Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS chia sẻ được với bạn cùng lớp về những việc phù hợp với bản thân đã và sẽ làm để thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.

- Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. +Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.

+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.

- Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập (qua hoạt động thảo luận nhóm).

- Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước. Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trong quá trình thảo luận nhóm. Trách nhiệm: Thực hiện những nhiệm vụ cá nhân và nhóm trong bài học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh, hình ảnh nội dung của phần 3( Quan sát tranh và thảo luận nhóm)

- Tranh ảnh, tư liệu, sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

docx 63 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5
 TUẦN 3
 Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN 
 THỐNG TRƯỜNG EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền 
thống trường em.
 - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
 - Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường. Nhân ái, chăm chỉ, trách 
nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 - Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
 - Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Thực hiện.
 - Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân 
 trường qua bài hát: Em yêu trường em.
 B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
 b) Cách tiến hành 
 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
 - Người điều hành chính: Tổng phụ trách - HS chỉnh đốn hàng ngũ để 
 chào cờ 
 - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
 - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..
 - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh 
 đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ 
 chào cờ. 
 - Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
 1 2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống - HS lắng nghe và tham gia theo 
 trường em sự hướng dẫn của GV.
 - Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, giới 
 thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS tham 
 gia tổ chức. 
 + Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các 
 hoạt động của trường,
 + Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt 
 trong trường.
 + Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền thống 
 nhà trường.
 - GV HD HS tham gia các hoạt động.
 - Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 b) Cách tiến hành 
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
 + Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ 
 nào? trước toàn trường.
 + Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì với - HS liên hệ bản thân.
 thầy cô giáo và các bạn?
 - GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS 
 đã thực hiện và đạt kết quả tốt. - HS lắng nghe, tiếp thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 Tiếng Việt
 BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
 - 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc 
 3 CH.
 - GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
 - HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần 
 Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái 
 đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1)
 + HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung 
để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội dung 
dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
 2 Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có 
 nghĩa.
 Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc.
 Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
 Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm 
 đang.
 (2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào 
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
 - HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
 - HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ 
sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV 
mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng 
hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm 
về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm 
nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 
1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
 Đáp án:
- Câu 1:
 Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người 
 con gái
 đảm đang.
 Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con 
 trai hay
 con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, 
GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung thực, 
thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê hương, 
đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy 
nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: 
Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng 
cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm 
chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường 
cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh 
mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần 
có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho 
biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
 3 Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là 
nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn 
luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn 
nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) 
và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính 
trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và 
tín nhiệm nhé!
 BÀI ĐỌC 1
 LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS 
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với 
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. Hiểu nghĩa 
của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen ngợi một 
nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung) và 
ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng). Phát 
hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó. 
 - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và 
tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). 
 - Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê 
bai) giới tính của bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
 - Cách tiến hành: 
 – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
 và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
 với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, - Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
 phích,... - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, hoảng 
 – GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
 hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm ướt 
 4 nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều 
lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, việc, kể cả việc nặng nhọc.
lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... - Giỏi đáo để: rất giỏi.
(miền Trung – MT).
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng 
đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc 
với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của 
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, 
không phục Vân, không vui khi thấy Vân làm 
lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở 
phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó 
gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của 
Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc 
nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy 
lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động 
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ, 
ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang 
kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể 
hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn nam 
trong lớp khi nói về Vân.
 - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc 
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu 
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận 
 xét bạn đọc.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực 
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, hành luyện đọc từ khó.
dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của 
câu văn, đoạn văn. 
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của 
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn 
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc đọc.
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi 
nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, 
xốc vác
 5 – Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài. - HS đọc.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu 
câu hỏi. của GV.
 (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc 
 mong muốn có một lớp trưởng như thế nào?
 (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp 
 trưởng, một số bạn cảm thấy không tin 
 tưởng?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp 
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm trưởng Vân như thế nào?
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy 
chơi Phỏng vấn. nghĩ về Vân?
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ 
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. nói gì về lớp trưởng Vân?
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, 
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp 
sau đó đổi vai. bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp 
 (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp 
Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế trưởng phải học giỏi.
nào?
 (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với 
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin tưởng? hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa gầy 
 vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ 
 chăm học chứ không học giỏi nổi trội.
 - “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà 
 (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ 
trưởng Vân như thế nào? người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền 
 lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể 
 (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy phục.
nghĩ về Vân? - Đó chính là những việc làm cụ thể của 
 Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và 
 đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt 
 công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn; 
 rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm tới các 
 bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc vác: biết 
 dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích, biết 
 “ngoại giao” để mượn thùng của bà bán 
 kem; 
 6 (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân 
nói gì về lớp trưởng Vân? rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / 
 Tớ phục Vân lắm! / 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, - khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi 
em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với 
là gì? công việc chung.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, 
nêu ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động 
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, 
từng đoạn trong bài đọc. / chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái 
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
trọng. + Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc 
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế
- GV nhận xét HS. ngay ngắn.
 + Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở 
 phào.
 + Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi, 
 / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học 
 chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, / 
 chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người 
 thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc 
 chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / 
 “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai 
 cũng phải nể phục.”. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều 
khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi? đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích 
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương 
những HS tốt.
 7 - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn 
 cảm lại bài đọc. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024
 Toán
 BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số. Phát triển các 
NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích 
 -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng 
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo 
luận, trình bày kết quả. 
 -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả 
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 -Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh 
hai số. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. Hoạt động khởi động 
 HS xem tranh khới động và thào luận: HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng 
 và số điện thoại màu xanh. 
 HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8 
 chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít 
 hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện thoại). 
 Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn HS lắng nghe
 kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể sử 
 dụng phép tính chia để so sánh số này bằng 
 bao nhiêu phần so với số kia. 
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
GV giới thiệu: HS lắng nghe
 8 - Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương của 
 phép chia số 3 cho số 8. 
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8. 
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và số 
 điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
 3
chia cho tám) hay (ba phần tâm). 
 8
 - Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì? Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia
 - Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái? Số điện thoại màu hồng là 3 cái. 
 - Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái? Số điện thoại màu xanh là 8 cái. 
 Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng 
 với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào? với số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện 
 thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu 
 xanh. 
 Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a chia 
 ta làm thế nào? b
 Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương 
 gì? trong phép chia số a cho số b. 
 Kết quả cụ thể là bao nhiêu? 
 Là a: b hay 
 Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì. HS phát biểu. 
 HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi 
 (nếu có)
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. 
 - Gọi HS đọc BT1 1HS đọc, HS khác đọc thầm
 -Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc, 
 viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng 
 9 phần. 
 a. Gọi 1 HS đọc lại HS đọc lại yêu cầu
 GV hướng dẫn mẫu
 2
 Viết bảng: Tỉ số HS lắng nghe
 3
 Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
 - Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
 - Gọi HS đọc trước lớp - HS đọc to trước cả lớp
 - Chốt cách đọc. -
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc. -
 Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”. 
 - Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân số 
 cách viết? hoặc viết phép tính chia
 b. GV hướng dẫn mẫu -
 - Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao? - Ta lấy 7:3
 7
 - Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc -
 3
 Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
 - Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS - HS đọc to trước cả lớp
 viết theo cả 2 cách)
 3
 - Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu? - HS trả lời 3:4 hoặc 
 4
 - Hãy chọn kết quả đúng ở phần c. -
 - Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu? - Là tie số của 4 với 3
 - Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b - HS lắng nghe
 phai được viết theo đúng thứ tự là a : b hay 
 Bài 2. -
 - HS đọc bài - HS xác định yêu cầu
 -Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b? - Ta lấy a: b 
 Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được viết -
 theo đúng thứ tự a : b. 
 - HS thực hành, làm cá nhân vào vở - HS làm bài
 -Gọi HS trình bày -
 - HS giải thích kết quả -
 - Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với -ở phần c, số b là phân số
 phần a,b?
 Qua đó, phân biết phân số và tỉ số? - Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên. 
 - Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó 
 10 có thể là STN hoặc PS
 *Củng cố, dặn dò 
 -Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội Học về tỉ số
 dung gì? 
 -Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách 
 - -HS nghe để thực hiện. 
 đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho 
 tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 1: TẢ NGƯỜI
 (Cấu tạo của bài văn)
 (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cấu tạo của bài văn tả người. Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp 
của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm 
nhận của bản thân.
 - Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu 
tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). 
 - Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 – GV cho HS chơi trò chơi khởi động: “Người ấy - Học sinh chơi trò chơi theo hướng 
 là ai”. Một học sinh lên miêu tả ngoại hình của một dẫn của giáo viên.
 bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên của bạn được 
 miêu tả thì sẽ được quyền lên đố, miêu tả ngoại hình 
 của một bạn khác trong lớp.
 – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn 
 đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các bạn trong lớp 
 để đố các bạn. Vậy, để tả một người thì chúng ta sẽ 
 tả như thế nào? - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau 
 tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 11 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả 
người.
Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần nhận xét. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
Cả lớp đọc thầm theo.
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các 
câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp trước 
lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 
câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại).
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn? - Bài văn có 5 đoạn:
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn? Các đoạn trong Nội dung của 
 bài văn mỗi đoạn
 Đoạn 1 (từ đầu Mở đầu bài 
 đến  Đẹp văn; giới thiệu 
 quá!) người sẽ tả: 
 Hạng A 
 Cháng.
 Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình 
 Cháng đẹp của A Cháng.
 người
 thật đến  
 trời trồng)
 Đoạn 3 (từ Tả hoạt động 
 Nhưng phải của A Cháng 
 nhìn Hạng A (đeo cày, dắt 
 Cháng cày trâu ra ruộng).
 đếnđeo cung
 ra trận).
 Đoạn 4 (từ Tới Tiếp tục tả hoạt 
 nươngđến động của A 
 gấp gấp) Cháng (cày 
 ruộng).
 Đoạn 5 (phần Kết thúc bài 
 còn lại). văn, ca ngợi 
 sức lực tràn trề 
 của
 A Cháng – 
 niềm tự hào 
 của dòng họ 
 Hạng.
 12 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận - HS đọc: Xếp các đoạn văn trên 
xét. vào mỗi phần phù hợp: mở bài, 
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho thân bài, kết bài.
HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS lên bảng Các đoạn Các phần 
ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS khác trong bài văn trong bài văn 
quan sát, nhận xét bạn. Hạng A tả người
 Cháng
 Đoạn 1 (Mở 
 đầu bài văn; 
 giới thiệu MỞ BÀI
 người
 được tả).
 Đoạn 2 (Tả 
 ngoại hình).
 Đoạn 3 (Tả 
 THÂN BÀI
 hoạt động).
 Đoạn 4 (Tả 
 hoạt động).
 Đoạn 5 (Kết 
 thúc bài văn, 
 nêu cảm nghĩ KẾT BÀI
 về
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp người được tả)
học sinh rút ra bài học:
 + Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy phần? - HS trả lời:
 + Nội dung của mỗi phần là gì? + Bài văn tả người gồm 3 phần.
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc + Mở bài: Giới thiệu người được 
và ghi nhớ nội dung bài học. tả.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp + Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt 
đọc thầm theo. động, tính cách.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người 
HS nắm chắc bài học. được tả.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài văn 
tả người.
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của - HS đọc.
bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật - HS thảo luận và hoàn thành câu 
khăn trải bàn để hoàn thành BT: hỏi:
 13 Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài 
 bài văn Hạng A Cháng: văn có 3 phần:
 a. Về cấu tạo? + Mở bài: Giới thiệu người được 
 b. Về trình tự miêu tả? tả.
 + Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt 
 động của người được tả.
 + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người 
 được tả.
 - Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm nhận Điểm khác nhau
 xét, bổ sung cho nhóm bạn. Bài văn Hạng Bài văn Chị Hà
 - GV bổ sung: A Cháng
 + Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông tin - Về cấu tạo: - Về cấu tạo: 
 giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong đoàn thanh niên Thân bài gồm Thân bài gồm 
 xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần thân bài 3 đoạn văn. 1 đoạn văn.
 có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông tin ấy khi - Về trình tự - Về trình tự 
 đã gặp gỡ và trò chuyện với chị Hà. Cách viết của miêu tả: Tả miêu tả: Tả 
 nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự nhiên ngoại hình đan xen ngoại 
 như vậy rất khó. Các em mới bắt đầu tập viết bài trước, tả hoạt hình và hoạt 
 văn tả người, chưa nên viết theo cách này. động sau. động. Đan xen 
 + Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả 1 câu giới thiệu 
 người có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. VD: thêm về nhân 
 Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn vật khi tả ngoại 
 phần thân bài của bài Hạng A Cháng gồm 3 đoạn hình (Chị đến 
 văn. trong đoàn  
 giống lúa mới).
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 - HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu lại.
 - GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến - HS lắng nghe.
 bộ.
 - GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị - HS lắng nghe.
 Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
 Đạo đức
 EM BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG 
 VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS chia sẻ được với bạn cùng lớp về những việc phù hợp với bản thân đã và sẽ 
làm để thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
 14 - Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất 
nước. +Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa 
tuổi thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được lòng biết ơn những người có công với quê 
hương, đất nước bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè có 
thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
 - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập (qua hoạt động thảo luận 
nhóm). 
 - Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước. Nhân 
ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trong quá trình thảo luận nhóm. Trách 
nhiệm: Thực hiện những nhiệm vụ cá nhân và nhóm trong bài học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh, hình ảnh nội dung của phần 3( Quan sát tranh và thảo luận nhóm)
 - Tranh ảnh, tư liệu, sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu 
cầu của GV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Cách tiến hành
 - Cho HS xem video bài hát Cảm ơn chú bộ đội của 
 tác giả Nguyễn Văn Chung và trả lời câu hỏi.
 Bài hát hát thể hiện điều gì? - Học sinh xem video hát theo và 
 trả lời câu hỏi.
 - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS - Lòng biết ơn với người có công 
 với quê hương, đất nước.
 Giới thiệu bài: Biết ơn người có công với quê hương, đất nước là trách nhiệm của mỗi 
 công dân. Chúng ta có thể thể hiện lòng biết ơn này bằng những lời nói, việc làm cụ thể 
 phù hợp với lứa tuổi và nhắc nhở mọi người. Tiết học “Em biết ơn người có công với quê 
 hương, đất nước”- Tiết 3 ngày hôm nay sẽ giúp các em thể hiện lòng biết ơn những đóng 
 góp của họ trong cuộc sống 
 B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
 Nội dung
 Học sinh đọc các tình huống trong SGK 
 trang 9, 10 và cho biết cách ứng xử của 
 mình.
 Tổ chức thực hiện
 - GV chia lớp thành các nhóm học tập.
 - Yêu cầu các nhóm đọc tình huống trong - HS chia nhóm 6, cử nhóm trưởng, giao 
 SGK và trả lời câu hỏi: Em sẽ đưa ra ý kiến nhiệm vụ cho từng thành viên.
 15 hoặc ứng xử như thế nào trong tình huống - Các nhóm thảo luận và đưa ra các phương 
này? án chung.
- GV khuyến khích cho HS các nhóm xử lí - Các nhóm báo cáo kết quả
tình huống theo các hình thức khác nhau: - Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đóng vai, vẽ sơ đồ tư duy,
- GV nhận xét, tổng kết những ý kiến phù 
hợp.
 Dự kiến đánh giá
 Tình huống 1: Nếu là thành viên của lớp em sẽ đưa ra ý kiến rằng: Chúng ta còn là học 
 sinh, việc học tập trau dồi kiến thức là vô cùng quan trọng, không những vậy chúng ta 
 phải luôn biết ơn và trân trọng những người đã có công với đất nước, dù là những anh 
 hùng liệt sĩ hay những bác thương binh cũng vậy, chúng ta cần phải tham gia vào các 
 hoạt động đền ơn đáp nghĩa để bày tỏ tấm lòng của mình, bên cạnh đó thì cũng cần phải 
 học tập thật tốt để mai sau trở thành người có ích cho tổ quốc làm rạng danh tổ quốc với 
 bạn bè quốc tế.
 Tình huống 2: Nếu là em em sẽ rủ các bạn trong lớp cùng đến nhà Lam chơi thường 
 xuyên, giúp Lam chăm sóc bà và dọn dẹp nhà cửa cùng Lam. Chia sẻ với Lam về công 
 việc mà mẹ bạn ấy đang làm, an ủi động viên bạn ấy vì và khuyên bạn ấy nên tự hào khi 
 có một người mẹ tốt như vậy.
Tình huống 3: Em sẽ khuyên Long nên tham gia cùng cả lớp vì đây là một hoạt động ý 
nghĩa nhằm bày tỏ lòng biết ơn của mình đối với người có công với tổ quốc, việc đá bóng 
có thể chuyển sang ngày khác hoặc tham gia sau.
Hoạt động 2: Chia sẻ với các bạn những việc phù hợp em đã, sẽ làm thể hiện lòng biết 
ơn những người có công với quê hương, đất nước.
 16 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng lớp về - HS chia sẻ trong nhóm
những việc phù hợp với bản thân đã và sẽ - HS chia sẻ trước lớp 
làm để thể hiện lòng biết ơn những người có VD: 
công với quê hương, đất nước. + Viết bài phát biểu cảm nghĩ về công ơn 
 của những người đã có công với quê hương, 
 đất nước.
 + Vẽ tranh, thiết kế áp phích, làm thơ tặng 
 các chú bộ đội ở biên giới, hải đảo nhân 
 ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt 
 Nam 22/12.
- Nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp - Nhận xét, đánh giá.
và động viên HS thể hiện lòng biết ơn những 
người có công với quê hương, đất nước.
Hoạt động 3: Sưu tầm hình ảnh và đóng góp của một người có công với quê hương, 
đất nước.
a) Mục tiêu: 
HS sưu tầm và chia sẻ được với các bạn cùng lớp một số hình ảnh và đóng góp của một 
người có công với quê hương, đất nước.
b) Cách thực hiện:
 - Cho HS nêu ý tưởng HS nêu ý tưởng 
 - Cho HS lập nhóm cùng ý tưởng 
Cho HS thực hiện theo nhóm 
- GV hướng dẫn HS sưu tầm hình ảnh và - HS thực hiện yêu cầu.
đóng góp của một người có công với quê - 2-3 HS trình bày và trương bày và báo cáo 
hương, đất nước( Kim Đồng, Võ Thị theo kĩ thuật Phòng tranh 
Sáu,). KKHS trang trí sản phẩm mang tính - - Nhận xét, đánh giá.
thẩm mĩ và sang tạo: trình sản phẩm vào 
bông hoa, khung hình,
 - - Nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp 
 và động viên HS thể hiện lòng biết ơn 
 những người có công với quê hương, đất 
 nước.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
 Hoạt động 4. Nhắc nhở bạn bè thể hiện lòng biết ơn với những người có công với quê 
hương, đất nước
 Cách thực hiện 
-GV yêu cầu HS ghi lại những việc bản thân - HS ghi lại những việc bản thân đã làm để 
đã làm để nhắc nhở bạn bè thực hiện lời nói, nhắc nhở bạn bè thực hiện lời nói, việc làm 
 17 việc làm thể hiện lòng biết ơn với những thể hiện lòng biết ơn với những người có 
 người có công với quê hương, đất nước. công với quê hương, đất nước 
 -GV hướng dẫn HS thực hiện những việc đó 
 tại trường và nơi đang sinh sống. - HS nghe và thực hiện 
 -GV mời 3 - 5 HS chia sẻ sau một tuần thực 
 hiện.
 -GV nhận xét, động viên HS tích cực thực 
 hiện.
 - Yêu cầu học sinh đọc lời khuyên trong 
 SGK Đạo đức 5, trang 10. - HS đọc
 - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài Em 
 tôn trọng sự khác biệt.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
 Địa lí
 Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Trình bày được một số đặc điểm của địa hình và khoáng sản ở Việt Nam. Kể 
được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.Trình bày 
được một số đặc điểm của khí hậu ở Việt Nam.
 - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
tập. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa 
phương.
 - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. 
Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri 
thức liên quan đến nội dung bài học.
 GDQP- AN: GD học sinh biết được về các loại khoáng sản có ở nước ta, Lợi ích 
và các sử dụng hiêu quả và tiết kiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
 - Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của 
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 18 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Bước 1: GV nêu câu hỏi ở phần khởi động - HS trả lời câu hỏi và chia sẻ với các 
trang 10 SGK: bạn.
+ Khi nói về thiên nhiên, em nghĩ đến những - Đất, nước, cây cối,
thành phần nào?
+ Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về 
 - Đẹp, phong phú, đa dạng,
thiên nhiên Việt Nam.
- Bước 2: HS trả lời các câu hỏi.
- Bước 3: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
*Cách tiến hành:
1. Đặc điểm thiên nhiên
a) Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản ở 
Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo 
nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ sau:
Đọc thông tin và quan sát hình 1 trang 11 
SGK, em hãy:
+ Trình bày một số đặc điểm của địa hình, và 
khoảng sản ở Việt Nam. - Phần lớn diện tích là đồi núi thấp và 
 đồng bằng. Có nhiều loại khoáng sản 
 phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một 
 số khoáng sản có trữ lượng lớn như: 
 than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, 
 bo-xit, a-pa-tit,...
+ Xác định trên lược đồ các dãy núi có - HS thực hành xác định trên lược đồ.
hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi có 
hướng vòng cung và các đồng bằng lớn ở 
Việt Nam.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số khoáng 
sản chính ở Việt Nam.
 19 - Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày.
quả làm việc trước lớp. Một số nhóm khác 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược 
đồ/ bản đồ.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết: - Vài HS nhắc lại nội dung.
+ Trên phần đất liền Việt Nam, 3/4 diện tích 
là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 
diện tích là đồng bằng và chủ yếu là đồng 
bằng do phù sa sông bồi đắp.
+ Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng 
phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số 
khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu 
mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bo-xit, a-pa-tit,...
b) Tìm hiểu về khí hậu ở Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo 
cặp để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Đọc thông tin, em hãy trình bày một số đặc 
 - Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió 
điểm khí hậu ở Việt Nam.
 mùa nóng gần như quanh năm (trừ 
 những vùng núi cao), mưa nhiều, gió và 
 mưa thay đổi theo mùa.
 - HS chia sẻ theo hiểu biết của cá nhân.
+ Hãy chia sẻ thông tin về đặc điểm khí hậu 
tại một vùng núi cao ở Việt Nam (ví dụ: Sa 
Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,...) mà em đã tìm hiểu. 
(câu hỏi này không bắt buộc, khuyến khích 
HS làm).
- Bước 2: Đại diện một số cặp trình bày kết - Các nhóm trình bày.
quả làm việc trước lớp kết hợp chia sẻ thông 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tin về đặc điểm khí hậu tại một vùng núi cao 
ở Việt Nam (ví dụ: Sa Pa, Tam Đảo, Đà 
Lạt,...) (nếu có). Một số nhóm khác nhận xét, 
bồ sung câu trả lời.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết: - Vài HS nhắc lại nội dung.
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, 
với tính chất nóng gần như quanh năm (trừ 
 20

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_5.docx