Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS chia sẻ được với bạn cùng lớp về những việc phù hợp với bản thân đã và sẽ làm để thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. +Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập (qua hoạt động thảo luận nhóm).
- Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước. Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trong quá trình thảo luận nhóm. Trách nhiệm: Thực hiện những nhiệm vụ cá nhân và nhóm trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, hình ảnh nội dung của phần 3( Quan sát tranh và thảo luận nhóm)
- Tranh ảnh, tư liệu, sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5
TUẦN 3 Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống trường em. - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. - Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường. Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động. - Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Thực hiện. - Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường qua bài hát: Em yêu trường em. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ b) Cách tiến hành 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ: - Người điều hành chính: Tổng phụ trách - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.. - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ. 1 2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống - HS lắng nghe và tham gia theo trường em sự hướng dẫn của GV. - Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS tham gia tổ chức. + Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các hoạt động của trường, + Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt trong trường. + Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền thống nhà trường. - GV HD HS tham gia các hoạt động. - Giúp đỡ khi HS còn lúng túng. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG b) Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ. + Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ nào? trước toàn trường. + Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì với - HS liên hệ bản thân. thầy cô giáo và các bạn? - GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã thực hiện và đạt kết quả tốt. - HS lắng nghe, tiếp thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng - 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc 3 CH. - GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi. - HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1) + HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ: 2 Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa. Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc. Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác. Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm đang. (2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3). - HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1. - HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.). Đáp án: - Câu 1: Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm đang. Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa. - Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,... - Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 3 Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé! BÀI ĐỌC 1 LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng). Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). - Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cách tiến hành: – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, - Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài). phích,... - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, hoảng – GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ. hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm ướt 4 nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi). bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, việc, kể cả việc nặng nhọc. lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... - Giỏi đáo để: rất giỏi. (miền Trung – MT). – GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: + Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui khi thấy Vân làm lớp trưởng. + Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ). + Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ hởi. + Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn nam trong lớp khi nói về Vân. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, hành luyện đọc từ khó. dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc đọc. và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác 5 – Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài. - HS đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - Cách tiến hành - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu câu hỏi. của GV. (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế nào? (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin tưởng? - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm trưởng Vân như thế nào? hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy chơi Phỏng vấn. nghĩ về Vân? - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. nói gì về lớp trưởng Vân? + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp sau đó đổi vai. bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế trưởng phải học giỏi. nào? (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với trưởng, một số bạn cảm thấy không tin tưởng? hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi trội. - “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ trưởng Vân như thế nào? người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy phục. nghĩ về Vân? - Đó chính là những việc làm cụ thể của Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm tới các bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích, biết “ngoại giao” để mượn thùng của bà bán kem; 6 (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân nói gì về lớp trưởng Vân? rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ phục Vân lắm! / - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, - khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với là gì? công việc chung. - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Cách tiến hành: - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, từng đoạn trong bài đọc. / chẳng có dáng tí nào! - GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời. trọng. + Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế - GV nhận xét HS. ngay ngắn. + Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở phào. + Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai cũng phải nể phục.”. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi? đáng quý, đáng trọng. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. 7 - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm lại bài đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số. Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động khởi động HS xem tranh khới động và thào luận: HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số điện thoại màu xanh. HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện thoại). Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn HS lắng nghe kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể sử dụng phép tính chia để so sánh số này bằng bao nhiêu phần so với số kia. B. Hoạt động hình thành kiến thức GV giới thiệu: HS lắng nghe 8 - Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương của phép chia số 3 cho số 8. - Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8. - Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba 3 chia cho tám) hay (ba phần tâm). 8 - Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì? Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia - Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái? Số điện thoại màu hồng là 3 cái. - Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái? Số điện thoại màu xanh là 8 cái. Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào? với số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu xanh. Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a chia ta làm thế nào? b Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương gì? trong phép chia số a cho số b. Kết quả cụ thể là bao nhiêu? Là a: b hay Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì. HS phát biểu. HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có) C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc BT1 1HS đọc, HS khác đọc thầm -Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc, viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng 9 phần. a. Gọi 1 HS đọc lại HS đọc lại yêu cầu GV hướng dẫn mẫu 2 Viết bảng: Tỉ số HS lắng nghe 3 Đọc là: Tỉ số của 2 và 3 - Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn - Gọi HS đọc trước lớp - HS đọc to trước cả lớp - Chốt cách đọc. - - GV có thê giới thiệu thêm cách đọc. - Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”. - Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân số cách viết? hoặc viết phép tính chia b. GV hướng dẫn mẫu - - Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao? - Ta lấy 7:3 7 - Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc - 3 Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn - Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS - HS đọc to trước cả lớp viết theo cả 2 cách) 3 - Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu? - HS trả lời 3:4 hoặc 4 - Hãy chọn kết quả đúng ở phần c. - - Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu? - Là tie số của 4 với 3 - Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b - HS lắng nghe phai được viết theo đúng thứ tự là a : b hay Bài 2. - - HS đọc bài - HS xác định yêu cầu -Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b? - Ta lấy a: b Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được viết - theo đúng thứ tự a : b. - HS thực hành, làm cá nhân vào vở - HS làm bài -Gọi HS trình bày - - HS giải thích kết quả - - Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với -ở phần c, số b là phân số phần a,b? Qua đó, phân biết phân số và tỉ số? - Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên. - Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó 10 có thể là STN hoặc PS *Củng cố, dặn dò -Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội Học về tỉ số dung gì? -Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách - -HS nghe để thực hiện. đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TẢ NGƯỜI (Cấu tạo của bài văn) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo của bài văn tả người. Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân. - Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). - Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – GV cho HS chơi trò chơi khởi động: “Người ấy - Học sinh chơi trò chơi theo hướng là ai”. Một học sinh lên miêu tả ngoại hình của một dẫn của giáo viên. bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên của bạn được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố, miêu tả ngoại hình của một bạn khác trong lớp. – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các bạn trong lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một người thì chúng ta sẽ tả như thế nào? - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 11 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả người. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần nhận xét. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. Cả lớp đọc thầm theo. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại). + Bài văn dưới đây có mấy đoạn? - Bài văn có 5 đoạn: + Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn? Các đoạn trong Nội dung của bài văn mỗi đoạn Đoạn 1 (từ đầu Mở đầu bài đến Đẹp văn; giới thiệu quá!) người sẽ tả: Hạng A Cháng. Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình Cháng đẹp của A Cháng. người thật đến trời trồng) Đoạn 3 (từ Tả hoạt động Nhưng phải của A Cháng nhìn Hạng A (đeo cày, dắt Cháng cày trâu ra ruộng). đếnđeo cung ra trận). Đoạn 4 (từ Tới Tiếp tục tả hoạt nươngđến động của A gấp gấp) Cháng (cày ruộng). Đoạn 5 (phần Kết thúc bài còn lại). văn, ca ngợi sức lực tràn trề của A Cháng – niềm tự hào của dòng họ Hạng. 12 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận - HS đọc: Xếp các đoạn văn trên xét. vào mỗi phần phù hợp: mở bài, - HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho thân bài, kết bài. HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS lên bảng Các đoạn Các phần ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS khác trong bài văn trong bài văn quan sát, nhận xét bạn. Hạng A tả người Cháng Đoạn 1 (Mở đầu bài văn; giới thiệu MỞ BÀI người được tả). Đoạn 2 (Tả ngoại hình). Đoạn 3 (Tả THÂN BÀI hoạt động). Đoạn 4 (Tả hoạt động). Đoạn 5 (Kết thúc bài văn, nêu cảm nghĩ KẾT BÀI về - Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp người được tả) học sinh rút ra bài học: + Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy phần? - HS trả lời: + Nội dung của mỗi phần là gì? + Bài văn tả người gồm 3 phần. – GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc + Mở bài: Giới thiệu người được và ghi nhớ nội dung bài học. tả. – GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp + Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt đọc thầm theo. động, tính cách. – GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người HS nắm chắc bài học. được tả. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài văn tả người. Cách tiến hành: – GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của - HS đọc. bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm theo. - GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật - HS thảo luận và hoàn thành câu khăn trải bàn để hoàn thành BT: hỏi: 13 Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài bài văn Hạng A Cháng: văn có 3 phần: a. Về cấu tạo? + Mở bài: Giới thiệu người được b. Về trình tự miêu tả? tả. + Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt động của người được tả. + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả. - Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm nhận Điểm khác nhau xét, bổ sung cho nhóm bạn. Bài văn Hạng Bài văn Chị Hà - GV bổ sung: A Cháng + Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông tin - Về cấu tạo: - Về cấu tạo: giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong đoàn thanh niên Thân bài gồm Thân bài gồm xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần thân bài 3 đoạn văn. 1 đoạn văn. có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông tin ấy khi - Về trình tự - Về trình tự đã gặp gỡ và trò chuyện với chị Hà. Cách viết của miêu tả: Tả miêu tả: Tả nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự nhiên ngoại hình đan xen ngoại như vậy rất khó. Các em mới bắt đầu tập viết bài trước, tả hoạt hình và hoạt văn tả người, chưa nên viết theo cách này. động sau. động. Đan xen + Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả 1 câu giới thiệu người có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. VD: thêm về nhân Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn vật khi tả ngoại phần thân bài của bài Hạng A Cháng gồm 3 đoạn hình (Chị đến văn. trong đoàn giống lúa mới). D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu lại. - GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến - HS lắng nghe. bộ. - GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị - HS lắng nghe. Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ Đạo đức EM BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS chia sẻ được với bạn cùng lớp về những việc phù hợp với bản thân đã và sẽ làm để thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. 14 - Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. +Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước. + Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập (qua hoạt động thảo luận nhóm). - Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước. Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trong quá trình thảo luận nhóm. Trách nhiệm: Thực hiện những nhiệm vụ cá nhân và nhóm trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, hình ảnh nội dung của phần 3( Quan sát tranh và thảo luận nhóm) - Tranh ảnh, tư liệu, sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành - Cho HS xem video bài hát Cảm ơn chú bộ đội của tác giả Nguyễn Văn Chung và trả lời câu hỏi. Bài hát hát thể hiện điều gì? - Học sinh xem video hát theo và trả lời câu hỏi. - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS - Lòng biết ơn với người có công với quê hương, đất nước. Giới thiệu bài: Biết ơn người có công với quê hương, đất nước là trách nhiệm của mỗi công dân. Chúng ta có thể thể hiện lòng biết ơn này bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi và nhắc nhở mọi người. Tiết học “Em biết ơn người có công với quê hương, đất nước”- Tiết 3 ngày hôm nay sẽ giúp các em thể hiện lòng biết ơn những đóng góp của họ trong cuộc sống B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Xử lí tình huống. Nội dung Học sinh đọc các tình huống trong SGK trang 9, 10 và cho biết cách ứng xử của mình. Tổ chức thực hiện - GV chia lớp thành các nhóm học tập. - Yêu cầu các nhóm đọc tình huống trong - HS chia nhóm 6, cử nhóm trưởng, giao SGK và trả lời câu hỏi: Em sẽ đưa ra ý kiến nhiệm vụ cho từng thành viên. 15 hoặc ứng xử như thế nào trong tình huống - Các nhóm thảo luận và đưa ra các phương này? án chung. - GV khuyến khích cho HS các nhóm xử lí - Các nhóm báo cáo kết quả tình huống theo các hình thức khác nhau: - Nhóm khác nhận xét, bổ sung Đóng vai, vẽ sơ đồ tư duy, - GV nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp. Dự kiến đánh giá Tình huống 1: Nếu là thành viên của lớp em sẽ đưa ra ý kiến rằng: Chúng ta còn là học sinh, việc học tập trau dồi kiến thức là vô cùng quan trọng, không những vậy chúng ta phải luôn biết ơn và trân trọng những người đã có công với đất nước, dù là những anh hùng liệt sĩ hay những bác thương binh cũng vậy, chúng ta cần phải tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa để bày tỏ tấm lòng của mình, bên cạnh đó thì cũng cần phải học tập thật tốt để mai sau trở thành người có ích cho tổ quốc làm rạng danh tổ quốc với bạn bè quốc tế. Tình huống 2: Nếu là em em sẽ rủ các bạn trong lớp cùng đến nhà Lam chơi thường xuyên, giúp Lam chăm sóc bà và dọn dẹp nhà cửa cùng Lam. Chia sẻ với Lam về công việc mà mẹ bạn ấy đang làm, an ủi động viên bạn ấy vì và khuyên bạn ấy nên tự hào khi có một người mẹ tốt như vậy. Tình huống 3: Em sẽ khuyên Long nên tham gia cùng cả lớp vì đây là một hoạt động ý nghĩa nhằm bày tỏ lòng biết ơn của mình đối với người có công với tổ quốc, việc đá bóng có thể chuyển sang ngày khác hoặc tham gia sau. Hoạt động 2: Chia sẻ với các bạn những việc phù hợp em đã, sẽ làm thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. 16 Cách thực hiện: - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng lớp về - HS chia sẻ trong nhóm những việc phù hợp với bản thân đã và sẽ - HS chia sẻ trước lớp làm để thể hiện lòng biết ơn những người có VD: công với quê hương, đất nước. + Viết bài phát biểu cảm nghĩ về công ơn của những người đã có công với quê hương, đất nước. + Vẽ tranh, thiết kế áp phích, làm thơ tặng các chú bộ đội ở biên giới, hải đảo nhân ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12. - Nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp - Nhận xét, đánh giá. và động viên HS thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. Hoạt động 3: Sưu tầm hình ảnh và đóng góp của một người có công với quê hương, đất nước. a) Mục tiêu: HS sưu tầm và chia sẻ được với các bạn cùng lớp một số hình ảnh và đóng góp của một người có công với quê hương, đất nước. b) Cách thực hiện: - Cho HS nêu ý tưởng HS nêu ý tưởng - Cho HS lập nhóm cùng ý tưởng Cho HS thực hiện theo nhóm - GV hướng dẫn HS sưu tầm hình ảnh và - HS thực hiện yêu cầu. đóng góp của một người có công với quê - 2-3 HS trình bày và trương bày và báo cáo hương, đất nước( Kim Đồng, Võ Thị theo kĩ thuật Phòng tranh Sáu,). KKHS trang trí sản phẩm mang tính - - Nhận xét, đánh giá. thẩm mĩ và sang tạo: trình sản phẩm vào bông hoa, khung hình, - - Nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp và động viên HS thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: Hoạt động 4. Nhắc nhở bạn bè thể hiện lòng biết ơn với những người có công với quê hương, đất nước Cách thực hiện -GV yêu cầu HS ghi lại những việc bản thân - HS ghi lại những việc bản thân đã làm để đã làm để nhắc nhở bạn bè thực hiện lời nói, nhắc nhở bạn bè thực hiện lời nói, việc làm 17 việc làm thể hiện lòng biết ơn với những thể hiện lòng biết ơn với những người có người có công với quê hương, đất nước. công với quê hương, đất nước -GV hướng dẫn HS thực hiện những việc đó tại trường và nơi đang sinh sống. - HS nghe và thực hiện -GV mời 3 - 5 HS chia sẻ sau một tuần thực hiện. -GV nhận xét, động viên HS tích cực thực hiện. - Yêu cầu học sinh đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 5, trang 10. - HS đọc - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài Em tôn trọng sự khác biệt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... Địa lí Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được một số đặc điểm của địa hình và khoáng sản ở Việt Nam. Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu ở Việt Nam. - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. GDQP- AN: GD học sinh biết được về các loại khoáng sản có ở nước ta, Lợi ích và các sử dụng hiêu quả và tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK. - Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 18 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Bước 1: GV nêu câu hỏi ở phần khởi động - HS trả lời câu hỏi và chia sẻ với các trang 10 SGK: bạn. + Khi nói về thiên nhiên, em nghĩ đến những - Đất, nước, cây cối, thành phần nào? + Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về - Đẹp, phong phú, đa dạng, thiên nhiên Việt Nam. - Bước 2: HS trả lời các câu hỏi. - Bước 3: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ *Cách tiến hành: 1. Đặc điểm thiên nhiên a) Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản ở Việt Nam - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ sau: Đọc thông tin và quan sát hình 1 trang 11 SGK, em hãy: + Trình bày một số đặc điểm của địa hình, và khoảng sản ở Việt Nam. - Phần lớn diện tích là đồi núi thấp và đồng bằng. Có nhiều loại khoáng sản phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bo-xit, a-pa-tit,... + Xác định trên lược đồ các dãy núi có - HS thực hành xác định trên lược đồ. hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi có hướng vòng cung và các đồng bằng lớn ở Việt Nam. + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số khoáng sản chính ở Việt Nam. 19 - Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày. quả làm việc trước lớp. Một số nhóm khác - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ/ bản đồ. - Bước 3: GV nhận xét và tổng kết: - Vài HS nhắc lại nội dung. + Trên phần đất liền Việt Nam, 3/4 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và chủ yếu là đồng bằng do phù sa sông bồi đắp. + Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bo-xit, a-pa-tit,... b) Tìm hiểu về khí hậu ở Việt Nam - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ sau: + Đọc thông tin, em hãy trình bày một số đặc - Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió điểm khí hậu ở Việt Nam. mùa nóng gần như quanh năm (trừ những vùng núi cao), mưa nhiều, gió và mưa thay đổi theo mùa. - HS chia sẻ theo hiểu biết của cá nhân. + Hãy chia sẻ thông tin về đặc điểm khí hậu tại một vùng núi cao ở Việt Nam (ví dụ: Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,...) mà em đã tìm hiểu. (câu hỏi này không bắt buộc, khuyến khích HS làm). - Bước 2: Đại diện một số cặp trình bày kết - Các nhóm trình bày. quả làm việc trước lớp kết hợp chia sẻ thông - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tin về đặc điểm khí hậu tại một vùng núi cao ở Việt Nam (ví dụ: Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,...) (nếu có). Một số nhóm khác nhận xét, bồ sung câu trả lời. - Bước 3: GV nhận xét và tổng kết: - Vài HS nhắc lại nội dung. + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với tính chất nóng gần như quanh năm (trừ 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_5.docx

