Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Chủ đề 4: Tốc độ - Bài 7: Tốc độ của chuyển động - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về dụng cụ đo và cách đo tốc độ khi sử dụng đồng hồ bấm giây, cổng quang điện và thiết bị “bắn tốc độ”.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng đồng hồ bấm giây, cổng quang điện và thiết bị “bắn tốc độ” để đo tốc độ chuyển động, hợp tác trong thực hiện đo tốc độ của một vật chuyển động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo tốc độ chuyển động của một vật bằng đồng hồ bấm giây, cổng quang điện và thiết bị “bắn tốc độ”.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN:
+ Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
+ Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
+ Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyển động
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: tính được tốc độ chuyển động trong những tình huống nhất định
2. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh phát triển các phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tốc độ chuyển động.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, đơn vị đo tốc độ và thực hành đo tốc độ.
- Trung thực: Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo tốc độ của một hoạt động bằng đồng hồ bấm giây, cổng quang điện và thiết bị “ bắn tốc độ”.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Chủ đề 4: Tốc độ - Bài 7: Tốc độ của chuyển động - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7 Ngày soạn: 16/9/2023 CHỦ ĐỀ 4: TỐC ĐỘ BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG Thời gian thực hiện: 05 tiết A. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về dụng cụ đo và cách đo tốc độ khi sử dụng đồng hồ bấm giây, cổng quang điện và thiết bị “bắn tốc độ”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng đồng hồ bấm giây, cổng quang điện và thiết bị “bắn tốc độ” để đo tốc độ chuyển động, hợp tác trong thực hiện đo tốc độ của một vật chuyển động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo tốc độ chuyển động của một vật bằng đồng hồ bấm giây, cổng quang điện và thiết bị “bắn tốc độ”. 1.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận biết KHTN: + Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó. + Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng. + Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyển động - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: tính được tốc độ chuyển động trong những tình huống nhất định 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh phát triển các phẩm chất: - Chăm chỉ: Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tốc độ chuyển động. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, đơn vị đo tốc độ và thực hành đo tốc độ. Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - Trung thực: Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo tốc độ của một hoạt động bằng đồng hồ bấm giây, cổng quang điện và thiết bị “ bắn tốc độ”. B. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên: - Hình ảnh về các dụng cụ sử dụng đo tốc độ: tốc kế, đồng hồ bấm giây, cổng quang điện, thiết bị “bắn tốc độ” - Phiếu học tập - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: đồng hồ bấm giây, cổng quang điện, thiết bị bắn tốc độ (nếu có). - File trình chiếu các video, hình ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh: - Ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. C. Tiến trình dạy học Tiết 3 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú, có nhu cầu tìm hiểu bài mới, xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu tốc độ của chuyển động. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoàn thiện phiếu học tập số 1 theo hướng dẫn để dự đoán vận động viên nào bơi nhanh hơn. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập có thể là: Vận động viên A bơi nhanh hơn B hoặc vận động viên B bơi nhanh hơn A. Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7 d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu trong 2 phút. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ hs khi cần. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 3. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm và ý nghĩa của tốc độ. a) Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ bằng quãng đường vật đi chia thời gian đi quãng đường đó. b) Nội dung: - Học sinh thảo luận theo nhóm 2 thành viên trả lời câu hỏi H1 từ đó rút ra ý nghĩa về tốc độ + H1: Từ kinh nghiệm thực tế, làm thế nào để biết vật chuyển động nhanh hay chậm? - Học sinh thảo luận nhóm 4 thành viên trả lời: + H2: Hoàn thành PHT số 2 từ đó rút ra kết luận về khái niệm của tốc độ. + H3: Từ kết luận về khái niệm tốc độ được rút ra ở H2 tìm công thức tính tốc độ qua quãng đường đi được và thời gian để đi hết quãng đường đó. H4: Hoàn thành bài luyện tập 1 SGK trang 47 c) Sản phẩm: Học sinh tìm kiếm thông tin, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm và ý nghĩa của tốc độ. B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi H1 từ đó rút ra ý nghĩa của tốc độ. - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời H2 từ đó rút ra khái niệm về tốc độ. - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời H3, từ nội dung về khái niệm của tốc độ rút ra công thức tính tốc độ qua quãng đường đi được và thời gian để đi hết quãng đường đó. - GV yêu cầu và hướng dẫn HS hoàn thành bảng 1 SGK Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7 B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). B 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung về ý nghĩa và khái niệm của tốc độ. Tiết 4 2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đơn vị đo tốc độ. a) Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng. b) Nội dung: - H1: Hãy kể tên những đơn vị đo tốc độ mà em biết? - H2: Thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 3 - Thông báo đơn vị đo tốc độ trong hệ đo lường quốc tế SI - H3: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2 và nghiên cứu ví dụ SGK, hoàn thành luyện tập 2 và luyện tập 3 trang 48 SGK. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS nêu một số đơn vị đo tốc độ đã biết? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 3 - GV thông báo: + Đơn vị đo tốc độ trong hệ đo lường quốc tế SI là m/s. + Đơn vị đo tốc độ thường dùng là m/s và km/h. + Có nhiều đơn vị đo khác nhau của tốc độ, tùy từng trường hợp mà chúng ta chọn đơn vị đo thích hợp. - GV yêu cầu và hướng dẫn HS hoạt động cá nhân nghiên cứu ví dụ trang 48 SGK và hoàn thành luyện tập 2 và luyện tập 3 SGK. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt các đơn vị đo tốc độ thường dùng Tiết 5 2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu cách đo tốc độ a) Mục tiêu: Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông. b) Nội dung: 1. Đề xuất một số phương án đo tốc độ của một vật chuyển động ? - Nêu một số dụng cụ dùng để đo quãng đường và thời gian? 2. HS nghiên cứu SGK kết hợp thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 4 và số 5 - Rút ra kết luận về các thao tác đo tốc độ của một hoạt động bằng: + Đồng hồ bấm giây + Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện - Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây - Đánh giá ưu điểm của phương pháp đo tốc độ bằng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số so với đồng hồ bấm giây c) Sản phẩm: Các câu trả lời ủa HS d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ theo nhóm yêu cầu HS thảo luận nêu đề xuất một số phương án để đo tốc độ của một vật chuyển động - GV yêu cầu cá nhân HS nêu một số dụng cụ đo quãng đường và thời gian sau đó chiếu hình ảnh minh họa - GV yêu cầu thảo luận nhóm kết hợp tìm hiểu SGK đề xuất phương án đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây điền vào mục 1 PHT số 4 - GV hướng dẫn HS chốt lại các thao tác sử dụng đồng hồ bấm giây để đo tốc độ của chuyển động và yêu cầu HS hoàn thành mục 2 PHT số 4 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm từ kết quả ở bảng mục 2 PHT số 4 giải thích vì sao có sự sai lệch về kết quả khi sử dụng đồng hồ bấm giây? Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp này điền vào mục 3 PHT số 4. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tương tự đối với cách đo tốc độ bằng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số hoàn thành PHT số 5. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về các bước chung đo tốc độ của một vật chuyển động bằng đồng hồ bấm giây; đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện; thiết bị bắn tốc độ - HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm. Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7 B3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày 1 bước trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm về tìm các bước đo tốc độ và thực hành đo tốc độ của một vật chuyển động. Tiết 6 2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu cách đo tốc độ (tiếp) a) Mục tiêu: Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông. b) Nội dung: 1. Đề xuất một số phương án đo tốc độ của một vật chuyển động ? - Nêu một số dụng cụ dùng để đo quãng đường và thời gian? 2. HS nghiên cứu SGK kết hợp thảo luận nhóm hoàn thành PHT - Rút ra kết luận về các thao tác đo tốc độ của một hoạt động bằng: Thiết bị bắn tốc độ c) Sản phẩm: Các câu trả lời ủa HS d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận kết hợp tìm hiểu SGK nêu nguyên tắc hoạt động của thiết bị “bắn tốc độ” trong giao thông. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về các bước chung đo tốc độ của một vật chuyển động bằng thiết bị bắn tốc độ B3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm thông qua kết quả trả lời của Tiết 7 3. Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Em đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - Đo tốc độ đi học từ nhà đến trường của em. c) Sản phẩm: - Kết quả tốc độ đi học của HS. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi học sinh tự đo tốc độ đi học từ nhà đến trường. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Sản phẩm của cá nhân HS B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_chu_de_4_toc_do_bai_7_toc_do_cua.docx

