phim 
ảnh hoặc sách báo không lành mạnh
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nếu bạn bè rủ em hút thuốc thì em sẽ làm - HS trả lời
gì ?
- Hãy viết một đoạn văn để tuyên truyền, - HS nghe và thực hiện
vận động các bạn trong lớp tránh xa các 
chất kích thích, gây nghiện.
 _____________________________________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_lop_5_tuan_4.docx