Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy

Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em trên toàn thế thới là một vấn đề mang tính chất nhân bản.

-Mỗi ngày, trẻ em là:

+Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược chiếm đóng và thôn tính của người nước ngoài.

+Nạn nhân của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh mù chữ, môi trường xuống cấp

+Nạn nhân của suy dinh dưỡng và bệnh tật.

àNhững thảm hoạ, bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá nhân.

-Những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, đảm bảo quyền của trẻ em:

+Liên kết lại, các nước ngày càng có đủ phương tiện và kiến thức để chăm sóc, bảo vệ trẻ em, giúp các em phát triển.

docx 10 trang Võ Tòng 30/03/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
 Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN
 BẢN THUYẾT MINH
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 1.Kiến thức:
 -Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
 -Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 2.Kĩ năng:
 Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
 3.Thái độ: 
 Tích cực sử dụng yếu tố MT trong VB thuyết minh
II.CHUẨN BỊ:
 -GV: Sách GK, giáo án
 -HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1.Ổn định tổ chức:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
HĐ1. HDHS tìm hiểu đề, * Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
lập dàn bài cho đề bài I. Tìm hiểu đề và lập dàn bài:
- Một học sinh đọc đề bài 1. Tìm hiểu đề:
(SGK/28). - Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam.(trong công 
H: Đề bài yêu cầu trình bày việc đồng áng trong cuộc sống làng quê.)
những vấn đề gì ? - Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của người 
H: Cụm từ “Con trâu ở nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam: Đó là
làng quê Việt Nam” bao +) Cuộc sống của người làm ruộng.
gồm những ý gì? +) Con trâu trong việc đồng áng.
H: Với vấn đề này, ta cần +) Con trâu trong cuộc sống làng quê
trình bày những ý gì?
H: Hãy lập dàn ý cho đề 2. Dàn bài:
văn này. - Mở bài: Giới thiệu về con trâu trên đồng ruộng Việt 
 Nam.
 - Thân bài:
 + Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo để cày 
 bừa, kéo xe, trục lúa, 
 + Con trâu trong lễ hội, đình đám(làcon vật linh đc 
 dùng làm lễ tế thần)
 + Con trâu nguồn cung cấp thịt, da, sừng trâu để làm đồ 
 mỹ nghệ.
 + Con trâu là tài sản lớn của người nông dânViệt 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 Nam(mua trâu là một trong những việc lớn của người 
 nông dân xưa kia- làm nhà, cưới vợ, tạu trâu)
 + Con trâu và trẻ chăn trâu là đôi bạn gắn bó, thân thiết 
 việc chăn nuôi trâu .
 + Con trâu trong đời sống tình cảm của người nông dân 
 ( trâu là bạn- trò truyện tâm tình với trâu, trâu đi vào thơ 
 ca vào tranh quê là biểu tượng của làng quê VN.)
 - Kết luận.
 + Khẳng định vai trò vị trí của trâu trong đời sống người 
 dân quê VN.
HĐ2. HDHS Luyện tập: II. Luyện tập:
H: Dựa vào phần chuẩn bị 1. Xây dựng đoạn mở bài:
ở nhà hãy trình bày phần - Vừa có nội dung thuyết minh,vừa cóyếu tố miêu tả con 
mở bài: Vừa có nội dung trâu ở làng quê Việt Nam.
thuyết minh, vừa có yếu tố ĐV: Đi khắp mọi miền quê trên đất nước VN đâu đâu ta 
miêu tả. cũng gặp một h/a hết sức quen thuộc đó là con trâu.Trâu 
(Học sinh trình bày miệng VN đã trở thành biểu tượng thân thuộc của làng quê gắn 
→ Học sinh khác nhận xét bó sâu sắc với ng nd như người bạn trong cuộc sống sinh 
→ Giáo viên đánh giá). hoạt, làm ăn.
H: Trình bày đoạn văn 2. Xây dựng đoạn trong phần thân bài:
thuyết minh với từng ý - Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng:
(Dựa vào dàn ý của phần (Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa).
thân bài). - Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
- Trình bày miệng trước (Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt 
lớp → Học sinh khác nhận Nam)
xét → Giáo viên đánh giá. + Cảnh trẻ em chăn trâu.
 + Những con trâu cần cù gặm cỏ.
 * Đoạn văn thân bài:
 Với ng nd VN con trâu đã trở thành ng bạn sớm hôm trên 
 đồng ruộng,trâu cần mẫn cùng người làm việc:trâu giúp 
 người cày, kéo chẳng quản đồng cạn đồng sâu , chẳng 
 ngại sớm trưa, mưa, nắng... “Trên đồng cạn dưới đồng 
 sâu, chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa”. Không những 
 cày ruộng trâu còn kéo thóc,kéo xe, kéo gỗ. ..
 Người nd VN yêu quý trâu sâu sắc như với người, họ tâm 
 sự với trâu: “trâu ơi ta bảo trâu này.Trâu ra ngoài ruộng 
 trâu cày với ta...”
H: Trình bày đoạn kết bài. 3. Xây dựng đoạn kết bài:
- Học sinh khác bổ sung. - Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã trở thành hình ảnh 
- Giáo viên đánh giá. gần gũi thân thuộc với làng quê VN từ bao đời nay.Ngày 
- Giáo viên nhận xét, đánh nay dù trình độ khoa học có tân tiến, hiện đại con người 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
giá những ưu, khuyết điểm ít sử dụng sức kéo cày là con trâu nhưng trâu vẫn vô 
của học sinh. cùng quan trọng trong đời sống của người dân Việt,của 
 làng quê Việt bởi những ưu điểm và sự gắn bó của nó với 
 con người Việt Nam, trong phát triển kinh tế và đời sống 
 tinh thần .
HĐ3. Nhận xét, đánh giá: III. Nhận xét, đánh giá:
- Dựa vào nội dung hs 1. Ưu điểm:
chuẩn bị vàtrình bày 2. Tồn tại:
- GV đánh giá mặt tích cực 
và chỉ ra những tồn tại cần 
sửa chữa.
4. Củng cố - luyện tập
 IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
 *Củng cố: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
 *HD: Học bài, viết bài văn hoàn chỉnh theo dàn bài, xem bài, chuẩn bị bài 
viết số 1, bài Tuyên bố thế giới về sự sống còncủa trẻ em.
 Tiết 11-12: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC 
 BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 1.Kiến thức:
 -Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và 
nhiệm vụ của chúng ta.
 -Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ 
và phát triển của trẻ em ở Việt Nam.
 2.Kĩ năng:
 -Nâng cao một bước kĩ năng đọc-hiểu một văn bản nhật dụng.
 -Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật 
dụng.
-Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu 
trong văn bản.
 -Tự nhận thức về quyền trẻ em, xác định giá trị bản thân, cảm thông với 
những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em.
 3.Thái độ:
 Sự nhận thức đúng đắn về ý thức nhiệm vụ của XH và bản thân đối với 
nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
II.CHUẨN BỊ:
 -GV: Sách GK, giáo án
 -HS: Đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
 III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 1.Ổn định tổ chức:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
*HĐ1: Hướng dẫn đọc-Chú thích: I.TÌM HIỂU CHUNG:
-HS đọc văn bản, từ đó tìm hiểu từ khó 1.Đọc-từ khó: (SGK)
-HS tìm hiểu xuất xứ 2. Xuất xứ:
 Văn bản trích trong Tuyên bố của 
 Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em 
 họp ngày 30/9/1990 tại trụ sở Liên 
 hợp quốc ở Niu-Óoc.
 II.Đọc-hiểu văn bản:
*HĐ2: HD đọc-hiểu văn bản 1.Nội dung:
?Qua đoạn 1, 2, của văn bản, tác giả muốn -Quyền sống, quyền được bảo vệ 
đưa ra thông điệp gì cho thế giới? và phát triển của trẻ em trên 
?Lời kêu gọi ấy đã đề cập đến quyền của toàn thế thới là một vấn đề mang 
trẻ em như thế nào? tính chất nhân bản.
 Theo em hiện nay, quyền nào là quan 
trọng nhất? Tại sao?
?Đối với thế giới, vấn đề bảo vệ quyền trẻ -Mỗi ngày, trẻ em là:
em mang một ý nghĩa như thế nào? +Nạn nhân của chiến tranh và bạo 
?Qua các đoạn 3, 4, 5, hàng ngày trẻ em lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự 
trên toàn thế giới phải đối mặt với những xâm lược chiếm đóng và thôn tính 
mối hiểm hoạ như thế nào? của người nước ngoài.
 +Nạn nhân của đói nghèo, khủng 
?Từ đó đặt ra vấn đề gì đối với chính phủ hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia 
các nước và các tổ chức quốc tế và mỗi cá cư, dịch bệnh mù chữ, môi trường 
nhân? xuống cấp
 +Nạn nhân của suy dinh dưỡng và 
 bệnh tật.
 Những thảm hoạ, bất hạnh đối 
 với trẻ em trên toàn thế giới là 
 thách thức đối với các chính phủ, 
 các tổ chức quốc tế và mỗi cá 
 nhân.
 Tiết 2
?Qua đoạn 8, 9, em hãy cho biết tác giả -Những thuận lợi lớn để cải thiện 
muốn nói lên nội dung gì? tình hình, đảm bảo quyền của 
?Những cơ hội (thuận lợi) cụ thể? trẻ em:
? Trình bày suy nghĩ của em về điều kiện +Liên kết lại, các nước ngày càng có 
đất nước ta hiện nay? đủ phương tiện và kiến thức để 
+ Nước ta có đủ phương tiện và kiến thức chăm sóc, bảo vệ trẻ em, giúp các 
(thông tin, ytế, trường học) để bảo vệ sinh em phát triển. 
mệnh của trẻ em. +Công ước về quyền của trẻ em tạo 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
+ Trẻ em nước ta được chăm sóc và tôn ra một cơ hội để trẻ em được thực sự 
trọng (Các lớp học, mầm non, phổ cập tiểu tôn trọng ở khắp nơi trên thế giới.
học trên phạm vi cả nước, bệnh viện nhi, +Bầu không khí chính trị của các 
Nhà văn hoá thiếu nhi, các chiến dịch tiêm nước được cải thiện tạo ra sự hợp tác 
phòng bệnh, trại hè) và đoàn kết quốc tế đẩy nền kinh tế 
?Qua đoạn 10 17, em hãy tóm tắt những thế giới 
nhiệm vụ cụ thể của cộng đồng quốc tế đối phát triển và có sự ưu tiên cho công 
công tác bảo vệ quyền trẻ em? tác trẻ em.
 -Nhiệm vụ:
 Có 8 nhiệm vụ hết sức cơ bản và cấp 
 thiết.
 + Tăng cường sức khỏe và chế độ 
 - HS trình bày dinh dưỡng của trẻ em.
 - GV chốt + Quan tâm săn sóc nhiều hơn đến 
 trẻ em tàn tạt, trẻ em có hoàn cảnh 
 sống 
 đặc biệt khó khăn.
 + Đảm bảo quyền bình đẳng nam – 
 nữ (đối xử bình đẳng với các em gái)
 + Đảm bảo cho trẻ em được học hết 
 bậc giáo dục cơ sở.
*Tìm hiểu hình thức: + Cần nhấn manh trách nhiệm kế 
?Em hãy cho biết văn bản có bao nhieu hoạch hóa gia đình
mục, gồm mấy phần? Văn bản có liên kết + Cần giúp trẻ em nhận thức được 
chặt chẽ với nhau không? Vì sao? giá 
?Tác đã văn bản đã sử dụng phương pháp trị của bản thân.
gì để dẫn chứng, tạo sức thuyết phục cho 2. Hình thức:
vấn đề trình bày? -Gồm có 17 mục, được chia thành 
*Tìm hiểu ý nghĩa văn bản: 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợp 
?Văn bản đặt ra vấn đề gì? lí. Kết cấu liên kết chặt chẽ.
 -Sử dụng phương pháp nêu số liệu, 
 phân tích khoa học.
*HĐ3: GV HD HS làm bài tập
 3.Ý nghĩa văn bản:
 Văn bản nêu lên nhận thức đúng 
 đắn và hành động phải làm vì 
 quyền sống, quyền được bảo vệ và 
 phát triển của trẻ em.
 IV.CỦNG CỐ-HD TỰ HỌC:
 *Củng cố: Em hiểu như thế nào câu nói của Liên hợp quốc: “Trẻ em hôm 
nay, thế giới ngày nay.”?
 *HD tự học: Học bài, đọc lại văn bản, chú thích, làm bài tập, xem trước 
bài Các phương châm hội thoại (tt).
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT) 
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 1.Kiến thức:
 -Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
 -Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
 2.Kĩ năng:
 -Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
 -Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội 
thoại
 -Lựa chọn, phân biệt cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại.
 3.Thái độ: 
 Có ý thức sử dụng các phương châm hội thoại phù hợp với tình huống 
 giao tiếp 
II.CHUẨN BỊ:
 -GV: Sách GK, giáo án
 -HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1.Ổn định tổ chức:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
*HĐ1: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội I.Quan hệ giữa 
thoại với tình huống giao tiếp: phương châm hội 
HS đọc văn bản SGK, trả lời câu hỏi: thoại với tình huống 
?Nhận xét chàng rễ có tuân thủ đúng phương châm lịch giao tiếp:
sự không? Vì sao em nhận xét như vậy? Tìm hiểu ngữ liệu 
Nhân vật chàng rễ: Không tuân thủ phương châm hội (SGK).
thoại vì đặt trong tình huống giao tiếp lúc này là không -Nhân vật chàng rễ: 
phù hợp (người được hỏi bị chàng rễ gọi xuống từ trên Không tuân thủ phương 
cây cao lúc mà người đó đang tập trung làm việc) châm lịch 
?Rút ra bài học gì? sự 
Khi giao tiếp cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao Bài học: Khi giao 
tiếp. (nói với ai? Nói khi nào? nói ở đâu? nói để làm gì?) tiếp cần chú ý: nói với 
*HĐ2: Tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ ai? Nói khi nào? nói ở 
phương châm hội thoại: đâu? 
1. - Các tình huống trong PC về lượng nói để làm gì?
 - Các tình huống trong PC về chất Ghi nhớ (SGK)
 - Các tình huống quan hệ II.Những trường hợp 
 - Các tình huống trong PC cách thức không tuân thủ 
 Đều vi phạm phương châm hội thoại phương châm hội 
2. Đọc đoạn thoại: An: Cậu có biết chiếc máy bay đầu thoại:
tiên được chế tạo vào năm nào không? 1.Các tình huống 
Ba: Đâu khoảng đầu TK XX. trong PC hội thoại đã 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
-Câu trả lời của Ba không đáp ứng thông tin. Như vậy phân tích đều vi phạm 
là ba không tuân thủ PC về lượng. phương châm hội 
-Nguyên nhân: Vì Ba không biết chính xác chiếc máy thoại
bay được chế tạo vào năm nào. Nên Ba trả lời 1 cách 2.Ngữ liệu SGK:
chung chung ( không nói điều mình không có bằng -Ba vi phạm PC về 
chứng xác thực). lượng
3.Trong tình trạng sức khỏe bệnh nhân đến giai đoạn -Nguyên nhân: Vì Ba 
nguy kịch không chữa được. Bác sĩ sẽ không nói thật không biết chính xác 
mà sẽ động viên bệnh nhân cố gắng ăn uống điều trị sẽ chiếc máy bay được 
qua khỏi chế tạo vào năm nào.
 Bác sĩ vi phạm PC về chất ( vì nói điều không đúng). 
Nhưng lời nói dối ấy sẽ giúp cho bệnh nhân lạc quan, 3.Tình huống SGK:
có nghị lực để sống vui tươi trong khoảng thời gian còn -Bác sĩ vi phạm PC về 
lại. Đó là tấm lòng nhân đạo cần thiết. chất
VD: Khi bị địch bắt không thể tuân thủ PC về chất. -Nhưng lời nói dối ấy 
4.”Tiền bạc chỉ là tiền bạc.” là tấm lòng nhân đạo 
- Có 2 cách hiểu cần thiết.
+ Theo nghĩa tường minh: Tiền bạc (chỉ có 1 thông tin) 
( Vi phạm PC về lượng ). 4.”Tiền bạc chỉ là tiền 
+ Theo nghĩa hàm ẩn: Tiền bạc chỉ là phượng tiện, bạc.”
không nên coi trọng chạy theo tiền bạc mà quên đi mục Theo nghĩa hàm ẩn: 
đích sống, quên cái thiêng liêng trong cuộc sống ( lời răng dạy (không 
không vi phạm PC về lượng ) vi phạm PC về lượng)
?Vậy, từ bài tập tìm hiểu trên, em hãy cho biết những 
nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm 
hội thoại? Ghi nhớ (SGK)
*HĐ3: Luyện tập:
GV hướng dẫn HS giải quyết các bài tập ( SGK). Sau III.Luyện tập:
mỗi bài tập khắc sâu và nhấn mạnh ý. BT1: 
BT1: Đọc mẩu chuyện và trả lời câu hỏi: -Câu trả lời của ông 
-Câu trả lời của ông bố với đứa trẻ 5 tuổi: vi phạm bố vi phạm phương 
phương châm cách thức. châm cách thức.
-Vì cách nói đó mơ hồ, trẻ 5 tuổi chưa thể hiểu biết -Vì cách nói đó mơ hồ, 
quyển tuyển tập truyện ngắn NC. BT2: 
*BT2: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi: -PC lịch sự bị vi phạm.
- Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt: bất hòa với lão Miệng -Không có lí do chính 
( giận dữ, nặng nề ) vi phạm PC lịch sự. đáng: thái độ thiếu 
- Không có lí do chính đáng:Vì không thích hợp tình lịch sự.
huống giao tiếp, theo nghi thức giao tiếp, đến nhà phải 
chào hỏi
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
 *Củng cố: Nguyên nhân vi phạm các phương châm hội thoại trong giao 
tiếp?
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 *HD: Học bài, làm lại bài tập, chuẩn bị bài viết số 1 (văn thuyết minh có 
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả)
TIẾT 14: Luyện tập: Các phương châm hội thoại
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 1.Kiến thức:
 - Biết nhận diện, phan biệt các phương châm hội thoại đã học.
 - Vận dụng hợp lí, linh hoạt các phương châm hội thoại trong văn học và 
đời sống để nâng cao hiệu quả.
 2.Kĩ năng:
 -Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
 -Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội 
thoại
 -Lựa chọn, phân biệt cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại.
 3.Thái độ: 
 Có ý thức sử dụng các phương châm hội thoại phù hợp với tình huống 
 giao tiếp 
II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1.Ổn định tổ chức:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
Cho học sinh ôn lại các khái niệm phương châm hội thoại.
 I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
 PC VỀ PC PC PC PC 
 LƯỢN VỀ CÁCH QUA LỊCH 
 G CHẤ THỨC N HỆ SỰ
 T
 Khi GT, cần 
* Vi phạm phương châm quanKhi hệ: GT, cố ý đi chệch ra khỏi đề tài của cuộc hội 
 nói cho có Khi giao Khi giao 
 đừng nói 
thoại, củanội văn dung; bản. nội tiếp, cần tiếp, cần 
 những Khi giao 
 dung của lời chú ý nói nói đúng 
- Ví dụ: Trong truyện “Đôi mắt”điều của mà Nam Cao, nhân vật anh thanh niên làngtiếp, cần 
 ngắn vào đề 
 nói phải đáp mình tế nhị và 
(vác bó tre) cố ý đi chệch ra khỏi đề tài “hỏigọn, đường rành – chỉ đường”tài giao trong cuộc 
 ứng đúng yêu không tin tôn trọng 
 mạch; tiếp, 
chuyện tròcầu với của anh cuộc Hoàng khilà anh đúng ta đột nhiên “đọc thuộc lòng.cả một bài dàingười 
 tránh tránh 
 giao tiếp, hay không khác 
đến dăm trang giấy” về ba giai đoạn của cuộccách trường nói kì khángnói chiến. lạc Những câu 
 có bằng (PC lịch 
 không thiếu, mơ hồ đề (PC 
trong đoạn đó đều có hàm ý: chứngbộ clooj xác một cách mãn nguyện, tự đắc về sự hiểusự). 
 không thừa (PC cách quan 
 thực (PC 
 (PC về thức). hệ).
 về chất)
 lượng)
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
biết lí luận, hãnh diện một cách hồn nhiên về sự tham gia vào công cuộc kháng 
chiến, ý thức rõ rệt về sự đóng góp của cá nhân
Làm 1 sô bài tập để củng cố khắc sâu kiến thức 
Cho biết các trường hợp sau vi phạm PCHT nào?
Bài 1: 
Khi người nói chủ ý cung cấp thiếu lượng tin cần thiết hay thừa lượng tin so với 
yêu cầu hoạt động giao tiếp vào thời điểm mà câu xuất hiện thì cũng xuất hiện 
hàm ý:
- Ví dụ: Ở cuối truyện “Chí Phèo”, khi Chí đến nhà Bá Kiến lần cuối cùng, Bá 
Kiến tưởng Chí đến để xin tiền, nên quẳng cho hắn năm hào. Nhưng Chí Phèo 
nói “Tao không đến đây để xin năm hào” (lần thứ nhất), rồi “Tao đã bảo tao 
không đòi tiền” (lần thứ hai). Cả hai câu đều có hàm ý mà Chí cố tình không nói 
hết (Tao không cần tiền mà cần cái khác). Chỉ đến lần thứ ba, Chí mới tường 
minh hóa hàm ý “Tao muốn làm người lương thiện”. * Vi phạm phương châm 
về lượng:
Bài 2: 
: Khi chủ ý nói đều sau sự thật thì cũng làm xuất hiện hàm ý trong câu:
 “Bao giờ cây cải làm đình
 Gỗ lim ăn ghém thì mình lấy ta
 Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
 Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình”
 (Ca dao)
 Những sự việc nói ra như trên không bao giờ thành hiện thực nên nó mang 
đến một hàm ý: chẳng bao giờ “mình lấy ta” hoặc “ta lấy mình”. * Vi phạm 
phương châm về chất
Bài 3:
Phương châm này đòi hỏi phải rõ ràng, tránh lối nói tối nghĩa, mập mờ mơ hồ, 
đồng thời phải nói ngắn gọn, mạch lạc. Khi người nói cố ý vi phạm phương 
châm này thì câu có hàm ý:
- Ví dụ: Những câu nói luẩn quẩn, vòng quanh, trùng lặp kiểu “Chiến tranh vẫn 
là chiến tranh”; “trẻ con vẫn là trẻ con”; ‘Anh vẫn là đàn ông kia mà!” đề có 
hàm ý trong các hoàn cảnh giao tiếp nhất định. * Vi phạm phương châm cách 
thức:
Bài 4: Các biện pháp tu từ nào liên quan trực tiếp đến phương châm 
lịch sự?
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
Có rất nhiều biện pháp tu từ liên quan đến phương châm lịch sự gồm:
Biện pháp nói giảm nói tránh. Ví dụ như Bức tranh này em vẽ chưa 
đẹp lắm. 
Biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ, nói quá, hoán dụ cũng 
thường liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự.
 Trường TH&THCS Quang Thọ

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx