Giáo án Mĩ thuật 6 - Bài 2: Tạo hình nhóm nhân vật (Tiết 4) - Năm học 2023-2024 - Hồ Sỹ Quế

1. Kiến thức

- Biết cách sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo hình sản phẩm điêu khắc

- Tạo hình được nhân vật theo các dáng khác nhau

2. Năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;chủ động thực hiện nhiệm vụ bản thân, nhóm.

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng nhau thực hành, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm.

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng dụng cụ, vật liệu, giấy bạc, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. Phát biểu và thực hiện được ý tưởng sáng tạo trên sản phẩm.

- Năng lực mĩ thuật:

+ Biết cách sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo hình sản phẩm điêu khắc.

+ Tạo hình nhóm nhân vật người theo những tư thế khác nhau.

+ Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, nhóm và bạn bè.

3. Phẩm chất

Có thái độ phấn đấu học tập, sáng tạo để phát triển bản thân và đóng góp cho đất nước.

- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập, tích cực tham gia hoạt động học tập, sángtạo sản phẩm.

- Trân trọng và giữ gìn các sản phẩm tạo hình như tượng, tượng đài nơi công cộng.Yêu quý sản phẩm mĩ thuật do mình, bạn và người khác tạo ra.

docx 6 trang Võ Tòng 30/03/2026 340
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 6 - Bài 2: Tạo hình nhóm nhân vật (Tiết 4) - Năm học 2023-2024 - Hồ Sỹ Quế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật 6 - Bài 2: Tạo hình nhóm nhân vật (Tiết 4) - Năm học 2023-2024 - Hồ Sỹ Quế

Giáo án Mĩ thuật 6 - Bài 2: Tạo hình nhóm nhân vật (Tiết 4) - Năm học 2023-2024 - Hồ Sỹ Quế
 Ngày soạn: 22/9/2023
 BÀI 2 - TIẾT 4: TẠO HÌNH NHÓM NHÂN VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cách sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo hình sản phẩm điêu khắc
- Tạo hình được nhân vật theo các dáng khác nhau
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;chủ 
động thực hiện nhiệm vụ bản thân, nhóm.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng nhau thực hành, thảo luận và trưng bày, nhận 
xét sản phẩm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng dụng cụ, vật liệu, giấy bạc, 
hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. Phát biểu và thực hiện được ý tưởng sáng 
tạo trên sản phẩm.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Biết cách sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo hình sản phẩm điêu khắc.
+ Tạo hình nhóm nhân vật người theo những tư thế khác nhau.
+ Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, nhóm và 
bạn bè.
3. Phẩm chất
Có thái độ phấn đấu học tập, sáng tạo để phát triển bản thân và đóng góp cho đất 
nước.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập, tích cực tham gia hoạt động học tập, sángtạo 
sản phẩm.
- Trân trọng và giữ gìn các sản phẩm tạo hình như tượng, tượng đài nơi công 
cộng.Yêu quý sản phẩm mĩ thuật do mình, bạn và người khác tạo ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên - SGK Mĩ thuật 6; kế hoạch DH; vật liệu, công cụ: giấy bạc, giấy màu, hình ảnh các 
sản phẩm tạo hình nhân vật ở tư thế hình dáng khác nhau, ảnh cách làm tạo nhóm 
nhân vật,...
2. Đối với học sinh
- SGK, vở thực hành
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Sáng tạo, thảo luận)
a. Mục tiêu: trình bày được ý tưởng cho bài vẽ tranh, lựa chọn được nội dung phù 
hợp sản phẩm tạo hình ; trưng bày, giới thiệu và nêu được cảm nhận về sản phẩm
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm tranh vẽ, tổ chức 
cho HS thực hành sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn trưng bày, chia sẻ và nhận xét về 
tranh vẽ.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng bài vẽ tranh, tranh vẽ về đề tài, thông tin chia sẻ về 
sản phẩm tranh vẽ, ý kiến trao đổi nhóm, thảo luận, nhận xét
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Sáng tạo
 Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng: - Tìm ý tưởng :
 GV hướng dẫn tìm ý tưởng theo các bước + Xác định chủ đề
 sau: + Chọn các hình dáng điển hình
 – Xác định chủ đề: Đầu tiên cần lưu ý khi + Xác định phương pháp thực hành
 thiết kế nhân vật cần lên ý tưởng một câu - Thực hành tạo hình nhân vật
 chuyện và mụcđích diễn tả như vui chơi, 3. Thảo luận
 cùng nhau học bài,... - Trưng bày sản phẩm lên bàn và chia sẻ 
 – Chọn các hình dáng điển hình: GV hỏi HS sản phẩm của mình theo gợi ý:
 muốn hình dáng, tư thế của nhân vật sẽ như + Hình dáng, tư thế của nhân vật, nhóm 
 thế nào? Nhân vật cần những phụ kiện gì? nhân vật.
 + Chỉ ra chỗ sáng tạo nhất của sản phẩm. – Xác định phương pháp thực hành: Hướng + Em thích phần trình bày nhóm nhân vật 
dẫn HS sử dụng chất liệu (giấy bạc, giấy màu nào nhất, vì sao?
hoặc đất nặn) + Em có thể giới thiệu về một bức tượng 
Nhiệm vụ 2: Thực hành thuộc thời kì tiền sử, cổ đại (trên thế giới 
- GV hướng dẫn cách tạo hình nhóm nhân vật hoặc ở Việt Nam) mà em biết?
theo các bước,
- Các chất liệu thông dụng, dễ kiểm có thể là: 
giấy bạc, giấy màu, giấy bọc thức ăn, đất sét, 
đất nặn,
 Hình nhân vật đất nặn này xuất phát từ câu 
 chuyện một cô bé đi chơi tung tăng trên 
 đường và gặp một con sói. Con sói rất hung 
 dữ nên cô bé rất lo sợ.
Nhiệm vụ 3: Luyện tập và trưng bày sản 
phẩm
- GV yêu cầu HS luyện tập thực hành tạo hình 
nhân vật.
- Những điều GV cần lưu ý khi hướng dẫn 
tạo hình nhân vật:
+ Không nên sử dụng quá nhiều màu sắc.
+ Không nên quá coi trọng về tỉ lệ.
+ Luôn ghi nhớ đặt nhân vật vào đúng bối 
cảnh dự định.
+ Chọn chất liệu an toàn cho sức khoẻ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm trên 
 bàn và yêu cầu HS quan sát, nhận xét, đánh 
 giá sản phẩm của mình, của bạn dựa trên:
 + Hình dáng, tư thế của nhân vật, nhóm nhân 
 vật.
 + Chỉ ra chỗ sáng tạo nhất của sản phẩm.
 + Em thích phần trình bày nhóm nhân vật nào 
 nhất, vì sao?
 + Em có thể giới thiệu về một bức tượng 
 thuộc thời kì tiền sử, cổ đại (trên thế giới hoặc 
 ở Việt Nam) mà em biết?
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 - HS thực hiện bài vẽ tranh
 - GV theo dõi, hỗ trợ trong quá trình thực 
 hành
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm lên 
 bảng hoặc xung quanh lớp để HS giới thiệu, 
 chia sẻ về bức bức của mình về: nội dung, 
 hình thức và lựa chọn bức tranh em yêu thích.
 Hình nhân vật đất nặn này xuất phát từ câu 
 chuyện một cô bé đi chơi tung tăng trên 
 đường và gặp một con sói. Con sói rất hung 
 dữ nên cô bé rất lo sợ.
 - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
 chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng để ứng dụng vào bài học cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống
d. Tổ chức thực hiện:
– GV gợi ý cho HS ứng dụng sản phẩm qua những câu hỏi gợi mở như:
+ Dự định tiếp của em qua bài học này là gì?
+ Qua bài học hôm nay, em có ý tưởng gì để góp phần làm đẹp cảnh quan môi 
trường nơi em sống?
- GV gợi mở HS có thể sáng tạo ra các sản phẩm điêu khắc bằng giấy và vật liệu 
khác để trang trí cho góc học tập. Sử dụng kiến thức bài học để sáng tạo ra những 
sản phẩm tạo hình, hiểu thêm về nghệ thuật điêu khắc truyền thống, yêu thích nghệ 
thuật tạo hình điêu khắc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá, hệ thống kiến thức bài học :
+ Tạo hình nhân vật thông qua ngôn ngữ tạo hình điều khác, các nhân vật được tạo 
nên từ những chất liệu quen thuộc như giấy bac, giay ăn, đất nặn,... Các nhân vật 
được tạo dáng và đặt trong không gian 3 chiều rất sinh động và hấp dẫn.
- Tác phẩm điều khác nhóm nhân vật ngoài vẻ đẹp về hình khối còn cần nội dung 
chủ đề cần thể hiện. Để tạo hình nhân vật, có thể đứng vật liệu đơn giản bằng giấy, 
có thể kết hợp với dây thép và tìm cách để cho nhân vật đứng được.
GV nhắc HS :
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_6_bai_2_tao_hinh_nhom_nhan_vat_tiet_4_nam_h.docx