Giáo án Hóa học 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn

GV: Em hãy điền vào các ô trống các loại hợp chất vô cơ phù hợp, đồng thời chọn các loại chất thích hợp tác dụng với các loại chất thích hợp tác dụng với các chất để hoàn thiện sơ đồ trên

GV: Cho nx sơ đồ đã hoàn thiện (của các nhóm HS)

GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận, chọn chất để viết phư­ơng trình phản ứng minh hoạ cho các chuyển hoá ở trên 2. Tính chất hoá học của axit.

GV: Treo sơ đồ về tính chất hoá học của axit và yêu cầu HS làm việc nh­ư phần trên.

docx 5 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn

Giáo án Hóa học 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 9 
 Ngày soạn 30/09/2023
Tiết 9 BÀI 5: LUYỆN TẬP
 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I. MỤC TIÊU
- HS được ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chât hoá học của 
axit
- Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng
II. CHUẨN BỊ - HS: Ôn tập lại các tính chất của oxit axit, oxit bazơ, axit
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS – Ghi bảng
 Hoạt động 1 I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 
 GV: Đưa ra sơ đồ 1. Tính chất hoá học của oxit
 +? +?
 (1) (2)
 Oxit bazơ (3) (3) Oxit axit
 + Nước (5)
 + Nước (4)
 GV: Em hãy điền vào các ô trống các 
 loại hợp chất vô cơ phù hợp, đồng HS: Thảo luận theo nhóm để hoàn thành sơ 
 thời chọn các loại chất thích hợp tác đồ trên.
 dụng với các loại chất thích hợp tác HS: Nhận xét và sửa sơ đồ của các nhóm HS 
 dụng với các chất để hoàn thiện sơ đồ khác (nếu có sai)
 trên HS: Thảo luận nhóm.Viết phương trình phản 
 GV: Cho nx sơ đồ đã hoàn thiện (của ứng minh hoạ cho sơ đồ: 
 các nhóm HS) 1. CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
 GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo 2.CO2 + Ca(OH)2 CaCO 3 + 
 luận, chọn chất để viết phương trình H2O
 phản ứng minh hoạ cho các chuyển 2. CaO + SO2 CaSO3
 hoá ở trên 2. Tính chất hoá học của 3. Na2O + H2O 2NaOH
 axit. P2O5 + 3H2O 2H3PO4
 GV: Treo sơ đồ về tính chất hoá học 
 của axit và yêu cầu HS làm việc như 
 phần trên.
GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 9 
 + D + Quì tím
 A + B (1) Màu đỏ
 (4)
 axit
 A + C + E + G A + C
 (2) (3)
 Yêu cầu HS:
 Viết phương trình phản ứng minh hoạ HS: Viết phương trình phản ứng:
 cho các chất của axit (thể hiện ở sơ đồ 1. 2HCl + Zn ZnCl2 + H2
 trên). 2. 3H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 + 3H2O
 Tổng kết lại: Em hãy nhắc loại các tính 3. H2SO4 + Fe(OH)2 FeSO4 + 2H2O
 chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ, HS: Nhắc lại các tính chất hoá học của oxit 
 axit. axit, oxit bazơ, axit
 Hoạt động 2 Bài tập 
 Bài tập 1: Cho các chất sau: HS: Làm bài tập 1.
 SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2 a)Những chất tác dụng được với nước là : 
 Hãy cho biết những chất nào tác dụng SO2, Na2O, CO2, CaO
 đợc với: b)Những chất tác dụng được với axit HCl là 
 a. Nước; : CuO, Na2O, CaO
 b. Axit clohiđric c)Những chất tác dụng được với dung dịch 
 c. Natri hiđroxit NaOH là: SO2, CO2.
 Viết phương trình phản ứng (nếu có) HS: Làm bài tập 2:
 => Gợi ý HS làm bài (nếu cần): a. Phương trình phản ứng
 Nêu bài luyện tập 2: Mg + 2HCl MgCl2 + H2
 Bài tập 2: Hoà tan 1,2 gam Mg bằng nHClbanđâu= CM x V = 3 x 0,05 = 0,15 
 50ml dung dịch HCl 3M. (mol)
 a. Viết phơng trình phản ứng.
 1,2
 b. Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc). b. nMg= = 0,05 (mol)
 c. Tính nồng độ mol của dung dịch 24
 thu được sau phản ứng (coi thể tích theo phương trình : 
 cảu dung dịch sau phản ứng thay đổi nH2= nMgCl2 = nMg = 0,05 (mol)
 không đáng kể so với thể tích của nHCl = 2 x nMg= 2 x 0,05 = 0,1 (mol)
 dung dịch HCl đã dùng). VH2= n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít).
 => Gọi một HS nhắc lại các bước của c. Dung dịch sau phản ứng có MgCl 2 HCl 
 0,05
 bài tập tính theo phơng trình. dư n 0,05
 Gọi HS nhắc lại các công thức phải sử 0,05
 V 0,05
 dụng trong bài CM MgCl2 = = = 
 1M
 Yêu cầu HS làm bài tập 2 vào vở nHCl dư= nHCl ban đầu – nHCl phản ứng= 0,15 – 0,1 
 Gv chữa bài lên bảng = 0,05 mol
 + axit + Bazơ (2)
 Muối n
 (1) CM HCl (d) = = 1M
 V
 Oxit bazơ (3) Muối (3) Oxit axit
GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 
 + Nước (5)
 + Nước (4)
 dd axit
 DD bazơ TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 9 
4) Củng cố - Đánh giá- Củng cố lại kiến thức lí thuyết HS cần nhớ
 - Nhắc nhở HS một số sai sót thường gặp khi làm bài tập hoá học
5) Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập:2, 4 SGK - 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5, 5.6, 5.7 SBT
- Chuẩn bị thực hành: kẻ tường trình, CaO, diêm, đóm, chậu nước, khăn lau sạch.
BT 2: a) Cả 5 oxit đã cho
 b) Những oxit là: CuO, CO2 điều chế bằng phân huỷ
Tiết 10 BÀI 6: THỰC HÀNH
 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:- Khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit.
2. Kĩ năng:- Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm, cách hoà tan một chất
 - Biêta cách quan sát hiện tượng, ghi chép và rút ra kết luận
 - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực hành hoá học; 
Kĩ năng làm thí nghiệm hoá học với lượng nhỏ hoá chất
 - Giáo dục cho HS ý thức tiết kiệm, cẩn thận... trong học tập và trong thực hành 
hoá học. Biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học
B - CHUẨN BỊ 
 - Dụng cụ: -Hoá chất:
 - Giá ống nghiệm : 1 chiếc - Canxi oxit; P đỏ
 - ống nghiệm : 10 chiếc - Dungdịch HCl;Na2SO4; 
 - Kẹp gỗ : 1 chiếc NaCl; BaCl2 ; H2O
 - Lọ thuỷ tinh miệng rộng:1 chiếc - Quì tím
 - Muôi sắt : 1 chiếc
C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1- Ổn định tổ chức: 
2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Bản tường trình, hoá chất... )
3- Bài mới : 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS – Ghi bảng
 Hoạt động 1 Kiểm tra phần lý thuyết có liên 
 quan đến nội dung bài thực hành HS: Kiểm tra bộ dụng cụ, hoá chất 
 GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của phòng thí nghiệm thực hành của nhóm mình.
 (dụng cụ, hoá chất cho buổi thực hành).
 Hoạt động 2 tiến hành thí nghiệm 
 a, thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi với nước 1. Tính chất hoá học của oxit
 GV: Hướng dẫn HS làm bài thí nghiệm 1: HS: Làm thí nghiệm
 - Cho 1 mẩu CaO vào ống nghiệm, sau đó thêm HS: Nhận xét hiện tượng:
 dần 1 2 ml H2O quan sát hiện tượng xẩy ra. - Mẫu CaO nhão ra.
 GV: - Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy qùi - Phản ứng toả nhều nhiệt
 tím hoặc dung dịch phenolphtalein màu của thuốc - Thử dung dịch sau phản ứng 
 thủ thay đổi thế nào? Vì sao? bằng giấy quì tím : giấy quì tím 
 Kết luận về tính chất hoá học của CaO và viết ph- bị chuyển sang màu xanh ( 
 ương trình phản ứng minh hoạ dung dịch thu được có tính 
 b. Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho bazơ)
 pentaoxit với nớc. PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 9 
 GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và nêu các HS: 
 yêu cầu đối với HS. + Làm thí nghiệm
 + Đối một ít photpho đỏ (bằng hạt đậu xanh) + Nhận xét hiện tượng:
 trong bình thuỷ tinh miệng rộng. Sau khi P đỏ Phốt pho đỏ trong bình tạo thành 
 chảy hết, cho 3ml H2O vào bình, đậy nút, lắc nhẹ những hạt nhỏ màu trắng, tan được 
 quan sát hiện tượng? trong nước tạo thành dung dịch trong 
 + Thử dung dịch thu được bằng quì tím, các em suốt.
 hãy nhận xét sự đổi màu của quì tím. - Nhúng một mẩu quì tím vào 
 + Kết luận về tính chất hoá học của điphotpho dung dịch đó, quì tím hoá đỏ, 
 pentaoxit. Viết các phương trình hoá học. chứng tỏ dung dịch thu được có 
 2. Nhận biết các dung dịch. tính axit
 thí nghiệm 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng Kết luận: Điphôtpho pentaoxit(P2O5) 
 một trong ba dung dịch là : H2SO4, HCl, Na2SO4. có tính chất của oxitaxit
 Hãy tiến hành những thí nghiệm nhận biết các lọ 
 0
 t ,
 hoá chất đó. 4P + 5O2 2P2O5
 GV: Hướng dẫn HS cách làm:
 + Để phân biệt được các dung dịch trên, ta phải P2O5 + 3H2O 2H3PO4
 biết sự khác nhau về tính chất của các dung dịch HS: Phân loại và gọi tên
 đó (GV gọi một HS phân loại và gọi tên 3 chất). HCl : Axit clohiđric (axit)
 + Ta dựa vào tính chất khác nhau của các loại hợp H2SO4: Axit sunfuric (axit)
 chất đó để phân biệt chúng : đó là t/c nào Na2SO4 : natri sunfat (muối)
 HS: Tính chất khác nhau giúp ta phân 
 GV: Gọi một HS nêu cách làm. biệt được các hợp chất đó là:
 - Dung dịch axit làm cho quì tím hoá 
 đỏ.
 GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm - Nếu nhỏ dung dịch BaCl2 vào 2 dung 
 3 (sau khi đó chốt lại cách làm). dịch HCl và H2SO4 thì chỉ có dung 
 Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả theo mẫu. dịch H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng.
 HS: Làm thí nghiệm 3. HS: Nêu cách làm :
 HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực + Ghi số thứ tự 1, 2, 3 cho mỗi lọ đựng 
 hành dung dịch ban đầu.
 Lọ 1 đựng dung dịch.......... Bước 1: Lấy ở mỗi lọ một giọt nhỏ vào 
 Lọ 2 đựng dung dịch ......... mẩu giấy quì tím.
 Lọ 3 đựng dung dịch .......... -Nếu quì tím không đổi màu thì lọ số 
 ...... đựng dung dịch Na2SO4
 -Nếu quì tím đổi sang đỏ, lọ số...... và 
 lọ số .....đọng dung dịch axit
 Bước 2: Lấy ở mỗi lọ chứa dung dịch 
 Hoạt động 3. Viết bản tường trình axit 1ml dung dịch cho vào ống 
 nghiệm, nhỏ một giọt dung dịch BaCl2 
 vào mỗi ống nghiệm.
 -Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện 
 kết tủa trắng thì lọ dung dịch ban đầu 
 có số ......... Là dung dịch H2SO4.
 -Nếu không có kết tủa thì lọ ban đầu 
 có số....... là dung dịch HCl.
 H2SO4(dd) + BaCl2(dd) BaSO 4(r) + 
 2HCl(dd)
GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 9 
 III) tường trình
 HS hoàn thiện tường trình
4)Củng cố - Đánh giá: 
 GV: Nhận xét về ý thức, thái độ của HS trong buổi thực hành. Đồng thời nhận xét về 
 kết quả thực hành của các nhóm.
 ? Qua giờ TH đã khắc sâu được những kiến thức gì
GV: Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất, rửa ống nghiệm vệ sinh phòng thực hành.
GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hoan.docx