Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
1.Kiến thức:
-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.
-Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
-Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.
-Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
2.Kĩ năng:
-Vận dụng kiến thức đã học để đọc-hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
-Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.
-Kể lại được truyện.
3.Thái độ:
Biết yêu thương trân trọng người phụ nữ. Phân biệt đúng sai.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Tiết: 15,16,17: Bài 4: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Trích Truyền kì mạn lục) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. -Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ. -Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện. -Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương. 2.Kĩ năng: -Vận dụng kiến thức đã học để đọc-hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. -Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. -Kể lại được truyện. 3.Thái độ: Biết yêu thương trân trọng người phụ nữ. Phân biệt đúng sai. II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: Đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Hướng dẫn đọc-Chú thích: I. TÌM HIỂU CHUNG: -HS đọc văn bản, từ đó tìm hiểu từ khó 1.Tác giả: -HS tìm hiểu tác giả Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, người huyện Trường Tân, tỉnh Hải Dương. Tuy học rộng, tài cao nhưng Nguyễn Dữ tránh vòng danh lợi, chỉ làm quan một năm rồi về sống ẩn dật ở quê nhà. Sáng tác của Nguyễn Dữ thể hiện cái nhìn tích cực của ông đối với văn học dân gian. -HS tìm hiểu tác phẩm: 2. Văn bản: ?Cho biết ý nghĩa nhan đề tác phẩm a. Đọc-từ khó: (SGK) Truyền kì mạn lục? b. Thể loại: Truyện truyền kì. c. Xuất xứ: truyện thứ 16/20. Dựa vào ?Cho biết nguồn gốc của các truyện cốt truyện “Vợ chàng Trương.” trong tác phẩm? d.Ý nghĩa nhan đề tác phẩm: Truyền kì mạn lục: Ghi chép tản mạn những ?Nhân vật chính được Nguyễn Dữ chọn điều kì lạ vẫn được lưu truyền Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy để kể là những ai? -Nguồn gốc của các truyện trong tác phẩm: Từ các truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử của ?Xuất xứ của Chuyện người con gái Việt Nam. Nam Xương? -Nhân vật mà Nguyễn Dữ chọn để kể là những người phụ nữ, trí thức. -Hình thức nghệ thuật: viết bằng chữ *HĐ2: HD đọc-hiểu văn bản Hán, sáng tạo lại câu chuyện dân *Tìm hiểu vẻ đẹp của Vũ Nương: gian. ?Em hãy cho biết nhân vật chính được Vũ Khâm Lân “Truyền kỳ mạn Nguyễn Dữ chọn để kể là ai? lục là thiên cổ kỳ bút” ?Vũ Nương-Vũ Thị Thiết là người như II.Đọc-hiểu văn bản: thế nào? 1.Nhân vật Vũ Nương: ?Khi về làm vợ Trương Sinh, đối với a.Vẻ đẹp toàn diện: chồng, Vũ Nương xử sự như thế nào? * Lời giới thiệu ?Khi cồng đi chính chiến, tình cảm của -Tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư nàng dành cho cồng như thế nào? dung tốt đẹp. ?Với mẹ chồng thì nàng đối xử ra sao? * Vẻ đẹp phẩm chất: -Với chồng: Nàng giữ gìn khuôn ?Tình cảm của nàng đối với con thể phép, không từng để lúc nào vợ hiện như thế nào? chồng phải đến thất hoà. Chờ đợi, giữ ? Vũ Nương là người phụ nữ như thế tiết, nhớ chồng khôn nguôi. nào? -Với mẹ chồng: hết sức thuốc thang, ? Em có nhận xét về tình cảm của Vũ lễ bái thần phật, lời lẽ ngọt dịu, chăm Nương qua câu nói sau của nàng: “-Có sóc chu đáo ân cần; lo ma chay, tế lễ lẽ không thể gửicó ngày”, ”-Thiếp như mẹ ruộng của mình. cảm ơn đức Linh Phi, đã thề sống chết -Với con: chu đáo tận tình cũng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp Đảm đang,hết lòng vì gia đình, chẳng thể trở về nhân gian được nữa.” hiếu thảo với mẹ chồng, thuỷ chung Khi Trương Sinh đi lính nàng đã phải với chồng, chu đáo, tận tình và rất chịu những nổi khổ gì? mực thương con. Bao dung, vị tha, nặng lòng vì gia đình. Theo em nguyên nhân là do đâu? 2. Số phận bất hạnh: *Sống cô đơn vất vả: + vất vả về thể xác + vất vả về tinh thần * Phải gánh chịu nỗi oan lạ lùng: Qua số phận Vũ Nương đã phản ánh +lời nói ngây thơ của bé Đản. được điều gì? +Tính hồ đồ của Trương Sinh. +Chiến tranh PK. +Do XHPK (chế độ nam quyền). Hậu quả: Vũ Nương phải tự tử=> Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy phản ứng dữ dội, minh oan. -Phản ánh số phận bất hạnh, bi thảm của Vũ Nương. Tố cáo XHPK bạo tàn. * Phải sống không thực sự hạnh phúc dưới thủy cung. - Được cứu sống ( kết thúc có hậu) có cuộc sống an nhàn, bất tử, giàu sang. *Thái độ của tác giả: Được minh oan. Ước vọng của -GV giảng: Vũ Nương là một người Nguyễn Dữ. phụ nữ tiết hạnh, chịu thương chịu khó - Không hạnh phúc ( không trọn vẹn) là thế nhưng lại mang nỗi oan tài trời, thương nhớ gia đình, cuộc sống nơi đến nỗi phải gieo mình xuống dòng trần thế. Muốn trở về nhưng không Hoàng giang mà chết. thể trở về. ?Thái độ của tác giả với XH và Vũ => tiêu biểu cho phận bạc của người Nương? phụ nữ trong XHPK tàn bạo, bất *Tìm hiểu nghệ thuật: công. ?Như đã tìm hiểu ở trên, văn bản là sự 2.Thái độ của tác giả: sáng tạo của tác giả có nguồn gốc từ -Phê phán, tố cáo XHPK đâu? -Trân trọng ngợi ca người phụ nữ tiết ?Em hãy chỉ ra những sáng tạo của tác hạnh; cảm thong và xót xa với số giả trong văn bản? phận oan nghiệt của người phụ nữ ?Em có nhận xét gì về kết thúc của câu Việt Nam dưới chế độ phong kiến. chuyện so với kết thúc của truyện dân gian? 3.Nghệ thuật: (Truyện dân gian: quan niệm nhân-quả; -Khai thác vốn văn học dân gian. văn bản: Vũ Nương được giải oan. -Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong Nguyễn Dữ sáng tạo phần cuối để Vũ cách kể chuyện, sử dụng yếu tố Nương không chết, được sống cuộc truyền kì. sống yên lành tốt đẹp dưới thủy cung.) -Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm *Tìm hiểu ý nghĩa văn bản: không sáo mòn. ?Kết thúc câu chuyện, Vũ Nương được giải oan, nhưng là được hạnh phúc dưới thuỷ cung, không trở về nhân gian cùng chồng con được nữa. Vậy kết thúc như vậy, tác giả muốn thể hiện quan niệm gì? Từ đó, truyện thể hiện ý nghĩa chung 4.Ý nghĩa văn bản: là gì? Với quan niệm cho rằng hạnh phúc *HĐ3: GV HD HS làm bài tập về nhà khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống chịu thương chịu khó của người Việt Nam. IV.CỦNG CỐ-HD TỰ HỌC: Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy *Củng cố: Tác giả đã ngợi ca vẻ đẹp của Vũ Nương như thế nào? *HD tự học: Học bài, đọc lại văn bản, chú thích, làm bài tập, xem trước bài Xưng hô trong hội thoại. Tiết 18: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. -Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp. 2.Kĩ năng: -Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. -Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. 3.Thái độ: HS thêm yêu quý say mê học tiếng Việt II.CHUẨN BỊ: -GV: Sách GK, giáo án -HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG I. Cách dẫn trực tiếp: I. Cách dẫn trực tiếp: Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi: Ngữ liệu SGK 1.Đoạn a: Cháu nói: “Đấy, bác củng chẳng thèm” -a.Lời nói người là gì? -b.Ý nghĩ Lời nói ( nhắc lại nguyên vẹn) -Có thể thay đổi vị trí được ngăn cách với bộ phận đứg trước bằng dấu (:) giữa 2 bộ phận nhưng và (“”) phải có dấu 2.Đoạn b: Họa sĩ nghĩ: “Khách tới bất ngờ ... chẳng (-) và (“”) hạn” người nghĩ (nhắc lại ng/ vẹn) Ghi nhớ (SGK) được ngăn cách với bộ phận đứg trước bằng dấu (:) II. Cách dẫn gián và (“”) tiếp: 3.Có thể thay đổi vị trí giữa 2 bộ phận nhưng phải Ngữ liệu SGK ngăn cách bằng dấu gạch ngang và dấu (“”) -a.Lời nói ?Vậy cách dẫn trực tiếp là gì? ghi nhớ (SGK) -b.Ý nghĩ (rằng = là) II.Cách dẫn gián tiếp: Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi: Ghi nhớ (SGK) 1.Đoạn a: Hãy dằn lòng, bỏ đám này, dễ dùi giấy lại ít lâu ... mà sợ Lời nói ( Đây là nội dung của lời khuyên trong phần lời người dẫn). Không có dấu ngăn Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy cách 2.Đoạn b: Bác sống khắc khổ ... ẩn dật ý nghĩ ( giữa ý nghĩ và lời người dẫn có từ rằng ) có thể thay từ “là”. ?Vậy cách dẫn gián tiếp là gì? ghi nhớ (SGK) III. Luyện tập: *HĐ2: Luyện tập: -BT1: -BT1: Cả a, b: ý nghĩ, cách a. Lời dẫn: “ A! Lão già tệ lắm!.... này à?” ý dẫn trực tiếp nghĩ: đều là cách dẫn trực tiếp b : “ Cái vườn là của con tao .........” BT2: HS viết đoạn văn -BT2: HS viết đoạn văn theo 2 cách. theo 2 cách. -Trực tiếp: Nói về phong cách sống của Bác Hồ, thủ (HD mẫu ý b) tướng Phạm Văn Đồng có viết: “ giản dị trong đời sống ... làm được.” -Gián tiếp: Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói Bác Hồ là người sống rất giản dị. Người giản dị trong -BT3: đời sống, trong quan hệ với mọi người... +Bỏ dấu (:) và (-), thay -BT3: Để thực hiện bài tập này, cần chú ý: “tôi” = Vũ Nương. +Phân biệt rõ lời thoại là của ai đang nói với ai, trong lời thoại đó có phần nào mà người nghe cần chuyển đến người thứ 3 và người thứ ba đó là ai. +Thêm vào trong câu những từ ngữ thích hợp để mạch ý của câu rõ: VD: Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói với chàng Trương nếu chàng Trương còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ, thì xin lập một dàn giải oan ở bến sống, đốt cây đèn thần chiếu xuống nước, Vũ Nương sẽ trở về. Tiết 19,20,21: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Hồi thứ mười bốn ) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. - Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi. Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy 2.Kĩ năng: - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ. - Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trong đại của dân tộc. 3.Thái độ: Thêm yêu quý tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của DT ta II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: *Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Hướng dẫn đọc-Chú thích: I Tìm hiểu chung: -HS đọc văn bản, từ đó tìm hiểu từ khó 1.Tác giả: -HS tìm hiểu tác giả Ngô gia văn phái gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì-dòng họ nổi tiếng về văn học lúc bấy giờ-ở làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai (Hà Nội) -HS tìm hiểu tác phẩm: 2. Văn bản: ?Cho biết thể loại của tác phẩm? a. Đọc chú thích: ?Nêu hiểu biết của em về quyển tiểu b.Thể loại: tiểu thuyết chương hồi thuyết này? -Là cuốn tiểu thuyết lịch sử có quy mô lớn, phản ánh những biến động nước nhà từ cuối thế kỉ XVIII đến ?Xuất xứ của văn bản? những năm đầu thế kỉ XIX, gồm 17 hồi. *HĐ2: HD Tìm hiểu văn bản c.Xuất xứ văn bản: Đoạn trích nằm Tìm hiểu hình ảnh người anh hùng ở hồi thứ mười bốn. Nguyễn Huệ và sức mạnh dân tộc II. Tìm hiểu văn bản: trong cuộc chiến đấu chống xâm lược 1.Nội dung: Thanh qua các sự kiện lịch sử: a.Hình ảnh người anh hùng ?Khi nghe các tướng cấp báo về tình Nguyễn Huệ và sức mạnh dân tộc hình quân Thanh đã đến Thăng Long và trong cuộc chiến đấu chống xâm việc vua Lê Chiêu Thống thụ phong, lược Thanh qua các sự kiện lịch sử: Nguyễn Huệ đã hành động như thế nào? -Ngày 24 tháng 11, Nguyễn Huệ đắp đàn trên núi Bân, tế cáo trời đất, lên ?Có nhận xét gì về hành động của ngôi Hoàng đế đặt niên hiệu là Quang Nguyễn Huệ? Trung. ?Ngày 29/12, ra đến Nghệ An, vua -Ngày 25/12/1788 (Mậu Thân), xuất Quang Trung đã hội ngộ ai? quân ra Bắc. Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy ?Tại vùng núi Tam Điệp, vua Quang rất mạnh mẽ và quyết đoán Trung đã làm những gì? Việc làm đó nói lên điều gì? -Ngày 29/12, đến Nghệ An, vua (Những lời nói việc làm của Quang Trung gặp “người cống sĩ ở QuangTrung thật hợp tình, hợp lý, hợp huyện La Sơn (Nguyễn Thiếp)”. với lòng người. Xét đúng công, đúng tội Quang Trung cho tuyển mộ quân lính, duyệt binh, phủ dụ tướng sĩ ở đặt lợi ích quốc gia lên trên quân sĩ Tam Điệp. cảm phục quan tâm đánh giặc) rất sáng suốt và nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người. Một vị tướng có tài mưu lược, nhìn xa trông rộng, dụng binh như thần. HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Sau khi đã chuẩn bị tất cả đâu vào -Diễn biến trận chiến Kỉ Dậu (1789) đấy, vua Quang Trung bèn sainói đại phá 20 vạn quân Thanh: khoác tổng tấn công. + Ngày 3/1/1789 tiến sát vùng giáp -Gv trình bày diễn biến Thăng Long. + Bắt sống hết quân do thám của địch ở Phú Xuyên. Tạo thế bất ngời vây kín làng Hà Hồi. Quân lính trong đồn “rụng rời sợ hãi, liền xin ra hàng” + Công phá đồn Ngọc Hồi, lấy ván ghép phủ rơm dấp nước để làm mộc che, dàn trận tiến đánh, khi giáp lá cà thì quăng ván xuống đất, nhất tề xông tới mà đánh. +Mồng 5 tết Kỷ Dậu QT đánh tan 20 ?Em có suy nghĩ gì về tinh thần đánh vạn quân Thanh chiếm thành Thăng giặc của nghĩa quân và tư thế của vua Long. Quang Trung? Tinh thần quyết chiến, quyết thắng của nghĩa quân cùng với tư thế oai *Hình ảnh bọn giặc xâm lược: phong lẫm liệt hào hùng của vua QT ?Khi kéo sang nước ta, bọn tướng lĩnh b.Hình ảnh bọn giặc xâm lược: nhà Thanh rất kiêu căng, tự mãn, chủ -Bọn giặc kiêu căng, tự mãn, chủ quan, quan, khinh địch nhưng trước sức tấn khinh địch. công mãnh liệt của quân Tây Sơn, thì -Thất bại thảm hại: “Tôn Sĩ kết quả của chúng như thế nào? Nghịchạy”, quân giặc xô đẩy, dẫm đạp lên nhau mà chạy, mà chết. ?Hình ảnh vua Lê như thế nào? (Khi giặc Thanh sang xâm lược, khi c.Hình ảnh vua Lê Chiêu Thống: quân Thanh tháo chạy) Là một ông vua đớn hèn, nhục nhã, số *Nghệ thuật Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy ?Là một tiểu thuyết lịch sử, tác giả đã phận gắn chặt với bọn giặc xâm lược. kể chuyện theo trình tự như thế nào? 2.Nghệ thuật: ?Để khắc hoạ các nhân vật lịch sử -Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến (Nguyễn Huệ, bọn giặc ngoại xâm, các sự kiện lịch sử. vua tôi Lê Chiêu Thống), tác giả đã sử -Khắc hoạ nhân vật lịch sử với ngôn dụng ngôn ngữ kể, tả như thế nào? ngữ kể, tả chân thật, sinh động. ?Qua giọng điệu trần thuật, tác giả có thái độ như thế nào đối với triều Lê và Tây Sơn-Nguyễn Huệ? -Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả ngậm ngùi, chua xót đối với vương triều nhà Lê, tự hào, kính trọng đối với Tây Sơn- Nguyễn Huệ và *Ý nghĩa văn bản: chiến thắng của dân tộc, khinh bỉ bọn ?Qua văn bản, tác giả muốn ghi lại giặc cướp nước. hiện thực gì của lịch sử dân tộc? 3.Ý nghĩa văn bản: *HĐ3: HD HS làm bài tập. Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu 1789. IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ Trường TH&THCS Quang Thọ
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx

