Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn

Sau bài học, HS biết:

- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.

+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).

+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.

+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.

- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định.

doc 28 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn

Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn
 Chiều thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
 Tập đọc
 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu 
đời (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
 - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
 - Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam. 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
 cảnh ngày mùa và TLCH.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể 
 chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng 
 thống kê, đoạn cuối.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp 
 lần 1. sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu 
 đời... 
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải 
 lần 2. nghĩa từ khó SGK
 - Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
 - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
 - GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện 
 tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ 
 ràng, rành mạch bảng thống kê.
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: 
 - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng 
 nhóm đọc đoạn 1, TLCH điều khiển.
 + Đến thăm Văn Miếu khách nước + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi 
 ngoài ngạc nhiên vì điều gì? tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức 
 được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến 
 sĩ.
 + Nêu ý chính đoạn 1: - VN có truyền thống khoa cử lâu đời
 - Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
 thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
 + Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
 nhất?
 + Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? + Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
 + Bài văn giúp em hiểu điều gì về + VN là một đất nước có nền văn hiến 
 truyền thống văn hóa VN? lâu đời
 - Nêu ý chính đoạn 2 + Chứng tích về một nền văn hiến lâu 
 1 đời ở VN
 - Nêu ý chính của bài. - HS nêu ý chính của bài: VN có truyền 
 thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến 
 lâu đời. 
 3. Luyện đọc diễn cảm:
 - GV gọi HS đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc 
 của bài. 
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng 
 nhóm đọc đoạn.
 - HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng 
 thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm 
 từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến 
 sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
 - Đọc theo cặp - HS luyện đọc nhóm đôi
 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 - Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
 ông các em cần phải làm gì ?
 - Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
 Quốc Tử Giám, em thích nhất được 
 thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao 
 ?
 Lịch sử
 BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS biết:
 - Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của 
phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: 
không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
 + Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh 
Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
 + Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra 
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
 + Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống 
Pháp.
 - Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương 
Định.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Nêu khái quát về hơn 80 năm chống - HS nghe. 
 thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
 + Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5 
 2 gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ? và trả lời câu hỏi:
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ? 
Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình 
cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới 
thiệu nội dung bài học. 
2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta 
sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm 
lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần 
in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực - Dũng cảm đứng lên chống TDP
dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Nhượng bộ, nhu nhược không kiên 
như thế nào trước cuộc xâm lược của quyết
thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về 
tình hình đất nước ta, tinh thần của 
nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu 
biểu là phong trào kháng chiến của 
nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương 
Định đã thu được một số thắng lợi và 
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng 
nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội - HS thảo luận nhóm 4
dung câu hỏi: 
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương - Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức 
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà lãnh binh ở An Giang
vua đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có -Băn khoăn lo lắng
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì - Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên 
trước băn khoăn đó của Trương Định ? soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông 
Việc làm đó có tác dụng như thế nào ? quyết tâm đánh giặc 
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại - Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
lòng tin yêu của nhân dân? 
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà 
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền 
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra 
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực 
 3 lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân 
 dân chống quân xâm lược.
 * HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân 
 dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
 + Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây - Ông là người yêu nước, dũng cảm, 
 đại nguyên soái Trương Định ? sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc 
 + Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về - HS tiếp nối nhau kể
 ông mà em biết ?
 + Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng - Lập đền thờ ghi lại chiến công của 
 biết ơn và tự hào về ông ? ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, 
 trường học
 * Kết luân: Trương Định là một trong 
 những tấm gương tiêu biểu của phong 
 trào đấu tranh chống thực dân Pháp 
 xâm lược của nhân dân Nam Kì.
 * Chốt nội dung toàn bài. - Nêu nội dung ghi nhớ
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Em học tập được điều gì từ ông - HS nêu
 Trương Định ?
 - Kể lại câu chuyện này cho mọi người - HS thực hiện
 ở nhà cùng nghe.
 Toán
 ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cách so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số.
 - Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số.
 - HS làm bài 1, 2, 3.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: - HS chơi trò chơi 
 + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng 
 MS, khác MS.
 + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác 
 MS.
 - GV nhận xét --> Giới thiệu bài. - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 * Cách tiến hành:
 4 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền dấu thích hợp:
 3 2 9 7
 ...1; ...1; ...1;1...
 5 2 4 8
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả
 - GV nhận xét chữa bài - HS nghe
 * Chốt lại: Đặc điểm của các phân số: 
 > 1 ; < 1 ; = 1 
 - Rút ra nx về cách so sánh PS với 1
 + Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1.
 + Tử số bằng MS thì PS bằng 1.
 + Tử số lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - So sánh phân số:
 2 2 5 5 11 11
 & ; & ; &
 5 7 9 6 2 3
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bảng con
 - GV nhận xét chữa bài
 - Rút ra cách so sánh PS cùng tử số + Trong 2 PS có cùng TS, PS nào có 
 * Chốt lại: MS bé hơn thì PS đó lớn hơn
 - PP so sánh PS cùng tử số
 - Phân biệt với so sánh cùng mẫu số
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài - Phân số nào lớn hơn?
 - HS làm vở 
 + QĐM
 + QĐTS
 - GV nhận xét chữa bài + So sánh với 1
 - Củng cố: Các cách so sánh PS
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử - HS thực hiện
 số, so sánh phân số với 1.
 - Về nhà tổng hợp các cách so sánh PS. - HS thực hiện
 Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
 Chính tả
 NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình 
bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần 
của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
 5 - Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo 
yêu cầu.
 - HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi 
 ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành 
 nghe ngóng, kiên quyết... viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết 
 từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. 
 Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội 
 đó thắng.
 - 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết - HS nêu quy tắc.
 đối với c/k; gh/g; ng/ngh
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2.Khám phá:
 - GV đọc toàn bài - HS theo dõi.
 - GV tóm tắt nội dung chính của bài. 
 - Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và 
 các danh từ riêng: Đội Cấn.
 - GV cho HS luyện viết từ khó trong - HS viết bảng con từ khó
 bài 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. 
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: 
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài.
 - Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần 
 phần vần của từng tiếng in đậm. của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo 
 - GV chốt lời giải đúng kết quả
 - Kết luận:Tiếng nào cũng phải có Tiếng Vần
 vần. Hiền iên
 Khoa oa
 Làng ang
 Mộ ô
 Trạch ach
 6 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu.
 + Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ? + Âm đầu, vần và thanh
 + Vần gồm có những bộ phận nào ? + Âm đệm, âm chính và âm cuối
 (GV treo bảng phụ ) 
 - Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Đại diện các nhóm chữa bài
 - Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
 + Phần vần của các tiếng đều có âm 
 chính.
 + Có vần có âm đệm có vần không có; có 
 vần có âm cuối, có vần không.
 * GV chốt kiến thức: Bộ phận không - HS nghe
 thể thiếu trong tiếng là âm chính và 
 thanh.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm - A, đây rồi!
 chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm - Huyện Ân Thi
 đệm, âm chính, âm cuối....
 - Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu - HS nghe và thực hiện
 tạo vần.
 Kĩ thuật 
 ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS cần phải :
-Biết cách đính khuy 2 lỗ . 
 -Đính được ít nhất 1khuy 2 lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắ
II/ Các hoạt động dạy học :
 Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu bài :
2/ HĐ 1 : HS thực hành
-Y/c : -Nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ.
-Nhận xét và nhắc lại 1 số điểm cần lưu 
ý khi đính khuy 2 lỗ.
-Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ 
thực hành của HS
-Y/c : -Mỗi HS đính 1 khuy
 -Thực hành đính khuy 2 lỗ theo nhóm 4 em.
-Trong khi HS thực hành GV quan sát, 
giúp đỡ thêm.
3/ HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm
-Y/c : -Trưng bày sản phẩm đã làm xong.
 -Nêu các y/c để đánh giá sản phẩm.
 -Tự đánh giá sản phẩm của mình và của 
 7 bạn.
-Đánh giá, nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị tiết sau Thêu dấu nhân.
 ......................................................................................
 Khoa học
 NAM HAY NỮ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS biết: 
 - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. 
 - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn 
nam, bạn nữ.
 + Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
 + Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã 
hội.
 + Tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
 - yêu thích môn khoa học .
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với - HS tổ chức chơi trò chơi
 các câu hỏi sau: 
 + Trẻ em do ai sinh ra và có đặc điểm 
 giống gì ? 
 + Nêu ý nghĩa của sự sinh sản ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 * HĐ 1: Làm việc theo nhóm 
 - GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển - HS thảo luận các câu hỏi 1,2,3 trang 6 
 nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3 SGK để trả lời 
 trang 6 SGK.
 * HĐ 2: Làm việc cả lớp - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận của nhóm mình. Các nhóm 
 khác bổ sung.
 *Kết luận: Ngoài những đặc điểm 
 chung, giữa nam & nữ có sự khác biệt, - Vài HS nhắc lại kết luận 1
 trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu 
 tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. 
 Khi còn nhỏ bé trai và bé gái chưa có 
 sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài 
 8 cấu tạo của cơ quan sinh dục. Đến một 
 độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới 
 phát triển và làm cho cơ thể giữa nam 
 và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt 
 sinh học.
- Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa - Nam: Cơ thể rắn chắc, khỏe mạnh, 
nam và nữ về mặt sinh học ? cao to hơn nữ 
 - Nữ: Cơ thể mềm mại, nhỏ bé
* HĐ 3 : Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng 
 Bước1: Tổ chức và hướng dẫn: GV 
phát phiếu cho các nhóm và hướng dẫn 
cách chơi.
 Bước 2: - HS tiến hành chơi
 Bước 3: - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải 
 thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp 
 như vậy.
 - Dịu dàng là nét duyên của bạn gái. Tại - Vì các bạn nam cũng thể hiện sự dịu 
sao em lại cho rằng đây là đặc điểm dàng khi giúp đỡ các bạn nữ
chung của cả nam và nữ?
-Tương tự với các đặc điểm còn lại
 Bước 4:
 - GV đánh giá, kết luận và tuyên 
 dương nhóm thắng cuộc.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 7 - HS đọc
 - Em đã làm gì thể hiện mình là nam - HS nêu
 (nữ) ?
 ...........................................................................
 Chiều thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
 Toán
 PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được kiến thức về số thập phân.
 - Biết đọc, viết phân số thập phân.
 - Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành PSTP, biết cách chuyển 
các PS đó thành PSTP.
 - HS làm bài 1, 2, 3, 4(a,c)
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 9 - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với nội dung: Nêu các cách so sánh 
PS. Lấy VD minh hoạ ? 
 - HS ghi vở
- GV nhận xét --> Giới thiệu bài.
2. Khám phá:
 - GV nêu ví dụ các phân số: - HS đọc các phân số đó
 3 5 17
 ; ;
10 100 1000
- Nêu nhận xét đặc điểm của MS các - MS là 10; 100; 1000
PS này
 - HS nêu lại
* Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 
100; 1000; gọi là các PSTP
 2 4 20 - HS đọc
- Đưa ra các phân số: ; ;
 5 7 125
- Các PS này có phải là PSTP không? - Không phải là PSTP
- Hãy tìm 1PSTP bằng mỗi PS đã cho - HS làm bài
- HD học sinh rút ra nhận xét - Có một số PS đưa về được PSTP
 - Có một số PS không đưa về được PSTP
* Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành -Tìm 1 số nào đó để khi nhân(hoặc chia 
PSTP ta làm thế nào? cho) với MS cho ta kết quả là 10; 100; 
 1000;Rồi nhân hoặc chia cả tử số và 
 mẫu số với số đó để được PSTP
3. HĐ luyện tập, thực hành: 
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Đọc các PSTP
- Học sinh đọc bài theo cặp - HS đọc và nêu cách đọc
- GV nhận xét chữa bài - HS theo dõi
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu - Viết các PSTP
- Yêu cầu học sinh làm vở - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài - HS nghe
 Bài 3: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu - Phân số nào là PSTP
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài - HS nghe
- Củng cố đặc điểm của PSTP - HS nghe
 Bài 4 (a,c): HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu - Viết số thích hợp
- Có thể chuyển 1 PS thành PSTP - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của 
bằng cách nào? PS đó với cùng 1 số để có MS là 10; 100; 
 1000;
- Yêu cầu học sinh làm bài. - HS làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài - HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 10 - Nêu đặc điểm của PSTP, cách phân - HS nêu 
 biệt với PS thường.
 ..............................................................................
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa
 - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 
1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
 - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để 
hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
 - Học sinh HTTđặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
 - Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
 điện" với các câu hỏi sau:
 + Thế nào là từ đồng nghĩa ?
 + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, 
 cho ví dụ ?
 + Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn 
 toàn, cho ví dụ ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của - HS mở vở, ghi đầu bài
 tiết học
 2. Khám phá:
 Bài 1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu - HS đọc yêu cầu BT1. 
 cầu của bài
 - Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể - Các nhóm thảo luận 
 dùng từ điển)
 - Trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo. Nhóm khác NX, bổ 
 sung
 - GV nhận xét chữa bài + Xanh : xanh biếc, xanh bóng.
 +Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm
 + Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn
 + Đen sì. đen kịt, đen đúa
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu của BT2 - Đặt câu với những từ vừa tìm được.
 - Yêu cầu HS đặt câu - HS nghe và thực hiện
 - HS nối tiếp đọc câu văn của mình. + Luống rau xanh biếc một màu
 + Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió
 - HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa.
 11 - GV nhận xét chữa bài 
 Bài 3: HĐ cá nhân - Đọc ND bài Cá hồi vượt thác.
 - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu 
 của đề bài. - HS lên điền vào bảng phụ.
 - GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn + Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm 
 - GV nhận xét chữa bài. vang, hối hả.
 - Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất.
 - Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà 
 không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ? - 2 HS đọc
 - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. 
 -KL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa 
 không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng 
 từ cho phù hợp với văn cảnh. 
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 -Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là - HS nêu 
 từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn 
 toàn ?
 - Về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vượt - HS nghe và thực hiện
 thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng 
 nghĩa. 
 Địa lí
 VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, học sinh:
 - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
 + Trên bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất 
liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
 + Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.
 - Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
 - Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
*HS HT: -Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại.
 -Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- 
Nam,với đường bờ biển cong hình chữ S.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS hát - HS hát
 - Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của - HS chuẩn bị đồ dùng để cho GV kiểm 
 học sinh. tra.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá:
 12 * HĐ 1: Vị trí địa lý và giới hạn.(Làm 
việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, - HS quan sát hình 1, đọc thầm phần 1 
rồi trả lời các câu hỏi sau: SGK,TLCH, kết hợp chỉ bản đồ. 
 + Đất nước VN gồm có những bộ + Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
phận nào ?
+ Chỉ vị trí và đất liền của nước ta trên + Học sinh chỉ
lược đồ 
 + Phần đất liền của nước ta giáp với + Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia.
những nước nào ? 
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền + Phía đông, phía nam, tây nam. Tên 
của nước ta ? Tên biển là gì ? biển là Biển Đông
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của + Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, quần đảo 
nước ta. Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa... 
 - Một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí + 2 học sinh lên chỉ.
của nước ta trên quả Địa cầu.
+ Vị trí của nước ta có thuận lợi gì + Giao lưu bằng đường bộ, đường biển 
trong việc giao lưu với các nước khác ? và đường hàng không.
* Kết luận :
* HĐ 2: Hình dạng và diện tích.
(làm việc theo nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 2 - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó cử đại 
, bảng số liệu, rồi TL theo các câu hỏi. diện trình bày kết quả.
+ Phần đất liền của nước ta có đặc + Hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc 
điểm gì? Nam, cong hình chữ S 
+ Từ Bắc Nam theo đường thẳng phần + Dài 1650 km. 
đất liền nước ta dài bao nhiêu?
+ Nơi hẹp nhất là bao nhiêu? + Chưa đầy 50 km
+ DT phần đất liền nước ta là bao + Diện tích: 330000 km2
nhiêu?
+ So sánh DT nước ta với các nước + Đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Nhật 
khác trong bàng số liệu? Bản
- Kết luận: Nước ta hẹp ngang, chạy 
dài theo hướng Bắc Nam, cong hình 
chữ S ... 
* HĐ3: (hoạt động cả lớp)
- Chơi trò chơi tiếp sức. GV treo 2 lược - HS tham gia chơi lên dán tấm bìa vào 
đồ trống. lược đồ. Tuyên dương đội dán đúng, 
 nhanh.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Một HS chỉ bản đồ nêu tóm tắt vị trí, - HS nêu
giới hạn nước ta.
- Nêu thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí 
của nước ta đem lại ?
- Về nhà vẽ bản đồ của nước ta theo trí -HS nghe và thực hiện
tưởng tượng của em.
 13 Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại 
được rõ ràng đủ ý.
 *HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh 
động.
 - Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
 - HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý - HS thi kể 
Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2 .Khám phá:
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã 
đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta.
- GV giải nghĩa từ danh nhân
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :
- Em học tập được điều gì từ nhân vật - HS nêu
trong câu chuyện em vừa kể ?
- Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe - HS lắng nghe
lại câu chuyện của em vừa kể.
 .................................................................
 Tập đọc
 SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 14 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới 
những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích). 
 - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc 
toàn bộ bài thơ.
 - Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, 
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng 
phù hợp. 
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS. 
 * GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu 
xanhNắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của 
môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi - HS chơi trò chơi 
 "Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1 
 đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm 
 văn hiến.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 - Gọi HS đọc toàn bài - HS M3,4 đọc bài
 - Giao nhiệm vụ cho HS:
 + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện 
 lần 1. đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát 
 ngát...
 + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải 
 lần 2. nghĩa từ khó trong bài (chú giải).
 - Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài
 - GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng, 
 tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ 
 cuối.
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: 
 - Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và - HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo 
 trả lời câu hỏi trong SGK cáo kết quả:
 + Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? + Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh, 
 vàng, trắng, đen, tím, nâu.
 + Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh + Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
 nào?
 * HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc + Vì các sắc màu đều gắn với những sự 
 ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những vật, những cảnh, những con người bạn 
 hình ảnh cụ thể ấy. yêu quý.
 - Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm + Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất 
 15 của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? nước. Bạn yêu quê hương, đất nước.
 - Nêu ý chính của bài ? +Tình yêu quê hương đất nướcvới 
 *Từ đó giáo dục các em ý thức yêu những sắc màu, những con người và sự 
 quý những vẻ đẹp của môi trường thiên vật đáng yêu của bạn nhỏ.
 nhiên đất nước.
 3. Luyện đọc diễn cảm:
 - Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu -1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc cả 
 giọng đọc toàn bài bài.
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu 
 + Để đọc bài được hay, ta nên nhấn - Nhấn giọng các từ màu đỏ, máu, lá cờ, 
 giọng các từ nào? khăn quàng, dành cho, tất cả, sắc màu.
 - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm.
 - GV hướng dẫn HS nhẩm HTL - HS nhẩm HTL
 - Thi học thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 -Về nhà HTL những khổ thơ em yêu 
 thích.
 - Dùng những màu sắc mà em thích để - HS nghe và thực hiện
 vẽ một bức tranh về quê hương của 
 em.
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết 
chuyển một phân số thành phân số thập phân
 + HS làm bài tập 1, 2, 3
 - HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS 
thập phân.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 
 ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết 
 khác nhau. nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn 
 viết 3 phân số không được giống nhau)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 3. Khám phá:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết PSTP 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, - HS viết các phân số tương ứng vào 
 điền và đọc các phân số đó. nháp, đọc các PSTP đó
 - GV nhận xét chữa bài. - HS nghe
 16 - Kết luận:PSTP là phân số có mẫu 
 số là 10;100;1000;....
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết thành PSTP
 - Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với 
 làm thế nào? cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho 
 mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,
 - Yêu cầu HS làm bài. - Học sinh làm vở, báo cáo 
 11 11 5 55 15 15 25 375
 - GV nhận xét chữa bài. ; 
 - Kết luận: Muốn chuyển một PS 2 2 5 10 4 4 25 100
 thành PSTP ta phải nhân hoặc chia 31 31 2 62
 ; 
 cả tử số và mẫu số với cùng một số tự 5 5 2 10
 nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết 
 quả là 10, 100, 1000,
 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 
 1000;..
 - Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi - Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở 
 để kiểm tra
 6 6 4 24 500 500 :10 50
 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu học ; ;
 25 25 4 100 1000 1000 :10 100
 sinh nêu cách làm 
 18 18: 2 9
 200 200 : 2 100
 - GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS - HS nghe 
 về PSTP
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Củng cố cho HS cách giải toán về - HS nghe
 tìm giá trị một phân số của số cho 
 trước.
 - Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của - HS nghe và thực hiện
 các phân số có thể viết thành phân số 
 thập phân.
 Chiều thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2023
 Tập làm văn
 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội 
dung ghi nhớ).
 - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa ( mục III)
 - Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1.Khởi động:
 17 - GV giới thiệu chương trình TLV - HS nghe
 - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
3. Khám phá:
 a. HĐ1:Phần nhận xét 
Bài 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng 
 hôn trên sông Hương, phần chú giải
- Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu. - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
 + Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + MB: Đoạn 1
 + Xác định các đoạn văn của mỗi + TB: Đoạn 2+3
phần và ND của đoạn văn đó. + KB: Đoạn 4
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi - Cảnh đẹp đầy thơ mộng
đây như thế nào?
* Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi 
trường.
Bài 2: HĐ nhóm
- Xác định yêu cầu của bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 
-Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: - HS thảo luận nhóm
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài + Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ 
văn: phận của cảnh
+ Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả + Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả 
cảnh ? sự thay đổi của cảnh theo thời gian;
b. HĐ2:Phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu - HS đọc yêu cầu bài tập
cầu, đọc thầm bài văn - Cả lớp đọc thầm bài Nắng trưa
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu -Thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả, 
cầu:
+ Xác định từng phần của bài văn & - Gồm 3 phần: MB, TB, KB
tìm ND chính của từng phần. + MB: Nêu nhận xét chung về nắng 
+ Xác định trình tự miêu tả của bài văn. trưa
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. + TB: Có 4 đoạn:
 Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội
 Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru 
 em trong nắng trưa.
 Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng 
 trưa.
 Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng 
 trưa.
 +KB: Cảm nghĩ về người mẹ
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi - HS nêu
 18 đây như thế nào?
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 (4 phút)
 - Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi - HS nhắc lại
 nhớ
 -Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên - HS nghe và thực hiện
 ghi những điều em quan sát được về 
 một buổi sáng trưa hoặc chiều trong 
 công viên hay đường phố
 - Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm - HS nêu
 gì để giúp quê hương mình giàu đẹp 
 hơn ?
 Khoa học
 NAM HAY NỮ? (Tiết: 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
 - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò 
của nam, nữ.
 - Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
 - Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ.
 - GDKNS : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và 
nữ.
 Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn 
nam, bạn nữ. 
 - Biết đoàn kết yêu thương và giúp đỡ mọi người.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng 
 nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6 
 số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có 
 về mặt sinh học ? hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng 
 một đặc điểm khác biệt giữa nam và 
 nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được 
 đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 * HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng " 
 Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn 
 - GV phát cho mỗi nhóm các tấm 
 phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
 19 1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới 
 đây: - Làm việc cả lớp
 Nam Nữ Cả nam và 
 nữ
 Có âu  
 2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại 
 sao lại sắp xếp như vậy. - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải 
 - GV lưu ý HS: Các thành viên của thích.
 nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu - Trong quá trình thảo luận với các 
 nhóm đó giải thích rõ hơn nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền 
 thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình, 
 Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên nhưng phải giải thích được tại sao lại 
 dương nhóm thắng cuộc thay đổi.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 
 Thảo luận một số quan niệm xã hội về 
 nam và nữ 
 Bước 1: Làm việc theo nhóm
 - Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm - HS thảo luận câu hỏi và trả lời 
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận các 
 câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
 Bước 2: Làm việc cả lớp 
 Kết luận 2 : SGV trang 27
 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
 - HS đọc mục bạn cần biết SGK trang - HS đọc
 4.
 - Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời
 hiện mình là phái mạnh ?
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc 
chính tả đã học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc 
(Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
 - Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê 
hương(BT4).
 * HS HTT có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
 - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
 - Yêu thích môn học
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động (5phút)
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_pham_duy_toan.doc