Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn

- Năng lực tự học và tự chủ:

+ Chủ động, tích cực nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.

+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong nhóm.

+ Tìm kiếm thông tin, tham khảo nội dung sách giáo khoa.

+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.

+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.

+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.

+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.

+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.

docx 8 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn

Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 6
 PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP ĐO
 CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIHÊN, DỤNG CỤ ĐO 
 VÀ AN TOÀN THỰC HÀNH
 BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 Môn học: KHTN - Lớp: 6
 Thời gian thực hiện 03 tiết ( Tiết 1,2,3) 
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức: 
 - Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
 - Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
 - Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối 
 tượng nghiên cứu.
 - Nêu được những đặc điểm để nhận biết vật sống.
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung
 - Năng lực tự học và tự chủ:
 + Chủ động, tích cực nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
 + Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các 
 thành viên trong nhóm.
 + Tìm kiếm thông tin, tham khảo nội dung sách giáo khoa.
 + Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và 
 nhóm.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:
 + Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
 + Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
 + Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
 + Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
 + Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong 
 nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
 - Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên.
 - Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên đúng với 
 các lĩnh vực của khoa học tự nhiên
 - Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không 
sống trong tự nhiên.
 3. Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC: 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 6
 - Yêu nước, tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu và sáng tạo để 
góp phần phát triển đất nước, bảo vệ thiên nhiên.
 - Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của 
người khác.
 - Chăm chỉ, ham học hỏi, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm 
vụ học tập.
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện các 
nhiệm vụ học tập.
 - Trung thực khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, báo cáo kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Phiếu học tập số 1, 2, 3 cho mỗi nhóm.
 - Giấy A0 cho mỗi nhóm 6 HS
 - Hình ảnh 1.1, 1.2, 1.4 SGK.
III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu khái niệm, vai 
trò, các lĩnh vực chủ yếu và đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên.
 a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu khái 
niệm, vai trò, các lĩnh vực chủ yếu và đối tượng nghiên cứu của khoa học tự 
nhiên.
 b)Nội dung: 
 - HS thảo luận nhóm theo tổ trong 2 phút về những vấn đề sau:
 + Tổ 1: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có điện?
 + Tổ 2: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có dự báo thời tiết?
 + Tổ 3: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không phát hiện ra virus corona và 
 vaxcin?
 + Tổ 4: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu con người không biết gì về vũ trụ?
 c) Sản phẩm: Phần trình bày của đại diện các nhóm HS.
 d)Tổ chức thực hiện: 
 - GV thông báo nhiệm vụ thảo luận nhóm theo tổ trong 2 phút về 4 vấn 
 đề.
 - HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm, trình bày ra giấy nháp.
 - Đại diện 4 tổ lần lượt lên báo cáo kết quả thảo luận.
 - GV dẫn dắt HS xác định vấn đề học tập: Từ cổ xưa cho đến ngày nay, 
 con người luôn luôn tìm hiểu về thế giới tự nhiên, nhờ đó mà ta có được 
 các thành tựu khoa học rất quan trọng để ứng dụng vào cuộc sống. Hoạt 
 động đó được gọi là nghiên cứu khoa học tự nhiên, vậy khoa học tự nhiên 
 là gì và đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên là gì? 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về Khoa học tự nhiên
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC: 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 6
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm khoa học tự nhiên
 a) Mục tiêu: 
 - Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
 - Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên.
 b)Nội dung: 
 - HS thảo luận nhóm đôi trong 3 phút hoàn thành PHT số 1.
 Nội dung thảo luận:
 - Thế giới tự nhiên xung quanh chung ta bao gồm các hiện tượng tự nhiên, 
các sự vật như động vật, thực vật, và cả con người. Trong các hoạt động sau, 
đâu là hoạt động nghiên cứu về thế giới tự nhiên và đối tượng nghiên cứu của 
hoạt động đó là gì?
 Kết luận:
 1. Các hoạt động đó được gọi là hoạt động nghiên cứu Khoa học tự 
 nhiên. Vậy em hiểu Khoa học tự nhiên là ngành khoa học như thế nào?
 2. Nhà khoa học là ai?
 3. Phương pháp nghiên cứu chung của Khoa học tự nhiên là gì?
 c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 1, có thể:
 - Hoạt động nghiên cứu thế giới tự nhiên và đối tượng của hoạt động đó 
là:
 + Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi: vi khuẩn.
 + Tìm hiểu vũ trụ: vũ trụ
 + Tìm kiếm và thăm dò dầu khí ở vùng biển Việt Nam: dầu khí ở vùng 
biển VN.
 + Lai tạo giống cây trồng mới: các giống cây trồng mới. 
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC: 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 6
 1. Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu các sự vật, hiện tượng 
của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của con 
người.
 2. Nhà khoa học là những người chuyên nghiên cứu khoa học tự nhiên.
 3. Phương pháp nghiên cứu chung của khoa học tự nhiên là tìm hiểu để 
khám phá những điều mà con người còn chưa biết về thế giới tự nhiên, hình 
thành tri thức khoa học.
 d)Tổ chức thực hiện: 
 - GV giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm đôi trong trong 3 phút trả 
lời câu hỏi để hoàn thành phiếu học tập số 1.
 - HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1.
 - Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả PHT số 1, các nhóm khác nhận 
xét.
 - GV chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi vở.
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống. 
 b)Nội dung: 
 - HS thảo luận nhóm 6 trong 5 phút thực hiện nhiệm vụ trong PHT số 2.
 Nội dung thảo luận:
 Hãy hoàn thành bảng 1 với các nội dung sau:
 1. Quan sát hình 1.2 SGK và cho biết những vai trò của khoa học tự nhiên 
 với cuộc sống con người.
 2. Hãy nêu tối thiểu 10 hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên và xác 
 định lợi ích của chúng với cuộc sống con người bằng cách đánh dấu 
 tích vào cột tương ứng.
 c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 2, có thể:
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC: 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 6
 Vai trò của Cung cấp thông Mở rộng sản Bảo vệ sức khỏe Bảo vệ môi 
 Hoạt khoa học tin và nâng cao xuất và phát và cuộc sống của trường
 động tự nhiên hiểu biết của con triển kinh tế con người
 nghiên cứu người
 khoa học tự nhiên
 Tìm hiểu vi khuẩn  
 Tìm hiểu vũ trụ 
 Tìm kiếm và thăm dò dầu khí 
 ở vùng biển VN
 Nghiên cứu xử lí ô nhiễm 
 nước
 d)Tổ chức thực hiện: 
 - GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm 6 trong 5 phút thực hiện nhiệm 
vụ trong PHT 2 (PHT cỡ A0).
 - HS thảo luận nhóm hoàn thiện PHT số 2.
 - Đại diện 1 nhóm HS nêu được nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học nhất 
lên trình bày kết quả PHT số 2, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV chốt kiến thức về vai trò của khoa học tự nhiên với cuộc sống con 
người.
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
 a) Mục tiêu: 
 - Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối 
tượng nghiên cứu.
 - Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên đúng với các 
lĩnh vực của khoa học tự nhiên
 b)Nội dung: 
 - HS thảo luận nhóm 6 trong 8 phút, tham khảo SGK và trả lời câu hỏi 
bằng cách trình bày ra giấy A0.
 1. Khoa học tự nhiên gồm có những lĩnh vực vào và đối tượng nghiên cứu 
của mỗi lĩnh vực đó là gì?
 2. Lấy 3 ví dụ về đối tượng nghiên cứu cho mỗi lĩnh vực khoa học tự 
nhiên. 
 c) Sản phẩm: Bài trình bày của HS ra giấy A0, có thể dùng cách liệt kê 
hoặc sơ đồ tư duy, sơ đồ cây, kẻ bảng.
 Nội dung dự kiến:
 1. Khoa học tự nhiên gồm 5 lĩnh vực, có thể chia thành 2 nhóm:
 - Khoa học về vật chất: 
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC: 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 6
 + Vật lí: nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự 
nhiên.
 + Hóa học: nghiên cứu về các chất và sự biến đổi các chất trong tự nhiên.
 + Thiên văn học: nghiên cứu về vũ trụ, hành tinh và các ngôi sao.
 + Khoa học Trái Đất: nghiên cứu về Trái Đất – ngôi nhà chung của chúng 
ta.
 - Khoa học về sự sống: 
 + Sinh học: nghiên cứu các sinh vật và sự sống trên Trái Đất.
 2. Ví dụ về đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh vực:
 - Vật lí: dòng điện, tương tác giữa nam châm, lực,
 - Hóa học: chất cấu tạo nên than đá, sự biến đổi chất khi đun nóng đường, 
cấu trúc của hạt muối,
 - Thiên văn học: ngân hà, mặt trời, mặt trăng, 
 - Khoa học Trái Đất: Hình dạng trái đất, bầu khí quyển, động đất,
 - Sinh học: vi khuẩn, rêu, loài chim
 d)Tổ chức thực hiện: 
 - GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm 6 trong 8 phút thực hiện 
nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên bằng cách trả lời 2 câu 
hỏi sau, trình bày ra giấy khổ A0:
 1. Khoa học tự nhiên gồm có những lĩnh vực vào và đối tượng nghiên 
 cứu của mỗi lĩnh vực đó là gì?
 2. Lấy 3 ví dụ về đối tượng nghiên cứu cho mỗi lĩnh vực khoa học tự 
 nhiên. 
 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và trình bày kết quả thảo luận ra 
giấy.
 - GV gọi ngẫu nhiên 3 nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng, đại diện 1 
nhóm trong 3 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bài trình bày và cả 2 bài 
còn lại trên bảng.
 - GV chốt kiến thức về các lĩnh vực của khoa học tự nhiên và đối tượng 
nghiên cứu tương ứng.
 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về vật sống, vật không sống
 a) Mục tiêu: 
 - Nêu được những đặc điểm để nhận biết vật sống.
 - Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không 
sống trong khoa học tự nhiên.
 b)Nội dung: 
 - HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút hoàn thành PHT số 3.
 Nội dung thảo luận:
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC: 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 6
 Hãy hoàn thành bảng 2 với các nội dung sau:
 1. Các nhà khoa học phân chia các vật trong tự nhiên thành 2 loại: vật sống 
(hữu sinh) và vật không sống (vô sinh). Quan sát hình 1.4 SGK, hãy xác định 
những vật đó là vật sống hay vật không sống.
 2. Hãy tìm hiểu SGK và ghi lại những đặc điểm nhận biết của vật sống rồi 
xác định xem mỗi vật trong bảng có những đặc điểm nào. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 3, có thể:
 d)Tổ chức thực hiện: 
 - GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm đôi trong 5 phút hoàn thành 
PHT số 3.
 - HS thảo luận nhóm hoàn thiện PHT số 3.
 - Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận nhóm, các nhóm khác 
nhận xét.
 - GV chốt kiến thức về vật sống, vật không sống.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về khái niệm, vai trò, 
các lĩnh vực chủ yếu và đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên.
 b)Nội dung: 
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC: 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 6
 - Cá nhân HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
 c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học. 
 d)Tổ chức thực hiện: 
 - GV yêu cầu cá nhân HS tóm tắt lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy 
 vào vở hoặc giấy A4.
 - Mỗi HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - GV chiếu ngẫu nhiên 3-5 sơ đồ tư duy của HS lên máy chiếu, mời 1 HS 
trình bày sơ đồ tư duy để nhấn mạnh lại nội dung bài học.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
 b)Nội dung: 
 - Tìm hiểu thông tin về một thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên 
mà em biết, hoặc sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về sự phát triển nhờ khoa học công 
nghệ của các lĩnh vực mà em quan tâm như: giao thông vận tải, du hành vũ trụ, 
thông tin liên lạc, y tế, Chia sẻ với các bạn khác qua “Góc học tập” của lớp.
 c) Sản phẩm: 
 - Tranh ảnh, tài liệu, thông tin tóm tắt của một thành tựu nghiên cứu khoa 
học tự nhiên hoặc sự phát triển nhờ khoa học công nghệ của một lĩnh vực trong 
cuộc sống.
 d)Tổ chức thực hiện: 
 - GV thông báo nhiệm vụ về nhà, thực hiện theo cá nhân HS: Tìm hiểu 
thông tin về một thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên mà em biết, hoặc 
sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về sự phát triển nhờ khoa học công nghệ của các lĩnh 
vực mà em quan tâm như: giao thông vận tải, du hành vũ trụ, thông tin liên lạc, 
y tế, Chia sẻ với các bạn khác qua “Góc học tập” của lớp.
 - HS thực hiện nhiệm vụ sau giờ học, báo cáo nhiệm vụ bằng tranh ảnh, 
tài liệu, văn bản tóm tắt nộp vào Góc học tập của lớp.
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC: 2023-2024

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_le_thi.docx