Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc
- So sánh được các số có nhiều chữ số
- Biết cách so sánh các số có nhiều chữ số trong 2 trường hợp hai số không cùng số chữ số và hai số có cùng số chữ số.
- Trao đổi, thảo luận với bạn về cách so sánh các số có nhiều chữ số.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc
TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH ĐẸP Tiết 2: Dự án Hành lang xanh ( Đã soạn ở tuần 3) ----------------------------------------------------------- TOÁN TIẾT 13 - BÀI 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ ( TIÊT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh được các số có nhiều chữ số - Biết cách so sánh các số có nhiều chữ số trong 2 trường hợp hai số không cùng số chữ số và hai số có cùng số chữ số. - Trao đổi, thảo luận với bạn về cách so sánh các số có nhiều chữ số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động Mở đầu * Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Hái sao” 1. Khởi động (5’) - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hái - HS tham gia trò chơi sao” + Đọc các số: 90 050 115: chín mươi *Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, triệu không trăm năm mươi nghìn một mỗi đội sẽ lần lượt hái những ngôi sao trăm mười lăm. và trả lời câu hỏi, mỗi 1 câu trả lời + Viết số sau thành tổng: 23 917 002 đúng đội đó giành được 10 điểm, trả lời 23 917 002 = 20 000 000 + 3 000 000 sai không được điểm và đội còn lại + 900 000 + 10 000 + 7 000 + 2 được trả lời và chọn sao. + Viết số gồm: 8 chục triệu, 5 trăm nghìn, 3 nghìn, 2 chục, 4 đơn vị: 80 503 024 + Viết số : 1 tỉ: 1 000 000 000 - GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội thắng cuộc. *Kết nối: - HS quan sát - Gv chiếu màn hình cho HS : - HS đọc thông tin - Cần so sánh số khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trên các phương tiện có trong bảng. - Yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin trong tranh. - Làm thế nào để ta biết được năm 2019 số khách du lịch quốc tế đến Việt - HS ghi bài vào vở Nam bằng phương tiện nào nhiều nhất? - Bài học hôm nay sẽ giúp các con giải quyết câu hỏi này, cô trò mình cùng tìm hiểu bài học hôm nay: So sánh các số có nhiều chữ số. - GV ghi bảng tên bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2. Hình thành kiến thức mới a. So sánh hai số không có cùng số chữ số: - GV đưa ví dụ: - HS quan sát So sánh 264 115 và 3 366 967 - H: Em có nhận xét gì về số chữ số - Số 264 115 có 6 chữ số và 3 366 967 của 2 số trên? có 7 chữ số - Theo em, số nào lớn hơn? - 264 115 < 3 366 967 - Gv nhận xét đưa kết luận: 264 115 < 3 366 967 (vì 6 chữ số ít hơn 7 chữ số) - Muốn so sánh hai số không có cùng - HS trả lời: Trong hai số không có số chữ số ta làm thế nào? cùng số chữ số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. a. So sánh hai số có cùng số chữ số: - GV đưa ví dụ: - HS quan sát So sánh 217 466 và 213 972 - H: Em có nhận xét gì về số chữ số - Đều cùng có 6 chữ số của 2 số trên? - HS phân tích số theo bảng ghi các hàng từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị. - Ở hàng nghìn có 7 > 3 nên số - Em hãy so sánh từng cặp số trên cùng 217 466 > 213 972. 1 hàng tính từ trái sang phải của 2 số trên và rút ra kết luận? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: - Muốn so sánh hai số có cùng số chữ - Từ ví dụ trên, theo em, muốn so sánh số, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số hai số có cùng số chữ số, ta so sánh trên cùng một hàng (kể từ trái sang như thế nào? phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số đầu tiên đó, chữ số nào lớn hơn thì số chứa chữ số đó lớn hơn. - GV nhận xét, đưa ra quy tắc so sánh hai số có cùng số chữ số: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH 3. Luyện tập, thực hành *Bài 1: cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài - Gọi 1 HS điền bảng, lớp nhận xét - 1 HS lên bảng, lớp nhận xét - GV nhận xét chốt đáp án - HS lắng nghe, quan sát - HS đọc *Bài 2: cá nhân – nhóm 2 - HS làm bài vài vở - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở bài tập rồi trao đổi - 1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận kết quả với bạn cùng bàn xét - Gọi 1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét - - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM 4. Vận dụng, trải nghiệm - Đọc số tiền trên hoá đơn điện tháng 6 - HS thực hiện và 7 rồi so sánh số tiền điện giữa 2 + Số tiền điện tháng 6 là: một triệu năm tháng trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm mười sáu đồng. + Số tiền điện tháng 7 là: một triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm năm mươi bảy đồng. + Số tiền điện tháng 7 nhiều hơn số tiền điện tháng 6 (1 581 216 < 1 665 957) - Em có nhận xét gì về số tiền trên mỗi hoá đơn tiền điện? Nêu 1 số cách tiết kiệm điện trong mùa hè? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài tiết học sau. TIẾNG VIỆT Bài 2: CHĂM HỌC CHĂM LÀM Bài đọc 1: VĂN HAY CHỮ TỐT ( tiết 2) ( Đã soạn ở tuần 3) ----------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài viết 1: VIẾT ĐƠN (1 tiết) (Cấu tạo của đơn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu cấu tạo của lá đơn. - Nêu được một số trường hợp cần viết đơn và xác định được người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. - Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi ở phần nhận xét và luyện tập. - Biết tổ chức và than gia thảo luận với bạn về cấu tạo của đơn, nội dung cần viết trong đơn. - Thể hiện nguyện vọng riêng của mình qua từng trường hợp cần viết đơn. - Nhận ra được một số việc cần đề nghị người có trách nhiệm hoặc cơ quan, tổ chức giải quyết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: Trò chơi: Xếp chữ - Phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm sẽ -Lắng nghe. nhận được 1 phong thư gồm có 7 chữ cái. Trong vòng 3 phút đội nào xếp thành từ có nghĩa nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4. -HS chơi theo nhóm. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - Cho HS đọc từ vừa xếp được. - 1 HS đọc: VIẾT ĐƠN * Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức: - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét về cấu tạo đơn - Mời HS đọc nội dung phần Nhận xét. - 3 HS đọc nối tiếp. + Lá đơn trong bài là do ai viết, gửi ai, - Đơn do bạn chu Hoàng Minh Khôi nhằm mục đích gì? viết, gửi Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ “Em muốn giỏi toán”, với mục đích xin tham gia câu lạc bộ. - Tổ chức hoạt động nhóm 4 trao đổi - Thảo luận nhóm 4: về các câu hỏi gợi ý của SGK: a/ Về hình thức đơn có 3 phần: +Về hình thức, đơn gồm mấy phần? + Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa Mỗi phần có những mục nào? điểm, thời gian viết đơn; tên đơn; tên + Về nội dung, đơn cần viết những gì? người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. + Phần nội dung: Giới thiệu bản thân, trình bày nguyện vọng; lời cam kết. + Phần cuối: Chữ kí, họ và tên của người viết đơn. b/ Về nội dung đơn cần viết: + Giới thiệu bản thân: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; nơi ở; nơi học. + Trình bày nguyện vọng (lời đề nghị). + Lời cam kết (lời hứa); lời cám ơn. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả - Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. thảo luận. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Rút ra bài học. + Cấu tạo của một lá đơn gồm mấy - 3 phần. phần? + Phần đầu gồm những mục nào? + Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa điểm, thời gian viết đơn; tên đơn; tên *Giải nghĩa thêm từ: quốc hiệu, tiêu người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. ngữ. + Phần nội dung gồm những mục nào? + Phần nội dung: Giới thiệu bản thân, trình bày nguyện vọng; lời cam kết. + Phần cuối gồm những mục nào? + Phần cuối: Chữ kí, họ và tên của người viết đơn. - Chiếu nội dung bài học, gọi HS đọc. - 1 HS đọc. 3. Luyện tập, thực hành: - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: Kể một số trường hợp cần viết đơn. -Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 – 2 HS đọc đề. - Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao đổi - Thảo luận nhóm 2: về các yêu cầu của bài 1 SGK trang 23. a/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của em. VD: viết đơn xin tham gia câu lạc bộ, viết đơn xin vào Đội, viết đơn xin phép nghỉ học, b/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của tổ hoặc lớp em. VD: viết đơn xin sắp xếp lại nhóm học tập, viết đơn xin bố trí lại chỗ ngồi, viết đơn xin thành lập câu lạc bộ bóng đá, c/ Giúp bố mẹ viết đơn trình bày nguyện vọng của gia đình hoặc xóm, phố em. VD: Viết đơn đề nghị làm khu vui chơi cho trẻ em , viết đơn đề nghị thu gom rác đúng nơi quy định, viết đơn đề nghị thành lập quỹ khuyến học của khu phố ơn. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả - Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày lần thảo luận. lượt kết quả thảo luận của từng yêu cầu. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 2: Xác định người, cơ quan, tổ chức nhận đơn. Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 – 2 HS đọc đề. - Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao đổi - Thảo luận nhóm 2: về các yêu cầu của bài tập 1 SGK trang a/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của 23. em. VD: gửi cô (thầy) chủ nhiệm, cô (thầy) Tổng phụ trách đội, Ban chủ nhiệm câu lạc bộ b/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của tổ hoặc lớp em. VD: gửi cô (thầy) chủ nhiệm, cô (thầy) hiệu trưởng hoặc Ban giám hiệu nhà trường c/ Giúp bố mẹ viết đơn trình bày nguyện vọng của gia đình hoặc xóm, phố em. VD: gửi tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, UBND xã/phường. - Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày lần lượt kết quả thảo luận của từng yêu cầu. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương * Củng cố dặn dò: - Mời HS đọc lại nội dung bài học. - 1 – 2 em đọc. - Dặn dò HS cần nắm vững cấu tạo của - Lắng nghe. đơn để chuẩn bị cho bài viết 2 “Luyện tập viết đơn”. - Nhận xét tiết học. Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 TOÁN BÀI 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh được các số có nhiều chữ số - Biết cách so sánh các số có nhiều chữ số trong 2 trường hợp hai số không cùng số chữ số và hai số có cùng số chữ số. - Trao đổi, thảo luận với bạn về cách so sánh các số có nhiều chữ số. 3. Phẩm chất - Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành so sánh các số có nhiều chữ số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động Mở đầu * Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất?” 1. Khởi động (5’) - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - Hs tham gia trò chơi nhanh nhất?” - GV tổng kết trò chơi và kết nối, ghi tên bài học. B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH 3. Luyện tập, thực hành *Bài 3: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Cho HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi 2 HS lên bảng làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét - GV nhận xét, chốt kết quả - HS lắng nghe *Bài 4: Nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - Gọi 1 đại diện nhóm báo cáo kết quả và chia sẻ cách làm * Tại sao con điền chữ số 9 vào ô trống - Số chứa ô trống lớn hơn số 65 098 mà này? ô trống này nằm ở hàng đơn vị nên con điền chữ số 9 vì 9>8 * Tại sao con điền chữ số 5 vào ô trống - Số chứa ô trống bằng số 235 400 100 này? mà ô trống này nằm ở hàng triệu nên con điền chữ số 5 vì 5=5 - GV nhận xét. *Bài 5: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Cho HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS lên bảng làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt kết quả C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM *Bài 6: Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Tổ chức lớp thảo luận nhóm 4trao đổi - HS thảo luận nhóm về các thông tin trong bảng và so sánh + Đường kính của trái đất là bao nhiêu? đường kính của trái đất với đường kính (12 756 km) của các hành tinh: Sao Mộc, Sao Thuỷ, + Đường kính của sao Thuỷ là bao Sao Hoả, Sao Thổ. nhiêu? (4 879 km) - Vì sao bạn biết đường kính của trái đất lớn hơn sao Thuỷ? (vì 12 756 km > 4 879 km) - Trong bảng trên, hành tinh nào có đường kính bé nhất? Hành tinh nào có đường kính lớn nhất? (Sao Thuỷ có đường kính bé nhất là 4 879 km; Sao Thổ có đường kính lớn nhất là 120 536 km) - Gv mời 1 nhóm lên bảng báo cáo kết - 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm quả, các nhóm còn lại nhận xét. còn lại nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe *Củng cố, dặn dò: - Hôm nay các con được học những gì? - HS trả lời - Nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài sau TIẾNG VIỆT Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: TẤM HUY CHƯƠNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Tấm huy chương. - Biết cách trao đổi với bạn về câu chuyện. - Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong trao đổi. - Cảm nhận được cái hay của câu chuyện; biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện. - Biết chủ động, tự tin trao đổi cùng các bạn trong nhóm, lớp; biết hấp dẫn, cuốn hút người nghe khi kể chuyện và trao đổi. - Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực qua, trang phục... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài kể chuyện trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - Cho học sinh xem video tổng hợp - HS xem. thành tích về huy chương SEA Games 32. (50 giây) + Với thành tích 136 HCV, 105 HCB, - Trả lời: Các vận động viên rất giỏi, 114 HCĐ, xếp thứ nhất toàn đoàn, em quyết tâm, rất nỗ lực, thi đấu hết có nhận xét gì về các các vận động mình viên của đội tuyển. * Giới thiệu bài: Như các em vừa nhận - HS lắng nghe. xét để đạt được huy chương cần có sự rèn luyện và nỗ lực hết mình. Câu chuyện hôm nay chúng ta học cũng có tên là Tấm huy chương kể về một cậu bé “Chậm hiểu”. Vậy cậu bé ấy có chậm hiểu thật không? Vì sao cậu bé “Chậm hiểu” lại được thưởng huy chương? Chúng ta cùng lắng nghe câu chuyện nhé! 2. Khám phá: - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu - Lắng nghe. chuyện Tấm huy chương cho cả lớp nghe. ( Kết hợp với giải nghĩa từ ngữ khó nếu có từ học sinh chưa hiểu nghĩa.) + Giải thích: Ở một số nước, khi tổng kết năm học, nhà trường trao tặng huy chương cho HS đạt thành tích học tập, rèn luyện tốt thay cho giấy khen. - Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, - Lắng nghe. kết hợp sử dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK tr.23 để hướng dẫn HS theo dõi nội dung câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu - Thảo luận nhóm đôi. cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi (1) Bố của Xtác-đi lo lắng điều gì về trong sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn con trai? (Bố của Xtác-đi lo lắng vì biến và nhân vật của câu chuyện. con trai chậm hiểu). (2) Khi bị các bạn trêu, thái độ của Xtác-đi thế nào? (Khi bị các bạn trêu, Xtác-đi không tự ái. Cậu học mọi nơi, mọi lúc). (1) Nhờ cố gắng, Xtác-đi đã đạt được kết quả học tập như thế nào? (Cậu làm bài không chút nhầm lẫn, cậu đứng thứ hai của lớp về thành tích học tập và được thầy giáo tặng huy chương). (1) Bố của Xtác-đi llàm gì và nói gì khi biết kết quả học tập của con trai? (Ông phá lên cười, rồi vỗ một cái vào đầu con trai và nói rất to “Giỏi lắm! Cái đầu to này!”). - Tổ chức cho các nhóm trình bày ý - Đại diện nhóm trình bày. kiến thảo luận. 3. Luyện tập: - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện. *Kể chuyện trong nhóm: - Tổ chức cho HS kể chuyện nhóm 4. - Kể chuyện theo nhóm 4. -Theo dõi, giúp đỡ học sinh. - Nhận xét về tinh thần hoạt động kể - Lắng nghe. chuyện của các nhóm *Kể chuyện trước lớp: - Tổ chức cho HS kể nối tiếp từng - 4 HS xung phong mỗi HS kể 1 đoạn đoạn trước lớp. của câu chuyện. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - 1 – 2 HS kể chuyện. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, góp ý. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 về - Thảo luận nhóm 4. 2 nội dung: * Dự kiến kết quả thảo luận: a/ Điều gì ở cậu bé Xtác – đi khiến các - Xtác–đi có nghị lực phi thường trong bạn khâm phục? học tập, học mọi lúc, mọi nơi, tập trung cao độ trong học tập; không tự ái khi bị người khác chê, không tự mãn khi được khen. b/ Câu chuyện trên gợi cho em những - Câu chuyện giúp em rút ra bài học: cảm nghĩ gì? Sự chăm chỉ, quyết tâm sẽ đem đến cho ta những thành công trong học tập. X tác-đi là một tấm gương chăm học, có quyết tâm cao trong học tập mà mọi người cần noi theo. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo thảo luận. luận về 2 nội dung trên trước lớp. Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn. - Các HS khác đặt câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về câu chuyện. -Tổng hợp ý kiến của lớp. - Lắng nghe. 4. Vận dụng: Cách tiến hành - Chi tiết nào trong câu chuyện làm em - HS trả lời. ấn tượng, thích thú? - Qua câu chuyện trên, em rút ra được - Sự chăm chỉ, quyết tâm sẽ đem đến bài học gì cho bản thân? cho ta thành công. GDKNS: Tôn trọng sự khác biệt. - Nhận xét tiết dạy, dặn dò HS kể - Lắng nghe. chuyện cho người thân nghe. Chuẩn bị bài đọc 2. TIẾNG VIỆT Bài đọc 2: LÊN RẪY (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ: Miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và bạn nhỏ chăm chỉ học tập, lao động. - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung của bài thơ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của khu vườn, của nương rẫy và sự đáng yêu của bạn nhỏ trong bài thơ. - Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - Bật bài hát “Bé quét nhà” - Cả lớp cùng hát. + Bạn nhỏ trong bài đã biết chia sẻ - Bạn nhỏ chăm lo quét nhà. công việc nhà gì với bà của mình? *Giới thiệu bài: Chia sẻ những công - Lắng nghe. việc nhà cùng người thân trong gia đình là việc nên làm giúp các em biết sống có trách nhiệm và tự lập. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một sáng tác của nhà thơ Đỗ toàn Diện. Để biết bài thơ là lời của ai, nhân vật trong bài thơ làm gì giúp mẹ, bạn ấy đáng yêu như thế nào, chúng ta cùng học bài nhé! 2. Hình thành kiến thức: Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thể hiện - Lắng nghe. cảm xúc vui tươi, trong sáng. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 (từng - 5 HS đọc. khổ thơ) - Hướng dẫn đọc từ ngữ khó: quấn - Lắng nghe, đọc những từ ngữ khó. quýt, chuyền, lượn lờ, giăng mắc - Hướng dẫn cách ngắt nhịp các câu - Lắng nghe. thơ HS đọc còn sai. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - 5 HS đọc. - Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ - HS đọc phần giải nghĩa ở sách giáo ngữ khó: rẫy, mế, gùi (sử dụng thêm khoa. hình ảnh gùi, rẫy) - Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong - Luyện đọc nhóm đôi và giúp đỡ nhau nhóm bàn . sửa sai. - Mời HS nhận xét bạn đọc trong - Nhận xét. nhóm. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc, cả lớp đọc thầm. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS nối tiếp đọc câu hỏi. - 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi, cả lớp đọc thầm. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm trả lời. quả lần lượt từng câu hỏi. (1) Bài thơ là lời của ai? Bạn ấy ở đâu? (Bài thơ là lời của một bạn nhỏ miền níu. Bạn ấy cùng mẹ đi làm rẫy.) (2) Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đẹp như thế nào? (Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi rất đẹp: Mặt trời mới ló trên ngọn tre. Những giọt sương được nắng sớm chiếu vào, như những ngọn đèn giăng trên ngọn cỏ) (3) Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi được giúp mế làm rẫy. (“Mong đợi đến cuối tuần? Xôn xao hoài bước chân” là những từ ngữ thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ: háo hức được cùng mế đi làm rẫy.) (4) Vẻ đẹp của rẫy và khu rừng được tác giả miêu tả qua những hình ảnh nào? (Vẻ đẹp của rẫy: Bắp trổ cờ xanh non, lúa làm duyên con gái, suối lượn lờ vây quanh./ Vẻ đẹp của khu rừng: đẹp tựa bức tranh, phong lan muôn sắc nở, hoa chuối đỏ thắm, giăng mắc như đèn lồng. Rẫy và khu rừng như một bức tranh rực rỡ, nhiều màu sắc.) (5) Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? (Bạn nhỏ trong bài thơ rất đáng yêu, chăm học tập, ham thích lao động, yêu rẫy, yêu rừng, yêu cảnh đẹp thiên nhiên.) - Nhận xét, góp ý, tuyên dương. - Nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài - HS nêu nội dung của bài đọc. đọc. - Nhận xét, chốt lại. - Lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc nâng cao - Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn - Lắng nghe hướng dẫn. cảm, tập trung luyện đọc một số khổ thơ và đọc mẫu. - Kìa/ Mặt trời mới ló// Trên đầu/ chị tre xanh// Sương/ giăng trên ngọn cỏ// Tia nắng/ chuyền long lanh// - Bao nhiêu ngày/ chăm học// Mong đợi/ đến cuối tuần// Được giúp mế/ làm rẫy// Xôn xao hoài/ bước chân. - Gọi HS đọc trước lớp. - 1-2 HS đọc. - Cho HS luyện tập cá nhân. - Luyện đọc diễn cảm theo cá nhân. - Hướng dẫn HS chọn đoạn thơ để thi - Chọn và giải thích đọc diễn vả giải thích vì sao chọn đoạn đọc đó. - Tổ chức thi đọc thơ. - Xung phong tham gia thi đọc thơ. - Nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 4. Vận dụng sáng tạo: Cách tiến hành: - Qua bài thơ, em học tập được điều gì - Trả lời. ( Chăm chỉ học tâp, chia sẻ từ bạn nhỏ? công việc nhà cùng ba mẹ, yêu lao động.) - Kể những việc em đã làm để chia sẻ - HS kể. công việc nhà cùng ba mẹ. - Ghi nhận, khen ngợi và nhắc nhở HS -Lắng nghe. thực hiện các công việc nhà thường xuyên, chọn những công việc phù hợp với lứa tuổi. - Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc. - 1 HS nhắc lại nội dung bài đọc. - Cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết - Nhận xét. học. - Nhận xét, tuyên dương những bạn - Lắng nghe. đọc tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm ở nhà. - Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu, chuẩn bị bài Luyện từ và câu Danh từ chung, danh từ riêng. BUỔI CHIỀU KHOA HỌC BÀI 3: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÀ MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC ( TIẾT 2 ) ( Đã soạn ở tuần 3) ----------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân biệt được danh từ chung, danh từ riêng; biết đặc điểm của danh từ riêng khi viết (viết hoa theo quy định). - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong câu. - Sử dụng được danh từ chung, danh từ riêng khi nói và viết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: *Tổ chức trò chơi “Gọi tên”. - Phổ biến luật chơi: Cả lớp cùng hô và - Lắng nghe. vỗ tay theo nhịp 1-2, quản trò nói tên mình gọi tên 1 bạn khác trong lớp, bạn được gọi tên tiếp tục gọi tên 1 bạn khác nữa, cứ tiếp tục như thế. Ví dụ: 1-2 (cả lớp đồng thanh) Hương gọi Thanh (Hương nói); 1-2 (cả lớp đồng thanh) Thanh gọi Hải (Thanh nói); 1-2 (cả lớp đồng thanh) Hải gọi Nga (Hải nói)Lưu ý: Không được gọi ngược lại tên bạn đã gọi mình. Nếu bạn nào được gọi tên mà không gọi ngay bạn khác hoặc ấp úng sẽ mất lượt. - Tổ chức cho cả lớp chơi. - Tham gia chơi. - Khen ngợi tinh thần chơi. - Lắng nghe. *Giới thiệu bài: Trong trò chơi trên, - Lắng nghe. chúng ta đã nhắc đến tên của rất nhiều bạn trong lớp. Tên của các bạn là danh từ riêng đấy các em ạ. Ở tuần học trước, các em đã được tìm hiểu về danh từ và đặc điểm của danh từ. Bài học hôm nay sẽ giúp ta phân biệt danh từ chung với danh từ riêng và cách sử dụng chúng khi nói, viết. 2. Hình thành kiến thức: Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đề bài - 2 HS nối tiếp đọc đề, cả lớp đọc tập 1 và bài tập 2. thầm. + Bài tập 1 yêu cầu ta làm gì? - Tìm danh từ trong câu. + Thế nào là danh từ? - Danh từ là từ chỉ sự vật. + Bài tập 2 yêu cầu ta làm gì? - Tìm danh từ viết hoa và cho biết vì sao lại viết hoa danh từ đó. - Hướng dẫn HS hoạt động nhóm thực - Thảo luận nhóm (5-6 HS). hiện các bài tập. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả. - Một số nhóm báo cáo kết quả. + BT1: lớp, Minh, học sinh, cô bạn, tên, Thi Ca. + BT2: Minh, Thi Ca là danh từ được viết hoa vì là tên riêng của người. - Nhận xét về tinh thần làm việc của - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. các nhóm, kết quả trình bày và góp ý của các nhóm. Hoạt động 2: Rút ra bài học. - Hướng dẫn HS rút ra kiến thức mới bằng các gợi ý: + Trong số những danh từ các em mới - Danh từ chung là tên của một laoij sự tìm được, Minh, Thi Ca là danh từ vật; Danh từ riêng là tên riêng của một riêng; những danh từ còn lại là danh từ sự vật. chung. Vậy danh từ chung là gì, danh từ riêng là gì? + Danh từ riêng được viết khác danh từ - Danh từ riêng được viết hoa. chung như thế nào? - Chiếu nội dung bài học. - 1- 2 HS nhắc lại nội dung bài học. - Hãy tìm thêm một số ví dụ về danh từ - Tìm thêm một số danh từ chung, chung và danh từ riêng. danh từ riêng. 3. Luyện tập: Cách tiến hành: Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: Tìm danh từ chung, danh từ riêng. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề. + Đề bài có mấy yêu cầu, đó là những - 2 yêu cầu: Một là tìm các danh từ có yêu cầu gì? trong câu; Hai là phân chúng thành 2 nhóm danh từ chung, danh từ riêng. - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm để - HS thảo luận nhóm (5-6 HS) làm bài. - Một số nhóm báo cáo kết quả, các - Nhận xét, nêu đáp án đúng. nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. + Danh từ chung: bố mẹ, chị, ruộng, hôm nay, ngõ. + Danh từ riên: Phiêng Quảng, A Lềnh. Bài tập 2: Viết đoạn văn và chỉ ra các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn.. - 1 HS đọc đề. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 2 yêu cầu: Một là Viết đoạn văn ngắn + Đề bài có mấy yêu cầu, đó là những (2 – 3 câu) về quê hương em; Hai là yêu cầu gì? chỉ ra các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn đó. - Cá nhân hoạt động độc lập để hoàn - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. thành bài 2. - Một số HS đọc đoạn văn của mình, - Gọi HS đọc đoạn văn của mình ( Có chỉ ra các danh từ chung, danh từ riêng thể chụp ảnh bài 2 của HS để chiếu lên có trong đoạn. màn hình.) - Lớp nhận xét, góp ý. - Nhận xét, tuyên dương 4. Củng cố dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại bài học. - HS nêu bài học. - Khi viết danh từ riêng em cần lưu ý - Cần viết hoa. điều gì? - Chuẩn bị cho bài Luyện tập về danh - Lắng nghe. từ. KHOA HỌC BÀI 3: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÀ MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC ( TIẾT 2 ) ( Đã soạn ở tuần 3) ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 27 tháng 9 năm 2023 TOÁN TIẾT 15 -BÀI 10: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm tròn được số đến tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 3’ I. HĐ MỞ ĐẦU * Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò Ghép đôi. - HS quan sát. - GV chiếu 6 thẻ: 3 thẻ số (512 000; 1 060 000; 800) và 3 thẻ từ (số tròn nghìn, số tròn chục nghìn, số tròn trăm nghìn). Yêu cầu HS quan sát và dựa vào kiến thức đã học để tìm thẻ từ tương ứng với thẻ số. - Cách chơi: 6 HS cầm 6 thẻ đi vòng
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_chan_troi_sang_tao_tuan_4_nam_hoc_2023.docx

