Giáo án Giáo dục thể chất 7 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Quang Cần
1. Về kiến thức:
- Học sinh biết và thực hiện được từ nhịp 17 đến nhịp 32, trò chơi; Vịt qua sông
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực đặc thù.
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh thực hiện được từ nhịp 17 đến nhịp 32, trò chơi; Vịt qua sông.
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ. Học sinh tham gia tốt trò chơi.
2.2 Năng lựcchung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện, học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ ND bài học, tự điều chỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái độ giao tiếp, xác định được mục đích và phương thức hợp tác. Học sinh trình bày được sản phẩm học tập tương tác và hợp tác với bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên.
3. Về phẩmchất.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác, gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện. Yêu quý và tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người,
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân. Có trách nhiệm với môi trường sống. có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Giáo dục thể chất 7 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Quang Cần
TÊN CHỦ ĐỀ: BÀI THỂ DỤC LIÊN HOÀN 32 NHỊP Bài 3: Bài thể dục liên hoàn (Từ nhịp 17 đến nhịp 23) Tiết 3. (Theo PPCT) - Ôn tập nhịp 1 đến nhịp 16.- học nhịp 17 - 32 - Trò chơi: Vịt qua sông Môn học: giáo dục thể chất; lớp 7 Thời gian thực hiện: (1tiết ) I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: - Học sinh biết và thực hiện được từ nhịp 17 đến nhịp 32, trò chơi; Vịt qua sông 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực đặc thù. - Năng lực vận động cơ bản: Học sinh thực hiện được từ nhịp 17 đến nhịp 32, trò chơi; Vịt qua sông. - Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ. Học sinh tham gia tốt trò chơi. 2.2 Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện, học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ ND bài học, tự điều chỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái độ giao tiếp, xác định được mục đích và phương thức hợp tác. Học sinh trình bày được sản phẩm học tập tương tác và hợp tác với bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên. 3. Về phẩm chất. - Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác, gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện. Yêu quý và tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, - Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân. Có trách nhiệm với môi trường sống. có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện. II. Thiết bị dạy học và học liệu. + Chuấn bị của giáo viên: Trang phục gọn gàng, Kế hoạch bài dạy, Còi, tranh ảnh. + Chuẩn bị của học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp với tiết học. III. Tiến trình dạy và học. Mục tiêu Nội dung Sản phẩm Tổ chức thực hiện 1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút) - Tiếp nhận * Nhận lớp. (SP1): HS Bước 1: GV giao nhiệm vụ: ban đầu về - Phổ biến nội dung chuyển được - GV nhận lớp, kiểm tra sức khỏe học sinh, phổ biến nội nội dung và mục tiêu bài học trạng thái cơ dung và mục tiêu bài học. học tập. thể hoạt động bình - Gv di chuyển, quan sát và - Hoàn thường chỉ dẫn đôn đốc học sinh. thành LVĐ sang trạng - GV đặt câu hỏi cho HS suy khởi động. thái vào hoạt nghĩ và trả lời câu hỏi mục Nội động cao dung. hơn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Cán sự lớp tập hợp lớp theo đội hình 4 hàng ngang, báo cáo sĩ số. - HS quan sát, lắng nghe nội dung và mục tiêu giờ học. - Đội hình nhận lớp. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x * Khởi động chung: Chạy nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân; Xoay các khớp; ép dọc, ép ngang. * Khởi động chuyên môn. + Chạy tại chỗ; Cúi gập đánh tay SP2: thực + Đội hình khởi động. hiện đúng x x x x x x x x biên độ động x x x x x x x x x x x x x x x x tác từ n1 - x x - Suy nghĩ và trả n32. Bước 3; Tổ chức báo cáo. lời câu hỏi sau: - Cán sự lớp báo cáo kết quả hoàn thành lượng vận động + Em hãy lên thực khởi động hiện từ nhịp 1 - 16 Bước 4: GV kết luận, nhận ? định: - GV GV sử dụng PP trực quan và PP lời nói. qua quan sát, mức độ đánh giá theo tiêu chí: - (SP1): Đánh giá qua quan sát 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (0p) 3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) - Học sinh * Thực hiện tập (SP1): Thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm thực hiện luyện; từ nhịp 17 hiện được từ vụ học tập được động đến nhịp 32. nhịp 17 đến - GV hướng dẫn và tổ chức học tác từ nhịp nhịp32 sinh tập luyện lần lượt các bài 17 đến nhịp tập theo hình thức nhóm đồng 32 loạt, chia nhóm và lưu ý những sai sót thường gặp và cách sửa sai. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tập luyện đồng loạt: + Hs thành 3 - 4 hàng dọc thực hiện theo nhip hô của cán sự + Đội hình tập luyện. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x - Tập luyện nhóm + Nhóm 4 – 5 học sinh tập luyện + 1 học sinh làm nhóm trưởng đếm nhip. + Đội hình tập luyện. Bước 3: Tổ chức báo cáo - GV chọn một HS thực hiện đúng, một học sinh thực hiện chưa đúng. GV gợi ý để HS nhận xét và GV đưa ra kết luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện, kết luận GV đánh giá thông qua quan sát, mức độ đánh giá theo tiêu chí: - (SP1): Đạt: Thực hiện được động tác - (SP1): Chưa đạt: Thực hiện chưa được động tác 4. Hoạt động 4: Vận dụng (10phút) Học sinh Thực hiện (SP1): Số hiệp Bước 1: Chuyển giao nhiệm vận dụng Trò chơi; Đội thực hiện nhanh vụ học tập chơi trò nào nhanh nhất của 2 đội - GV chia lớp thành 02 nhóm chơi hơn. (chỉ tính khi thực bằng nhau. Giáo viên phổ biến hiện luật chơi) nội dung trò chơi, cách chơi luật chơi và tổ chức trò chơi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (SP2): Biết vận - HS quan sát, lắng nghe và - Vận dụng dụng vào hoạt từ nhịp 1 động tập luyện thực hiện trò chơi đến nhịp 32 thể dục thể thao - Học sinh chơi trò chơi nhiệt vào tập và trò chơi ở trên tình đoàn kết. luyện ngoài lớp cũng như - Đội hình trò chơi. giờ. ngoài giờ học. Bước 3: Tổ chức báo cáo - HS báo các kết quả thực hiện trò chơi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện, kết luận (SP1): GV đánh giá thông qua kết quả của mỗi đội, tuyên dương và nghe phản hồi từ HS. 5. Hoạt động: Kết thúc (5phút) - Đưa cơ Thực hiện hồi - Cơ thể được hồi Bước 1: Chuyển giao nhiệm thể về trạng tĩnh, nhận xét phục sau luyện vụ học tập thái ban tiết học, hướng tập. - Hướng dẫn HS thực hiện thả lỏng; nhận xét giờ học đầu. dẫn HS sử - Phẩm chất, năng - Hướng dẫn HS sử dụng SGK - Hướng dụng SGK và lực hình thành ở để tự tập luyện (buổi học sau dẫn tự học tự luyện tập HS. mời 1 - 2 HS thực hiện kĩ và luyện thuật động tác). tập ở nhà. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện các động tác thả lỏng, hồi tĩnh - HS chú ý lắng nghe. - HS tiếp nhận bài tập của GV: Tự tập luyện ngoài giờ, các tình huống vận dụng. ***************************************************************** TÊN CHỦ ĐỀ: BÀI THỂ DỤC LIÊN HOÀN 32 NHỊP Bài 2: Bài thể dục liên hoàn (Từ nhịp 17 đến nhịp 32) Tiết 4. (Theo PPCT) - Ôn tập nhịp 1 đến nhịp 32. - Trò chơi: Đội nào nhanh hơn.. Môn học: giáo dục thể chất; lớp 7 Thời gian thực hiện: (1tiết ) I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: - Học sinh biết và thực hiện được từ nhịp 1 đến nhịp 32, trò chơi; Đội nào nhanh hơn. 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực đặc thù. - Năng lực vận động cơ bản: Học sinh thực hiện được từ nhịp 1 đến nhịp 32, trò chơi; Đội nào nhanh hơn.. - Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ. Học sinh tham gia tốt trò chơi. 2.2 Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện, học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ ND bài học, tự điều chỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái độ giao tiếp, xác định được mục đích và phương thức hợp tác. Học sinh trình bày được sản phẩm học tập tương tác và hợp tác với bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên. 3. Về phẩm chất. - Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác, gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện. Yêu quý và tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, - Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân. Có trách nhiệm với môi trường sống. có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện. II. Thiết bị dạy học và học liệu. + Chuấn bị của giáo viên: Trang phục gọn gàng, Kế hoạch bài dạy, Còi, tranh ảnh. + Chuẩn bị của học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp với tiết học. III. Tiến trình dạy và học. Mục tiêu Nội dung Sản phẩm Tổ chức thực hiện 1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút) - Tiếp nhận * Nhận lớp. (SP1): HS Bước 1: GV giao nhiệm vụ: ban đầu về - Phổ biến nội dung chuyển được - GV nhận lớp, kiểm tra sức khỏe học sinh, phổ biến nội dung và nội dung và mục tiêu bài học trạng thái cơ mục tiêu bài học. học tập. thể hoạt động bình thường - Gv di chuyển, quan sát và chỉ - Hoàn sang trạng dẫn đôn đốc học sinh. thành LVĐ thái vào hoạt - GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ khởi động. động cao hơn. và trả lời câu hỏi mục Nội dung. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Cán sự lớp tập hợp lớp theo đội hình 4 hàng ngang, báo cáo sĩ số. - HS quan sát, lắng nghe nội dung và mục tiêu giờ học. - Đội hình nhận lớp. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x * Khởi động chung: Chạy nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân; Xoay các khớp; ép dọc, ép ngang. * Khởi động chuyên môn. + Chạy tại chỗ; Cúi gập đánh tay + Đội hình khởi động. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x SP2: thực x x hiện đúng Bước 3; Tổ chức báo cáo. biên độ động - Cán sự lớp báo cáo kết quả tác từ n1 -n30. hoàn thành lượng vận động khởi động Bước 4: GV kết luận, nhận định: - Suy nghĩ và trả lời - GV GV sử dụng PP trực quan câu hỏi sau: và PP lời nói. qua quan sát, mức + Em hãy lên thực độ đánh giá theo tiêu chí: hiện từ nhịp 1 - 32 ? - (SP1): Đánh giá qua quan sát 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (0p) 3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) - Học sinh * Thực hiện tập (SP1): Thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ thực hiện luyện; từ nhịp 1 đến hiện được từ học tập được động nhịp 32. nhịp 1 đến - GV hướng dẫn và tổ chức học tác từ nhịp 1 nhịp 32 sinh tập luyện lần lượt các bài tập đến nhịp 32 theo hình thức nhóm đồng loạt, chia nhóm và lưu ý những sai sót thường gặp và cách sửa sai. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tập luyện đồng loạt: + Hs thành 3 - 4 hàng dọc thực hiện theo nhip hô của cán sự + Đội hình tập luyện. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x - Tập luyện nhóm + Nhóm 4 – 5 học sinh tập luyện + 1 học sinh làm nhóm trưởng đếm nhip. + Đội hình tập luyện. Bước 3: Tổ chức báo cáo - GV chọn một HS thực hiện đúng, một học sinh thực hiện chưa đúng. GV gợi ý để HS nhận xét và GV đưa ra kết luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện, kết luận GV đánh giá thông qua quan sát, mức độ đánh giá theo tiêu chí: - (SP1): Đạt: Thực hiện được động tác - (SP1): Chưa đạt: Thực hiện chưa được động tác 4. Hoạt động 4: Vận dụng (10phút) Học sinh Thực hiện (SP1): Số hiệp thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ vận dụng Trò chơi; Đội hiện nhanh nhất học tập chơi trò chơi nào nhanh hơn. của 2 đội (chỉ tính - GV chia lớp thành 02 nhóm khi thực hiện luật bằng nhau. Giáo viên phổ biến chơi) nội dung trò chơi, cách chơi luật chơi và tổ chức trò chơi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Vận dụng (SP2): Biết vận dụng - HS quan sát, lắng nghe và thực từ nhịp 1 vào hoạt động tập đến nhịp 32 luyện thể dục thể hiện trò chơi vào tập thao và trò chơi ở - Học sinh chơi trò chơi nhiệt luyện ngoài trên lớp cũng như tình đoàn kết. giờ. ngoài giờ học. - Đội hình trò chơi. Bước 3: Tổ chức báo cáo - HS báo các kết quả thực hiện trò chơi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện, kết luận (SP1): GV đánh giá thông qua kết quả của mỗi đội, tuyên dương và nghe phản hồi từ HS. 5. Hoạt động: Kết thúc (5phút) - Đưa cơ thể Thực hiện hồi - Cơ thể được hồi Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ về trạng thái tĩnh, nhận xét phục sau luyện tập. học tập ban đầu. tiết học, hướng - Phẩm chất, năng - Hướng dẫn HS thực hiện thả lỏng; nhận xét giờ học - Hướng dẫn dẫn HS sử dụng lực hình thành ở - Hướng dẫn HS sử dụng SGK để tự học và SGK và tự HS. tự tập luyện (buổi học sau mời 1 - luyện tập ở luyện tập 2 HS thực hiện kĩ thuật động tác). nhà. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện các động tác thả lỏng, hồi tĩnh - HS chú ý lắng nghe. - HS tiếp nhận bài tập của GV: Tự tập luyện ngoài giờ, các tình huống vận dụng.
File đính kèm:
giao_an_giao_duc_the_chat_7_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_nguyen.docx

