Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
- Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng
Tuần: 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói. - Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh trong SGK. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ khởi động: - Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần - 2 nhóm HS thi đọc bài và vở kịch. trả lời câu hỏi - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ khám phá: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc bài, chia đoạn - Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn: + Đ1: từ đầu...Nhật Bản. + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử + Đ3: tiếp đến ..644 con. - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong + Đ4: còn lại. nhóm( nhóm trưởng điều khiển) - HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm - HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó - Yêu cầu học sinh đọc chú giải. - 1 HS đọc - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện - Cho HS đọc toàn bài đọc. - Giáo viên đọc mẫu - Cả lớp theo dõi. 1 - HS theo dõi 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, - Học sinh đọc thầm bài thảo thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo luận nhóm 4 tìm câu trả lời. cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp: + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản. + Bạn hiểu phóng xạ là gì? - Học sinh nêu + Bom nguyên tử là gì? - Học sinh nêu + Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng - Ngày ngày gấp sếu vì em cách nào? tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. + Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng - Xa-da-cô chết, các bạn hoà bình? quyên tiền xây tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tượng đài: “Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình”. + Nội dung chính của bài là gì ? - Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. - GV nhận xét, KL: - HS nghe Thực hành, luyện tập: - Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm - Học sinh đọc nối tiếp bài giọng đọc. (nhóm 4) - Lớp lắng nghe - Đoạn 1: đọc to rõ ràng; - Đoạn 2: trầm buồn. - Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động. - Đoạn 4: trầm, chạm rãi. - GV và HS nhận xét giọng đọc - HS nhận xét - GV treo bảng đoạn 3. - HS quan sát - Giáo viên đọc mẫu. - Học sinh lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Luyện đọc theo cặp - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - 3- 5 học sinh thi đọc, lớp - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. nhận xét. 2 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ - HS trả lời nói gì với Xa-da-cô? - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái - HS trả lời đất này ? ................................................................................. Chính tả ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia iê(BT2,BT3) . - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mô hình cấu tạo vần. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1 Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - 2 nhóm HS tham gia chơi, đúng" với nội dung: mỗi bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới đó về vị trí đứng ở hàng của này mãi mãi hoà bình”. mình, rồi tiếp tục đến bạn khác + Hãy viết phần vần của các tiếng trong cho đến khi hết thời gian chơi. câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần. - Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét trò chơi - Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các - Dấu thanh được đặt ở âm tiếng của câu văn trên chính gồm: âm đệm, âm chính, - Giới thiệu bài - Ghi bảng âm cuối - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. *Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang - Vì ông nhận rõ tính chất hàng ngũ quân đội ta? phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo với đất nước Việt Nam ta? nhưng ông nhất định không khai. - Bài văn có từ nào khó viết ? - Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, 3 - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được dụ dỗ - 3 học sinh viết bảng, lớp - Giáo viên nhận xét viết nháp. - Học sinh nhận xét 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài - HS xem lại bài của mình, trên bảng lớp. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng - GV chấm nhanh 5 - 7 bài bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài. - 1 học sinh đọc, lớp theo - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân. dõi. - GV nhận xét chữa bài - Lớp làm vở, báo cáo kết - Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn? quả - HS nghe - Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi) - Khác: - Giáo viên nhận xét. + tiếng nghĩa: không có Bài 3: HĐ cặp đôi âm cuối. - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo + tiếng chiến: có âm cuối. câu hỏi: + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ? - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo luận làm bài, trả lời câu hỏi: + Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng - Dấu thanh được đặt trong “chiến” và “nghĩa” âm chính. - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi. “nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các - HS trả lời 4 tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống - Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện khác . ...................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết: 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nhân, chia hai phân số. - Chuyển số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo. - HS làm bài 1, 2, 3. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh và - HS chơi trò chơi: Chia lớp thành 2 đội đúng hơn" với các phép tính sau: chơi, mỗi đội 3 thành viên. Khi có hiệu a. 9 - 4 = ... b. 3 + 5 = ..... lệnh chơi, mỗi HS lên bảng làm nhanh 1 10 5 2 10 phép tính, sau đó tiếp đến bạn khác. Khi c. 4 - 1 + 9 =.. 10 10 10 trò chơi két thúc, đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu bài 1. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS vào vở, báo cáo kết quả 7 4 28 1 2 9 17 153 - Nhận xét chữa. x ; 2 3 9 5 45 4 5 4 5 20 1 7 1 8 8 : 5 8 5 7 35 1 1 6 4 6 3 18 9 1 :1 : 5 3 5 3 5 4 20 10 - Có thể hỏi thêm học sinh: - Học sinh trả lời. + Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế nào? - Học sinh nêu. + Muốn chia 2 phân số ta làm như thế nào? - Học sinh trả lời. + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta làm như thế nào? - Học sinh nghe 5 - Giáo viên nhận xét Bài 2: HĐ cá nhân - Đọc yêu cầu bài 2. - Tìm x: - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành phần - HS nêu chưa biết trong phép tính - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả 1 5 2 6 - Nhận xét. x x 4 8 7 11 5 1 6 2 x ; x : 8 4 11 7 3 21 x x 8 11 Bài 3: HĐ cá nhân - Đọc yêu cầu bài 3. - Cả lớp theo dõi - GV hướng dẫn mẫu - HS theo dõi 15 15 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân 2m15cm 2m m 2 m - GV nhận xét chữa bài 100 100 75 75 1m 75cm = 1m + m = 1 m 100 100 36 36 5m36cm 5m m 5 m 100 100 8 8 8m 8cm = 8m + m = 8 m. 100 100 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS nhắc lại cách thực hiện các - HS thực hiện. phép tính với hỗn số. - Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện. tiễn. ..................................................................................... Chiều: Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Khoa học TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. - Tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình trang 14,15 SGK - Học sinh: Sách giáo khoa, Ảnh của bản thân hoặc trẻ em từng lứa tuổi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 6 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các - HS chơi trò chơi câu hỏi: + Nêu các quá trình của sự thụ thai ? + Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy thời kì ? + Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? + Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với phụ nữ có thai? - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của em bé trong ảnh sưu tầm được. - Yêu cầu HS đem ảnh và giới thiệu - HS giới thiệu ảnh sưu tầm trẻ em hoặc bản thân mình trước lớp: Lúc mấy tuổi? Đã biết làm những gì? * HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của trẻ em từng giai đoạn. - Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - Đọc thông tin tìm thông tin ứng - GV chia lớp thành nhóm 4 em và giới thiệu lứa tuổi nào viết nhanh đáp án trò chơi, cách chơi. vào bảng - Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi - Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c - Chốt lại nội dung - Nhận xét * HĐ3:Tầm quan trọng của tuổi dậy thì. - Yêu cầu: HS hoạt động theo nhóm 4, nội - Nhóm trưởng điều khiển dung: + Đọc thông tin và quan sát trang 4; 5 trong - Đọc thông tin trang 15 trả lời SGK. câu hỏi. + Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào? + Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không? +Tại sao nói là tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, - HS thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời - GV nhận xét chốt lại: - HS nêu kết luận *Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì có nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7 - Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ? - HS trả lời - Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự - HS nghe và thực hiện chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này. ............................................................................. Lịch sử CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật( Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê). - Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên. *HS HTT phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp. - Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức + Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết) + Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế. + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị. + Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp. +Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885. + Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: - Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ Trường Tộ. cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề nghị canh tân đất nước của NTT lên bảng. Hết thời gian, đội nào viết được đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét - Lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 8 * HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến. - Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều nội dung sau: khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc + Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái thông tin để hoàn thành nội dung thảo độ đối với thực dân Pháp như thế nào ? luận. + Nhân dân ta phản ứng như thế nào - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi trước sự việc triều đình kí hiệp ước với và bổ sung ý kiến (nếu cần). thực dân Pháp ? * Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân - Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến thành 2 phái : và phái chủ hòa? + Phái chủ hòa : chủ trương thương thuyết với thực dân Pháp + Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp tục chiến đấu chống thực dân Pháp... * Kết luận: Sau khi triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn chia thành hai phái đối đầu nhau. HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế. - Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung câu hỏi: SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản và trả lời các câu hỏi. công ở kinh thành Huế ? - Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận + Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh xét, bổ sung. thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Vì sao cuộc phản công thất bại ?) - Nhận xét về kết quả thảo luận và kết thúc việc 2. * Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3. HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương. + Sau khi cuộc phản công ở kinh thành - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. ?Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối - 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp. với phong trào chống Pháp của nhân dân - Lớp nhận xét và bổ sung. ta ? - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. -Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông - Nhận xét và hỏi thêm: Em hãy nêu các tin, hình ảnh sưu tầm được(đã chuẩn bị cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng trước) 9 chiếu Cần Vương ? * GV kết thúc việc 3 - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9 * Chốt nội dung toàn bài. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em biết gì về phong trào Cần Vương ? - HS nêu. - Sưu tầm thêm các câu chuyện về các - HS nghe và thực hiện nhân vật của phong trào Cần Vương. .................................................................................. Chiều: Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó. - HS làm bài 1. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi đúng" với nội dung: Viết số đo độ dài theo hỗn số. a. 2m 35dm = .......m b. 3dm 12cm = ...dm c. 4dm 5cm=.......dm d. 6m7dm =.........m - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ ôn tập lí thuyết: * Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bài toán 1: Tổng 2 số là 121 - Học sinh đọc đề bài và làm. 5 Tỉ số 2 số là Bài giải 6 Ta có sơ đồ: Tìm hai số đó. - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải 121 Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần) 10 Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55 Số lớn là: * Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và 121 - 55 = 66 tỉ số của hai số đó. Đáp số: 55 và 66 Bài toán 2: Hiệu 2 số: 192 - HS nêu lại đề, nêu cách làm và làm bài 3 Tỉ 2 số: Bài giải 5 Ta có sơ đồ: Tìm 2 số đó? - Nêu cách giải bài toán Hai số phần bằng nhau là: 5 - 3 = 2 (phần) Số bé là: (192 : 2) x 3 = 288 Số lớn là: 288 +192 = 480 Đáp số: Số lớn: 480 Số bé: 288 - KL: Nêu lại các bước giải 2 dạng toán - HS nhắc lại trên. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải - 2 học sinh nhắc lại - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, báo cáo giáo viên - GV nhận xét chữa bài Giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16 (phần) Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35 Số thứ hai là : 80 – 35 = 45 Đáp số : 35 và 45 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV cùng HS hệ thống bài học. - HS thực hiện - Về nhà tóm tắt lại các bước giải 2 dạng - HS nghe và thực hiện. toán điển hình trên. ......................................................................... Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 11 - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 . - Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ khởi động: - Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn - HS thi đọc, nêu các từ văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa. đồng nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó. - Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng đúng chưa. - HS nhận xét, bình chọn - Giáo viên nhận xét. bạn viết hay nhất. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ khám phá: Bài 1: HĐ cặp đôi - Cho HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của - Nêu các từ in đậm ? bài. - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so - Phi nghĩa, chính nghĩa sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa. - Học sinh thảo luận tìm - Em hiểu chính nghĩa là gì? nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa - Phi nghĩa là gì? - Là đúng với đạo lý, điều - Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính chính đáng cao cả. nghĩa và phi nghĩa? - Phi nghĩa trái với đạo lý - Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” - Hai từ đó có nghĩa trái và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là ngược nhau từ trái nghĩa. - Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa? - Từ trái nghĩa là từ có nghĩa Bài 2, 3: HĐ cặp đôi trái ngược nhau - Gọi HS đọc yêu cầu - Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái - Học sinh đọc yêu cầu bài nghĩa? tập. 12 - Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu? - Học sinh thảo luận nhóm, - Tại sao em cho đó là các cặp từ trái báo cáo kết quả: nghĩa? - Chết / sống; vinh/ nhục + vinh: được kính trọng, đánh giá cao; + nhục: bị khinh bỉ - Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì? - Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì? bỉ. - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, - Kết luận: Ghi nhớ SGK hoạt động trạng thái đối lập nhau. - 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên - HS làm bài cá nhân, chia gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa. sẻ kết quả: - đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay - Giáo viên nhận xét. - Lớp nhận xét. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài - Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả. - Giáo viên nhận xét - HS nhận xét Bài 3: HĐ nhóm - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển làm bài - Học sinh trong nhóm thảo - Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận luận, tìm từ trái nghĩa. từ trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn” - Đại diện nhóm trình bày, - Giáo viên nhận xét lớp nhận xét - Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột - Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù - Đoàn kết > < chia sẻ/ bè 13 phái - Giữ gìn > < phá hoại/ tàn Bài 4: HĐ cá nhân phá - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh tự làm bài - Học sinh đọc yêu cầu - Trình bày kết quả - HS đặt câu - Giáo viên nhận xét - 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: - Học sinh nêu Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - HS nghe và thực hiện - 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các cặp từ trái nghĩa. ........................................................................... Địa lí KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt. * Học sinh HTT: + Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. +Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán. - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản. - Yêu quý, bảo vệ môi trường. - Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi. các câu hỏi như sau: 14 + Nêu diện tích của nước ta ? + Nước ta nằm ở khu vực nào ? + Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính? + Kể tên một số khoáng sản ở nước ta? - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu - Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió - Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành mùa? bản, lập sơ đồ như đã nêu - Hoàn thành bảng: - Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt Thời gian Hướng gió chính đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa giómùa thay đổi theo mùa thổi Tháng1 . Tháng 7 . * HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau . - Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt - Dựa vào bản số liệu trang 72 động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu SGK. Thảo luận nhóm 2 để trả lời miền Bắc như thế nào? câu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận - Miền Nam có những hướng gió nào hoạt xét bổ sung động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu + MB: có mùa động lạnh, mưa miền Nam ra sao? phùn. + MN: nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. * HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu - Hoạt động cả lớp với SGK - Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện - Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì? rồi trình bày trước lớp - Trả lời : thường hay có bão lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì - HS nêu đối với việc phát triển nông nghiệp ? - Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục - HS nêu những hậu quả do thiên tai mang đến ? 15 Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023 Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS cả lớp làm được bài 1 . - Năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi. thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì - HS nghe giống và khác nhau ? - HS ghi vở - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. HĐ Khám phá: *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - 1 học sinh đọc. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu - 4km km? - 8km + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu - Gấp 2 lần km? - Gấp 2 lần + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - Gấp lên 2 lần. + 8km gấp mấy lần 4km? - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 3 lần quãng đường như thế nào ? - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng - Học sinh thảo luận rút ra nhận 16 đường như thế nào? xét. - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được. - 2 - 3 em nhắc lại. - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy - HS đọc nhiêu lần 2 giờ đi 90km. * Giáo viên ghi nội dung bài toán. 4 giờ đi ? km? - Bài toán cho biết gì? - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách - Bài toán hỏi gì? giải. - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải. Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta - Lấy 45 x 4 = 180 (km) làm như thế nào? - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Cách 2: Tìm tỉ số. - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần (lần). - Như vậy quãng đường đi được - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời trong 4 giờ gấp quãng dường đi được gian ? lần thì quãng đường cũng tăng lên trong 2 giờ mấy lần? Vì sao? bấy nhiêu lần. - 4 giờ đi được bao nhiêu km? - 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km) - KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. - Học sinh trình bày vào vở. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách - HS phân tích đề, tìm cách giải giải. - HS làm vở, chia sẻ kết quả - Giáo viên nhận xét Giải Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: - HS làm bài 17 + Cách 1: 30 sản phẩm: 6 ngày Bài giải 45 sản phẩm:...ngày ? 1 ngày làm được số sản phẩm là: 30 : 6 = 5 ( sản phẩm) 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là: 45 : 5 = 9 ( ngày) Đ/S : 9 ngày + Cách 2: Bài giải 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì bằng: 30 : 45 = 3/2(lần) Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày) Đáp số: 9 ngày - Có phải bài nào của dạng toán này - HS trả lời cũng có thể giải bằng hai cách không ? ................................................................................. Kể chuyện TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam . - Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên . * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, ). - Thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa truyện - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ khởi động: - Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc - HS thi kể. làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết. - GV nhận xét chung - HS bình chọn bạn kể hay, đúng yêu cầu. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng - HS ghi vở 18 2. HĐ khám phá: 2.1. Nghe kể chuyện: * Giáo viên kể mẫu: - Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh. - Học sinh nghe. - Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh. - HS nghe + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng. + Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ, ông trở lại Việt + Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn Nam với mong ước đánh một giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ. bản đàn cầu nguyện cho linh hồn của những người đã khuất ở Mỹ + Đoạn 3: Giọng hồi hộp. Lai . + Ảnh 2: Năm 1968 quân + Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu. đội Mỹ đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những bằng chứng về vụ thảm + Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7. sát. + Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng củaTôm-xơn và đồng đội đậu trên cách đông Mỹ Lai tiếp cứu 10 người dân vô tội. + Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân mình để khỏi tham gia tội ác. + Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước công chúng. - Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát. 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện. - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng - HS kể trong nhóm đoạn nối tiếp trong nhóm - Tổ chức cho HS thi kể - HS thi kể - Lớp bình chọn người kể hay - HS bình chọn người kể hay 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: - Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa - Nhóm trưởng điều khiển câu chuyện. các bạn trong nhóm thảo luận tìm ý nghĩa câu chuyện: + Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân - GVKL: đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam . 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) 19 - Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS nêu - Giáo viên nhận xét tiết học. - Lắng nghe và thực hiện - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - Nghe và thực hiện. người nghe. .................................................................................... Tập đọc BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) .Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ . - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào . - HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ . - Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kỹ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" với nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS nghe - Nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. HĐ khám phá: 2.1. Luyện đọc: - Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp theo dõi - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó. + Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo - Đọc toàn bài cặp. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng - HS đọc cả bài. vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm. 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_nguyen_yen_ho.doc

