Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025
1. Phẩmchất
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm,…thông qua một số biểu hiện cụ thể:
-Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống; yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
-Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường,…
2. Năng lực
Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau:
- Năng lực mĩ thuật
-Nhận biết một số đồ, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
-Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
-Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
- Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lự chọn nội dung thực hành.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đói tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, … để sáng tạo sản phẩm.
- Năng lực đặc thù khác
-Năng lực ngôn ngữ: Hình thành thông qua các hoạt đọng trao đổi, thảo luận theo chủ đề.
-Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác sử dụng đồ dùng như vẽ tranh, cắt hình, nặn, hoạt động vận động.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 2 LỚP 1 CHỦ ĐỀ 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM BÀI 1: ÔN MĨ THUẬT CỦA EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩmchất Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm,thông qua một số biểu hiện cụ thể: -Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống; yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, 2. Năng lực Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1Năng lực mĩ thuật -Nhận biết một số đồ, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. -Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2.2Năng lực chung -Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lự chọn nội dung thực hành. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đói tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 2.3Năng lực đặc thù khác -Năng lực ngôn ngữ: Hình thành thông qua các hoạt đọng trao đổi, thảo luận theo chủ đề. -Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác sử dụng đồ dùng như vẽ tranh, cắt hình, nặn, hoạt động vận động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -Ảnh, bức tranh về sản phẩm thủ công (nếu có thể). 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh hoặc vật thật minh họa nội dung bài học(đồ thủ công, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, vật liệu đặc trưng vùng miền,) -Phương tiện, họa phẩm cần thiết cho các hoạt động: vẽ, dán, ghép hình, nặn -Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học -Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học -Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung. -Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. Yêu cầu HS quan sát các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật ở trang 7 SGK và một số tranh sưu tầm -HS quan sát. thêm. -Cho HS trả lời một số câu hỏi: -HS vận dụng hiểu biết suy +Kể tên vật liệu, chất liệu? đoán, trả lời. HS khác nhận xét bổ sung. +Hình thức tạo hình? +Ứng dụng? VD như: mặt nạ dùng để làm gì? +Khi nào gọi là nghệ sĩ, nghệ nhân? +Khi nào gọi là sản phẩm, tác phẩm? -GV chốt lại. -HS lắng nghe. Hoạt động 3: Tổng kết bài học. -Yêu cầuHS trả lời các câu hỏi: -HS suy nghĩ, trả lời. +Hãy kể tên các hoạt động trong môn Mĩ thuật mà em biết? +Những đồ dùng, vật liệu môn Mĩ thuật? +Hãy nêu tên gọi của các loại hình?( tranh , tượng) +Tên gọi của người làm nghề mĩ thuật?(họa sĩ, nhà điêu khắc, nghệ nhân chạm khắc, ) -Ý nghĩ của môn Mĩ thuật, các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật? -GV chốt lại. -HS lắng nghe. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập -HS lắng nghe. – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem trước bài 2 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 2, trang 8 SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LỚP 2 CHỦ ĐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC (4 tiết) Bài 1: VUI CHƠI VỚI MÀU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: – Đọc được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống, trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và trong thực hành, sáng tạo. – Sử dụng được các màu cơ bản để thực hành, sáng tạo sản phẩm và trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của bạn. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng các màu cơ bản. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, âm nhạc, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) được biểu hiện như:Chọn màu cơ bản yêu thích để vẽ hình ảnh trên sản phẩm,Trao đổi, chia sẻ trong học tập;Tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống có các màu cơ bản; nghe và hát bài hát về màu sắc 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, đức tính chăm chỉ, trung thực, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời sống; Tôn trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung quanh; biết chuẩn bị đồ dùng học tập... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Học sinh: SGK, Vở TH; màu vẽ, giấy màu, bút chì. 2.2. Giáo viên: SGK, Vở TH; giấy màu, màu vẽ, bút chì; hình ảnh/vật thậtliên quan đến nội dung bài học. Gv có thể sử dụng hình ảnh làng bích họa Tam Thanh (miền Trung) hoặc hình vẽ, trang trí trên tường, hành lang đường phố/đường làng ở địa phương và một số nơi khác để giới thiệu đến HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu tiết 2 (khoảng 3’) – Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. – Nhắc lại những điều đã – Tóm tắt chia sẻ của HS, nhắc lại nội dung chính của biết ở tiết 1 tiết 1 và giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu nội dung tạo sản phẩm nhóm (khoảng 5’) – Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm trong vở – Quan sát, thảo luận TH (tr.5) và thảo luận, giới thiệu các hình ảnh có nhóm 6-7 HS trong mỗi sản phẩm – Chia sẻ ý tưởng thực – Nhận xét kết quả thảo luận của HS; gợi mở nhóm hành thực hành của nhóm thảo luận lựa chọn hình ảnh để tạo sản phẩm nhóm bằng đất nặn hoặc vẽ, cắt, dán. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm (khoảng 17’) – Giao nhiệm vụ thực hành cho các nhóm HS: Tạo sản – Thực hành nhóm 4 – 6 phẩm theo ý thích có các màu cơ bản, bằng cách vẽ, cắt HS dán hoặc nặn. Có thể sử dụng thêm các màu khác ở sản – Các nhóm phân công phẩm. nhiệm vụ cho mỗi thành – Gợi mở các nhóm Hs thực hiện: viên. + Thảo luận, lựa chọn hình ảnh: vườn cây, vườn hoa, - Lựa chọn cách thích con vật, trái cây để tạo sản phẩm nhóm hành theo ý thích. + Thảo luận, lựa chọn cách thực hành: Cách 1: Sử dụng màu vẽ, giấy và cắt dán: Cá nhân vẽ hình ảnh theo nội dung lựa chọn của HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS nhóm và vẽ màu cơ bản theo ý thích, cắt; các thành viên cùng dán các hình sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm và vẽ thêm chấm, nét, màu cho sản phẩm nhóm Cách 2: Sử dụng đất nặn: Cá nhân nặn hình ảnh theo nội dung lựa chọn cả nhóm; các thành viên cùng sắp xếp sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm – Nhắc HS giữ vệ sinh cá nhân, lớp học - Quan sát các nhóm Hs thực hiện nhiệm vụ và gợi mở, hướng dẫn; kết hợp trao đổi, nêu vấn đề Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) – Hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu: – Trưng bày, giới thiệu + Tên sản phẩm, hình thức thực hành; tên các màu cơ sản phẩm bản, màu khác trên sản phẩm của nhóm – Nhận xét, chia sẻ cảm + Thích sản phẩm nhóm nào nhất, vì sao?... nhận – Tóm tắt nội dung giới thiệu của các nhóm. – Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 2 (3’) – Tóm tắt nội dung chính của bài học – HS suy nghĩ, trả lời. – Nhận xét kết quả học tập. – Giới thiệu hình ảnh có – Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục Vận dụng, gợi trong mỗi bức tranh ở mở HS giới thiệu các hình ảnh có trong mỗi bức tranh mục Vận dụng (tr.9); liên và liên hẹ với các hình ảnh trong đời sống. hệ với cuộc sống xung – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài Bài 2, trang 10 SGK. quanh. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................. LỚP 3 BÀI 1: NHỮNG MÀU SẮC KHÁC NHAU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT I. Năng lực mĩ thuật: Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: – Biết được các màu thứ cấp và cách tạo các màu đó từ màu cơ bản. Bước đầu làm quen với tìm hiểu tác giả, tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu thứ cấp và biết được màu thứ cấp có ở xung quanh. – Tạo được sản phẩm có các màu thứ cấp và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ trong học tập; biết được màu thứ cấp có thể tìm thấy trong tự nhiên và đời sống; sử dụng đồ dùng, vật liệu, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành, sáng tạo sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm thủ công có các màu thứ cấp; yêu thích, tôn trọng những sáng tạo của bạn bè và người khác; chuẩn bị đồ dùng giấy màu hoặc màu vẽ để thực hành, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động khởi động (khoảng 2 phút): Trò chơi tiếp sức: “Ai nhanh, ai đúng - Một số nhóm tham gia chơi - Nội dung: Giới thiệu màu thứ cấp - Các nhóm khác/học sinh khác cỗ vũ, - Hình thức: Làm việc nhóm (6 thành nhận xét. viên/nhóm) - Chuẩn bị Một số tờ giấy (theo số lượng nhóm chơi), trên tờ giấy (A3) có sẵn 3 ô hình (tròn hoặc vuông, hình quả, lá) và dán trên bảng. - Cách chơi: Mỗi thành viên lên vẽ một màu thứ cấp vào ô hình có sẵn (có thể không cần vẽ kín màu); thành viên khác viết tên màu vào phần bên cạnh mỗi ô hình đã vẽ màu. - Đánh giá: Nhanh, đúng 3 màu thứ cấp ở hình và tên màu. => Tổng kết trò chơi, nhắc lại kiến thức của bài học đã tìm hiểu ở tiết 1. Gợi mở nội dung tiết 2. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm - Quan sát, trao đổi tham khảo ở tr.8, Sgk và sản phẩm/tác - Giới thiệu màu thứ cấp trong mỗi hình phẩm sưu tầm; gợi mở HS nêu theo cảm ảnh nhân: - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. + Hình ảnh, màu thứ cấp, màu khác có - Chia sẻ, lắng nghe trên mỗi sản phẩm + Hình thức thực hành (vẽ; xé, cắt, dán, nặn, in). - Thực hiện đánh giá - Giới thiệu rõ hơn: hình ảnh, hình thức, chất liệu thực hành ở mỗi SP - Tổ chức HS đặt trên bàn sản phẩm đã vẽ bằng nét ở tiết 1 và gợi mở HS quan sát. Kích thích HS mang sản phẩm lên bục và giới thiệu một số hình ảnh vẽ trên sản phẩm, chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản phẩm bằng cách nào (vẽ; cắt, xé, dán). - Tóm tắt nội dung quan sát. Gợi mở HS: Có thể vẽ màu; có thể xé, cắt, dán hoặc kết hợp vẽ màu với xé dán để hoàn thành bức tranh đã vẽ nét ở tiết 1. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn cách thực hành - Quan sát, lắng nghe - Nhắc lại cách thực hành vẽ màu; xé, - Có thể nêu câu hỏi cắt dán và hoàn thành tạo sản phẩm – Lưu ý HS: Dùng màu thứ cấp (màu vẽ, giấy màu) là chính và nhiều hơn màu khác. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Giao nhiệm cho HS: + Sử dụng màu vẽ hoặc giấy màu dể - Thực hành: vẽ màu hoặc cát, xé, dán hoàn thành sản phẩm đã vẽ nét ở tiết 1. giấy màu để hoàn thành sản phẩm đã vẽ Gợi mở HS: Có thể vẽ màu; có thể xé, nét ở tiết 1. cắt, dán hoặc kết hợp vẽ màu với xé - Quan sát, trao đổi với bạn dán; có thể vẽ, xé, dán thêm hình ảnh khác (mây, trời, ô cửa sổ). + Quan sát bạn thực hành và trao đổi/nêu câu hỏi, chia sẻ về cách thực hành, sử dụng màu cho mỗi hình ảnh và phần nền xung quanh - Quan sát HS thực hành, trao đổi và có thể hướng dẫn một số thao tác, cách giữ vệ sinh hoặc hỗ trợ HS thực hành tốt hơn 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút): - Trưng bày SP của mình - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và - Quan sát SP của mình, của các bạn quan sát, gợi mởgiới thiệu: Cách thực - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận hành? Hình ảnh nào có màu thứ cấp, màu khác? Thích sản phẩm của bạn nào nhất?... - Tóm tắt nhận xét chia sẻ của HS, kết quả thực hành và nội dung bài học. - Chia sẻ 4. Vận dụng (khoảng 3 phút): - Hướng dẫn HS quan sát một số hình - Lắng nghe dặn dò của thầy/cô ảnh và gợi mở: nêu tên sản phẩm, giới thiệu một số hình ảnh, màu sắc... - Tóm tắt chia sẻ của HS, gợi nhắc HS: Có thể sử dụng màu thứ cấp và các màu khác để vẽ thêm bức tranh về phong cảnh, về khám chữa bệnh và các hoạt động khác trong đời sống hàng ngày. - Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... LỚP 4 Chủ đề 1: SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC (4 tiết) Bài 1: ĐẬM, NHẠT KHÁC NHAU CỦA MÀU (2 TIẾT) (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS tạo được độ đậm nhạt của màu và sản phẩm theo ý thích; trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, độ đậm nhạt của màu) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành tạo sản phẩm; biết được độ đậm nhạt của màu có thể bắt gặp trong tự nhiên, đời sống xung quanh 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm có độ đậm nhạt của màu; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: màu (màu sáp hoặc màu dạ), giấy màu, bút chì, hồ dán. - Học sinh: Giấy, màu, kéo, Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết - Nhận biết: Đậm, nhạt của màu 1 - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Tạo độ đậm nhạt của màu theo ý thích Tiết - Nhắc lại: Nội dung tiết 1 2 - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sử dụng độ đậm nhạt của màu để vẽ bức tranh về đề tài yêu thích (con cá, con cua, cây, ngôi nhà, đồi, núi, hoa, quả, dòng sông) Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) GV tổ chức cho HS quan sát sản phẩm của GV chuẩn bị - Tổ chức HS quan sát sản phẩm thực hành ở tiết 1, hình sản phẩm mĩ thuật trong hình ảnh sưu tầm. Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi: + Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của một màu, đó là Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh màu nào? - HS quan sát, thảo luận + Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của một số màu, (nhóm HS), trả lời câu đó là những màu nào? hỏi. Nhận xét trả lời của - Vận dụng đánh giá và giới thiệu nội dung, độ đậm nhạt bạn và bổ sung. của màu ở sản phẩm và hình ảnh sưu tầm. Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 22’) 3.1. Cách sáng tạo sản phẩm có độ đậm, nhạt của - Quan sát màu (Tr.7, 8-sgk) - Yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành: - Nhận xét trả lời của bạn + Bức tranh nhà cao tầng có độ đậm nhạt của màu nào? và bổ sung Em hãy nêu cách vẽ bức tranh này? + Bức tranh cá vàng có độ đậm nhạt của những màu nào? Em hãy nêu cách vẽ bức tranh này? - Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn HS thực hành, sáng tạo sản phẩm. 3.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát, trao đổi, tìm - Bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: hiểu cách vẽ tranh + Thực hành: Tạo sản phẩm có các độ đậm nhạt của màu theo ý thích (một màu hoặc một số màu). - Trả lời câu hỏi; nhận xét, + Quan sát bạn trong nhóm, bên cạnh, chia sẻ ý tưởng bổ sung câu trả lời của bạn của mình với bạn (VD: Chọn chủ đề, hình ảnh để vẽ, - Lắng nghe, quan sát GV chọn màu để vẽ độ đậm nhạt ở hình ảnh,), đặt câu hỏi thị phạm, hướng dẫn cho bạn (VD: Bạn vẽ hình ảnh gì và chọn màu nào để vẽ hình ảnh đó?). - Có thể nêu câu hỏi, ý - Gợi mở HS có thể vẽ hình ảnh: Con cá, con cua, con kiến tôm, ngọn núi, cây, ngôi nhà, bông hoa và chọn màu theo ý thích để vẽ các độ đậm nhạt trên sản phẩm. - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện niệm vụ của HS, kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: - Quan sát SP của mình, + Tên sản phẩm của em là gì? của các bạn + Trên sản phẩm của em có các độ đậm nhạt của một - Trả lời câu hỏi màu hay nhiều màu, là màu nào? + Em thích hình ảnh hoặc sản phẩm của bạn nào nhất? - Giới thiệu, chia sẻ cảm Vì sao? nhận, ý tưởng Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh - Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. Hoạt động 5. Vận dụng (3’) - Lắng nghe dặn dò của - Hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: Em hãy giới giáo viên thiệu hình ảnh ở mỗi sản phẩm? Trên mỗi sản phẩm có độ đậm nhạt của màu nào? Em chỉ ra độ đậm nhất, đậm vừa và nhạt nhất ở hình minh họa độ đậm nhạt bằng bút chì? - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; tổng kết bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả - HS tham gia chơi khởi động em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Máy sấy tóc. làm tóc nhanh khô. + Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: bếp từ làm nóng thức ăn. + Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Trả lời: Bàn ủi (bàn là) dụng làm phẳng quần áo. + Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Điện thoại dụng giúp mọi người liên lạc với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu:Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, thảo mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. luận và trình bày: + Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm + Hình 3: bạn nam đá bóng hỏng đồ vật trong nhà? trong nhà. Hành động này không đúng vì có thể làm hỏng các sản phẩm công nghệ trong nhà. + Hình 4: Bạn nam cùng với bố lau chùi quạt điện. Đây là hành động đúng vì sẽ giúp bảo quản các sản phẩm công nghệ bền hơn. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS trả lời cá nhân: Cần phải - GV mời các nhóm khác nhận xét. giữ gìn các sản phẩm công nghệ - GV nhận xét chung, tuyên dương. trong gia đình để sử dụng bêng - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn hơn, lâu hơn. các sản phẩm công nghệ trong gia đình? - Giữ gìn bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - Giữ gìn bằng cách nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do công sức của mọi người trong nhà mua sắm để giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm đó. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành được việc bảo quản một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành cách bảo quản, giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và - Học sinh làm vào bảng thống nêu tác dụng một số sản phẩm công nghệ có trong kê theo yêu cầu. gia đình em theo mẫu: TT Tên sản phẩm Số Tác lượng dụng ... .... .... .... - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ như: đồng hồ báo thức, quạt, điện thoại,... - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: - Lớp chia thành các nhóm và + Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo cùng nhau bảo quản các sản hướng dẫn của giáo viên. phẩm bằng cách lau, chùo sản phẩm,.... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ LỚP 4 PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH VỚI ĐỜI SỐNG (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. 2. Năng lực Năng lực chung: - Chia sẻ được cảm xúc của bản thân khi tặng hoa, cây cảnh cho người thân hoặc được người thân tặng hoa, cây cảnh. Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong căn phòng, ngôi nhà. - Đề xuất được ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học của em. Năng lực riêng: - Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. 3. Phẩm chất - Yêu thích hoa, cây cảnh. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4. - Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống có trong danh mục thiết bị tối thiểu. - Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối vời đời sống. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). b. Đối với học sinh - SHS Công nghệ 4. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp HS huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. Đồng thời, tạo cho HS tâm thế sẵn sàng, hứng thú tìm hiểu nội dung bài học. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, trình chiếu cho - HS thảo luận nhóm đôi. HS quan sát một số hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa bệnh được không? + Người ta đã sản xuất ra nước hoa thế nào? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh - HS trả lời. ngoài vai trò để trang trí, làm đẹp còn có thể chữa bệnh, sản xuất nước hoa,.... - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Lợi ích của hoa, cây cảnh với đời sống. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS lắng nghe, chuẩn bị Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò trang trí cảnh quan vào bài mới. của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được hoa, cây cảnh được con người sử dụng để trang trí hầu hết các không gian sống, mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên. b. Cách tiến hành Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1 SHS tr.6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào bằng - HS quan sát hình ảnh, trả cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây: lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến khác (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c. - HS trả lời. - GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí ở - HS lắng nghe, tiếp thu. trường học, công viên, đường phố, văn phòng,... - GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về vai - HS lắng nghe, tiếp thu. trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh. - HS quan sát hình ảnh. Hoa trang trí trong đám cưới Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình Hoạt động luyện tập - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: + Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết. + Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các không gian đó. - HS lắng nghe GV nêu câu - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng hỏi. nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động sáng tạo - HS trả lời. - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng trang trí hoa, cây cảnh trong căn phòng, ngôi nhà, lớp học,... - GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo hay và chia sẻ cho cả lớp. - HS thảo luận nhóm. * GV rút ra kết luận chung: - HS lắng nghe ý tưởng của - Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở, trường các nhóm. học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố,... - Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát, nhiều - HS lắng nghe, ghi nhớ. màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không khí của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu đượchoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí, đồng thời nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí. HS có thể lựa chọn cây trồng phù hợp cho mục đích làm sạch không khí. b. Cách tiến hành Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và trả lời câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong hình 2. - HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha đam, b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn niên thanh, e – cây lưỡi hổ, g – cây phát lộc. - GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài cây - HS trả lời. quen thuộc ở địa phương có khả năng làm sạch không khí. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS quan sát hình ảnh. Cây cọ lá tre
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_cong_nghe_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_2.docx

