Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy

1.Kiến thức:

-Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi.

- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.

2.Kĩ năng:

- Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.

- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trong đại của dân tộc.

3.Thái độ:

Thêm yêu quý tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của DT ta

docx 15 trang Võ Tòng 30/03/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
 Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
Tiết 19,20,21: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
 (Hồi thứ mười bốn )
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 1.Kiến thức:
 -Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về 
phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ.
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu 
thuyết chương hồi.
- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân 
Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.
 2.Kĩ năng:
 - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy 
bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trong đại của 
dân tộc.
 3.Thái độ:
 Thêm yêu quý tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của 
DT ta
II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1.Ổn định tổ chức:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 *Vào bài:
 HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
*HĐ1: Hướng dẫn đọc-Chú thích: I Tìm hiểu chung:
-HS đọc văn bản, từ đó tìm hiểu từ khó 1.Tác giả:
-HS tìm hiểu tác giả Ngô gia văn phái gồm những tác giả 
 thuộc dòng họ Ngô Thì-dòng họ nổi 
 tiếng về văn học lúc bấy giờ-ở làng 
 Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai (Hà 
 Nội)
-HS tìm hiểu tác phẩm: 2. Văn bản:
?Cho biết thể loại của tác phẩm? a. Đọc chú thích:
?Nêu hiểu biết của em về quyển tiểu b.Thể loại: tiểu thuyết chương hồi
thuyết này? -Là cuốn tiểu thuyết lịch sử có quy 
 mô lớn, phản ánh những biến động 
 nước nhà từ cuối thế kỉ XVIII đến 
?Xuất xứ của văn bản? những năm đầu thế kỉ XIX, gồm 17 
 hồi.
*HĐ2: HD Tìm hiểu văn bản c.Xuất xứ văn bản: Đoạn trích nằm 
Tìm hiểu hình ảnh người anh hùng ở hồi thứ mười bốn.
Nguyễn Huệ và sức mạnh dân tộc II. Tìm hiểu văn bản:
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
trong cuộc chiến đấu chống xâm lược 1.Nội dung:
Thanh qua các sự kiện lịch sử: a.Hình ảnh người anh hùng 
?Khi nghe các tướng cấp báo về tình Nguyễn Huệ và sức mạnh dân tộc 
hình quân Thanh đã đến Thăng Long và trong cuộc chiến đấu chống xâm 
việc vua Lê Chiêu Thống thụ phong, lược Thanh qua các sự kiện lịch sử:
Nguyễn Huệ đã hành động như thế nào? -Ngày 24 tháng 11, Nguyễn Huệ đắp 
 đàn trên núi Bân, tế cáo trời đất, lên 
?Có nhận xét gì về hành động của ngôi Hoàng đế đặt niên hiệu là Quang 
Nguyễn Huệ? Trung.
?Ngày 29/12, ra đến Nghệ An, vua -Ngày 25/12/1788 (Mậu Thân), xuất 
Quang Trung đã hội ngộ ai? quân ra Bắc.
?Tại vùng núi Tam Điệp, vua Quang rất mạnh mẽ và quyết đoán
Trung đã làm những gì? Việc làm đó nói 
lên điều gì? -Ngày 29/12, đến Nghệ An, vua 
 (Những lời nói việc làm của Quang Trung gặp “người cống sĩ ở 
QuangTrung thật hợp tình, hợp lý, hợp huyện La Sơn (Nguyễn Thiếp)”. 
với lòng người. Xét đúng công, đúng tội Quang Trung cho tuyển mộ quân 
 lính, duyệt binh, phủ dụ tướng sĩ ở 
đặt lợi ích quốc gia lên trên quân sĩ 
 Tam Điệp. 
cảm phục quan tâm đánh giặc)
 rất sáng suốt và nhạy bén trong 
 việc xét đoán và dùng người. Một vị 
 tướng có tài mưu lược, nhìn xa trông 
 rộng, dụng binh như thần.
 HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Sau khi đã chuẩn bị tất cả đâu vào -Diễn biến trận chiến Kỉ Dậu (1789) 
đấy, vua Quang Trung bèn sainói đại phá 20 vạn quân Thanh:
khoác tổng tấn công. + Ngày 3/1/1789 tiến sát vùng giáp 
-Gv trình bày diễn biến Thăng Long.
 + Bắt sống hết quân do thám của địch ở 
 Phú Xuyên. Tạo thế bất ngời vây kín 
 làng Hà Hồi. Quân lính trong đồn 
 “rụng rời sợ hãi, liền xin ra hàng”
 + Công phá đồn Ngọc Hồi, lấy ván 
 ghép phủ rơm dấp nước để làm mộc 
 che, dàn trận tiến đánh, khi giáp lá cà 
 thì quăng ván xuống đất, nhất tề xông 
 tới mà đánh.
 +Mồng 5 tết Kỷ Dậu QT đánh tan 20 
?Em có suy nghĩ gì về tinh thần đánh vạn quân Thanh chiếm thành Thăng 
giặc của nghĩa quân và tư thế của vua Long.
Quang Trung? Tinh thần quyết chiến, quyết thắng 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
*Hình ảnh bọn giặc xâm lược: của nghĩa quân cùng với tư thế oai 
?Khi kéo sang nước ta, bọn tướng lĩnh phong lẫm liệt hào hùng của vua QT
nhà Thanh rất kiêu căng, tự mãn, chủ b.Hình ảnh bọn giặc xâm lược:
quan, khinh địch nhưng trước sức tấn -Bọn giặc kiêu căng, tự mãn, chủ quan, 
công mãnh liệt của quân Tây Sơn, thì khinh địch.
kết quả của chúng như thế nào? -Thất bại thảm hại: “Tôn Sĩ 
 Nghịchạy”, quân giặc xô đẩy, dẫm 
?Hình ảnh vua Lê như thế nào? đạp lên nhau mà chạy, mà chết.
(Khi giặc Thanh sang xâm lược, khi 
quân Thanh tháo chạy) c.Hình ảnh vua Lê Chiêu Thống:
*Nghệ thuật Là một ông vua đớn hèn, nhục nhã, số 
?Là một tiểu thuyết lịch sử, tác giả đã phận gắn chặt với bọn giặc xâm lược.
kể chuyện theo trình tự như thế nào? 2.Nghệ thuật:
?Để khắc hoạ các nhân vật lịch sử -Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến 
(Nguyễn Huệ, bọn giặc ngoại xâm, các sự kiện lịch sử.
vua tôi Lê Chiêu Thống), tác giả đã sử -Khắc hoạ nhân vật lịch sử với ngôn 
dụng ngôn ngữ kể, tả như thế nào? ngữ kể, tả chân thật, sinh động.
?Qua giọng điệu trần thuật, tác giả có 
thái độ như thế nào đối với triều Lê và 
Tây Sơn-Nguyễn Huệ? -Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái 
 độ của tác giả ngậm ngùi, chua xót đối 
 với vương triều nhà Lê, tự hào, kính 
 trọng đối với Tây Sơn- Nguyễn Huệ và 
*Ý nghĩa văn bản: chiến thắng của dân tộc, khinh bỉ bọn 
?Qua văn bản, tác giả muốn ghi lại giặc cướp nước.
hiện thực gì của lịch sử dân tộc? 3.Ý nghĩa văn bản:
*HĐ3: HD HS làm bài tập. Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào 
 hùng của dân tộc ta và hình ảnh người 
 anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến 
 thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu 1789.
 IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
 Tiết 22: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức:
 + Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
 + Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
2. Năng lực:
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan 
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng 
Tiếng Việt.
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
3. Phẩm chất:
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên 
thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ chép bài thơ: “Cảm tác vào 
nhà ngục Quảng Đông” - lớp 8, chuẩn bị các phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức về ẩn dụ, hoán dụ( lớp 6 tập 2), 
xem lại nghĩa của các từ ngữ in đậm trong Từ điển Tiếng Việt
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV ghi ví dụ lên bảng phụ (gạch chân các từ chân)
 a. Tôi bị đau chân
 b. Chiếc bàn có bốn chân
 c. Dưới chân núi, đàn bò đang gặm cỏ.
 ? Từ “chân” trong các ví dụ trên nghĩa có giống nhau không? Hãy giải 
 nghĩa?
 HS giải thích:
 + Chân 1: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay đồ vật dùng để đi, đứng.
 + Chân 2: Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật có tác dụng đỡ cho các bộ 
 phận khác.
 + Chân 3: Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và bám chặt vào 
 nền.
 GV tổng hợp và chuyển ý sang bài mới: Như vậy, cùng một từ “chân” 
 nhưng có nhiều nghĩa khác nhau. Tuy nhiên giữa các nghĩa đó có một mối 
 quan hệ với nhau. Vậy mối quan hệ đó có được dựa trên cơ sở nào? Tiết học 
 hôm nay sẽ giúp các em giải đáp vấn đề. Chúng ta cùng đi vào bài mới: Sự 
 phát triển của từ vựng.
 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa 
 và phát triển nghĩa của từ của từ
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Sự biến đổi nghĩa của từ: 
 +Yêu cầu HS đọc bài thơ “Vào nhà 
 ngục Quảng Đông cảm tác”.
 “Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
 Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
 Đã khách không nhà trong bốn biển,
 Lại người có tội giữa năm châu.
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu”. - Nghĩa trong bài thơ: kinh tế là trị 
 (Phan Bội Châu) nước cứu đời.
1. Từ “kinh tế” trong bài thơ “Vào 
nhà ngục Quảng Đông cảm tác” có 
nghĩa là gì?
2. Ngày nay, chúng ta có hiểu từ 
này theo nghĩa như cụ Phan Bội 
Châu đã dùng hay không? - Nghĩa ngày nay: kinh tế là toàn bộ 
3. Vì sao nghĩa của từ có sự biến hoạt động của con người trong lao 
đổi? động, sản xuất, trao đổi, phân phối và 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình sử dụng của cải, vật chất làm ra .
bày theo nhóm.
+ Một nhóm trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV → Nghĩa của từ biến đổi để phù hợp 
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận với sự phát triển của xã hội và đó 
xét, bổ sung. cũng là cách làm tăng vốn từ.
1. Hình thức nói tắt của “kinh bang 
tế thế”, có nghĩa là trị nước cứu đời. 
→ Cả câu thơ: tác giả ôm ấp hoài bão 
trông coi việc nước, cứu giúp người 
đời.
3.Không, vì nó không phù hợp nữa.
Ví dụ: “Kinh tế nhà em rất khá”, 
“Anh em học ngành Kinh tế’, nông 
dân làm ruộng cũng là làm kinh tế
-Từ vựng không ngừng được bổ sung, 
phát triển.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
đánh giá kết quả của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát 2. Sự phát triển của từ. 
triển của từ. a. Nghĩa cửa từ “xuân”.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Xuân 1 (chơi xuân): mùa trong 1 
GV yêu cầu HS đọc VD năm→ nghĩa gốc.
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
+ N1,2: Em hiểu nghĩa của 2 từ - Xuân 2 (ngày xuân): tuổi trẻ → 
“xuân”như thế nào? Vì sao? Nghĩa nghĩa chuyển theo phương thức ẩn 
nào thường được sử dụng và xuất dụ.
hiện trước? ? Theo em nghĩa của 2 b. Nghĩa của từ ‘tay’.
từ “xuân’ đó có nét gì giống nhau - Tay 1 (trao tay): 1 bộ phận trên cơ 
hay không? Từ đó em thấy từ “xuân thể người → nghĩa gốc.
2” chuyển theo phương thức nào? - Tay 2 (tay buôn người): người giỏi 
+ N3,4: ? Em hiểu nghĩa của 2 từ hay rành về một chuyên môn, lĩnh 
“tay” trong đoạn thơ là gì? ? Nghĩa vực nào đó → nghĩa chuyển theo 
nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa phương thức hoán dụ.
chuyển và chuyển theo phương thức Có 2 phương thức chuyển nghĩa 
nào? dựa trên nghĩa gốc là: ẩn dụ và hoán 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình dụ.
bày theo nhóm. * Ghi nhớ: SGK/56.
+ Một nhóm trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV 
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận 
xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
đánh giá kết quả của HS
GV chốt: Cho HS tìm hiểu BT5: Từ 
“mặt trời” trong câu thứ hai được 
sử dụng theo phép tu từ từ vựng? 
Có thể coi đây là hiện tượng một 
nghĩa gốc của từ phát triển thành 
nhiều nghĩa được không? Vì sao?
- Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai 
được sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ.
→ Đây không phải là hiện tượng phát 
triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển 
nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ có 
tính chất lâm thời, nó không làm cho 
từ có thêm nghĩa mới, ngoài phạm vi 
đó nó không được hiểu theo nghĩa 
như vây.
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Luyện tập:
GV yêu cầu HS đọc VD * BT SGK / 56 - 57
* BT SGK / 56 - 57 1. Xác định nghĩa của từ “chân”.
+ N1: BT 1, 2 a. Chân: một bộ phận trên cơ thể con 
+ N2: BT 3, 4 người.
* BT SGK/74 → Nghĩa gốc.
+ N3: BT 1,2 b. Chân: một vị trí trong đội tuyển
+ N4: BT 4 → Nghĩa chuyển ( Phương thức hoán 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình dụ)
bày theo nhóm. c. Chân: vị trí tiếp xúc của kiềng với 
+ Một nhóm trình bày. đất.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. → Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV dụ)
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận d. Chân: vị trí tiếp giáp của đất với 
xét, bổ sung. mây.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV → Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn 
đánh giá kết quả của HS dụ)
 2. Nhận xét nghĩa của từ “trà”:
 - “Trà” dùng theo nghĩa chuyển – sản 
 phẩm từ thực vật được chế biến thành 
 dạng khô, dùng để pha nước uống.
 → Nghĩa chuyển theo phương thức 
 ẩn dụ.
 3. Nghĩa của từ “đồng hồ”:
 - Chỉ những khí cụ dùng để đo có bề 
 ngoài giống đồng hồ. 
 → Nghĩa chuyển theo phương thức 
 ẩn dụ.
 4. Tìm ví dụ để chứng minh những 
 từ: ngân hàng, hội chứng, sốt, vua là 
 từ nhiều nghĩa.
 a. Hội chứng: 
 - Nghĩa gốc: Tập họp nhiều triệu 
 chứng cùng xuất hiện của bệnh. 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 VD: Hội chứng viêm đường hô hấp 
 cấp rất phức tạp.
 -Nghĩa chuyển: Tập họp nhiều hiện 
 tượng, sự kiện biểu hiện một tình 
 trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất 
 hiện ở nhiều nơi. 
 VD - Hội chứng chiến tranh Việt 
 Nam
 - Hội chứng “phong bì”
 b. Ngân hàng : 
 - Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt 
 động trong lĩnh vực kinh doanh và 
 quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín 
 dụng. 
 VD: Ngân hàng Ngoại thương Việt 
 Nam.
 - Nghĩa chuyển: Tập hợp, lưu giữ, 
 bảo quản
 VD: ngân hàng máu, ngân hàng gien, 
 ngân hàng câu hỏi,
 c. Sốt: 
 - Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên 
 quá mức bình thường do bị bệnh.
 VD: Anh ấy bị sốt đến 40 độ.
 - Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng đột 
 ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên 
 khan hiếm, giá tăng nhanh.
 VD: cơn sốt đất, cơn sốt hàng điện 
 tử,
 d. Vua: 
 - Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà 
 nước quân chủ
 VD: Năm 1010, vua Lí Thái Tổ dời 
 đô về Thăng Long.
 - Nghĩa chuyển: người được coi là 
 nhất trong một lĩnh vực nhất định, 
 thường là sản xuất, kinh doanh, thể 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 thao, nghệ thuật.
 VD: Vua bóng đá, vua nhạc rốc,
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nhóm 1, 2: Đọc các câu sau đây và trả lời câu hỏi nêu ở dưới.
(1) Mặt trời xuống biển như hòn lửa
 (Huy Cận)
(2) Những ngày không gặp nhau
 Biển bục đầu thương nhớ
 (Xuân Quỳnh)
(3) Từ đấy, giữa biển người mênh mông, Phi gặp biết bao nhiêu gương 
mặt, cùng cười đùa với họ, hát cho họ nghe 
 (Nguyễn Ngọc Tư) 
 a) Từ biển ở câu nào được dùng với nghĩa gốc?
b) Từ biển trong câu nào được dùng với nghĩa chuyển và được chuyển nghĩa 
theo phương thức nào? Có thể coi các trường hợp chuyển nghĩa đó là hiện 
tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?
+ Nhóm 3,4: Tìm 5 từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây, giải thích 
nguồn gốc, cách cấu tạo, nghĩa của các từ ngữ ấy.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trình bày tình huống theo suy nghĩ:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, 
bổ sung.
* Nhóm 1, 2: Đọc các câu sau đây và trả lời câu hỏi nêu ở dưới.
+ Từ “biển” trong câu (1) được dùng với nghĩa gốc.
+ Từ “biển” trong câu (2), (3) được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức 
ẩn dụ.
– Không phải trường hợp chuyển nghĩa nào cũng làm cho từ trở thành từ 
nhiều nghĩa:
+ Từ “biển” trong câu (2) là ẩn dụ tu từ. Tác giả dùng biển để chỉ nhân vật trữ 
tình em, dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa biển và em theo cảm nhận của 
nhà thơ, nhằm thể hiện tình yêu rộng lớn, nỗi nhớ mênh mông, cồn cào khi xa 
cách thuyền – anh. Đây không phải hiện tượng phát triển nghĩa của từ bởi sự 
chuyển nghĩa đó chỉ có tính chất lâm thời, gắn với hoàn cảnh sử dụng cụ thể 
nhằm mục đích tu từ; nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới.
+ Từ biển trong câu (3) là ẩn dụ từ vựng, tạo ra nghĩa khá ổn định, gắn với từ, 
biểu thị ý khối lượng nhiều, đông đảo, ví như biển. Đây là hiện tượng phát 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 triển nghĩa của từ.
 * Nhóm 3,4: Tìm 5 từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây, giải thích 
 nguồn gốc, cách cấu tạo, nghĩa của các từ ngữ ấy.
 → GV gợi ý : giải thích một số từ ngữ trong số các từ ngữ: Truyền hình cáp, 
 in-tơ-nét, hội chứng viêm đường hô hấp cấp, anh ninh mạng, thư điện tử, fax, 
 toàn cầu hóa
 - An ninh mạng: là lĩnh vực có nhiệm vụ bảo vệ các thông tin các nhân của 
 bạn và những hoạt động liên quan đến chiếc máy tính của bạn bằng cách phát 
 hiện, ngăn chặn và ứng phó với các cuộc tấn công.
 - HS khác nhận xét.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
 + GV nhận xét và chốt ý.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học thuộc bài, thuộc ghi nhớ.
 Tiết 23: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG( TiÕp) 
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Việc tạo từ ngữ mới.
-Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
2.Kĩ năng:
 -Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước 
ngoài
 -Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp.
 -Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
 3.Thái độ: 
 HS say mê học tiếng Việt, không ngừng phát triển mở rộng vốn từ.
 II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1.Ổn định tổ chức:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 *Vào bài:
Tìm hiểu việc tạo từ mới I. Tạo từ ngữ mới :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Ví dụ (SGK/72)
GV yêu cầu HS đọc VD - Một số từ mới:
? Tạo từ mới cho những từ đã cho và + Điện thoại di động: điện thoại vô 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
giải thích nghĩa tuyến nhỏ, dùng để liên lạc lưu động 
? Tạo từ mới theo mô hình: x+ tặc và trong điều kiện vùng phủ sóng.
giải thích nghĩa của chúng. + Sở hữu trí tuệ: quyền ssở hữu đối với 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình sản phẩm do hoạt động trí tuệ.
bày cá nhân + Đặc khu kinh tế: khu vực kinh doanh 
+ HS khác nhận xét, bổ sung. sản xuất thu hút vốn đầu tư nước 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngoài.
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, + Kinh tế tri thức : Nền kinh tế chủ yếu 
bổ sung. dựa vào việc sx,lưu thông phân phối 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV các sản phẩm có hàm lượng tri thức 
đánh giá kết quả của HS cao.
 - Tạo từ mới theo mô hình: x + tặc 
 + Lâm tặc: cướp gỗ, cướp rừng.
 + Hải tặc: cướp biển, cướp hải sản.
 + Sơn tặc: cướp trên núi.
 + Tin tặc: trộm thông tin (hacker)
 + Đinh tặc: cố tình rãi đinh hại người 
 khác.
 + Cẩu tặc: trộm chó.
 Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ 
 ngữ tăng lên cũng là một cách để phát 
 triển từ vựng tiếng Việt.
Tìm hiểu việc mượn từ II. Từ mượn của tiếng nước ngoài :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Ví dụ (SGK/73)
GV yêu cầu HS đọc VD - Từ mượn.
? Xác định từ mượn trong VD và + Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp 
cho biết mượn từ tiếng nước nào? thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, 
? Những từ nào dùng để chỉ khái giai nhân.
niệm? Những từ này có nguồn gốc từ + Bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, 
đâu ? chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình trinh bạch, ngọc.
bày theo nhóm. → Từ mượn tiếng Hán.
+ Một nhóm trình bày. - Từ chỉ khái niệm:
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Bệnh AIDS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi + Ngành Marketing.
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, → Mượn từ tiếng Anh
bổ sung. Mượn từ ngữ của tiếng ngoài cũng 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV là một cách để phát triển từ vựng tiếng 
đánh giá kết quả của HS Việt.
GV chốt: Mượn từ để làm giàu thêm * Ghi nhớ : (SGK/74)
vốn từ vựng của ta là hiện tượng phổ 
biến. Đây là một hình thức phát triển 
từ và giao lưu văn hoá.
* BT
1) Tìm hai mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới như kiểu x + tặc ở 
phần trên 
- x + trường: chiến trường, công trường, nông trường, ngư trường, thương 
trường...
- x + hoá: ô xi hoá, lão hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, công nghiệp hoá, thương 
mại hoá...
- x + học: Văn học, Toán học, Thực vật học, Động vật học, Thiên văn học, Hải 
dương học,...
- X + viện: thư viện, bệnh viện, học viện,
2) Năm từ được dùng phổ biến gần đây và giải thích nghĩa của những từ đó.
- Công viên nước: Công viên trong đó chủ yếu là những trò chơi dưới nước như 
trượt nước, bơi thuyền
- Bàn tay vàng: bàn tay khéo léo, tài giỏi hiếm có trong việc thực hiện một thao 
tác lao động, kĩ thuật nào đó đạt hiệu quả xuất sắc.
- Cơm bụi: cơm giá rẻ, thường bán trong các quán nhỏ, tạm bợ.
4. Những hình thức phát triển của từ vựng là phát triển về nghĩa của từ ngữ và 
phát triển về số lượng từ ngữ. Sự phát triển về si lượng từ ngữ có thế diễn ra 
bằng hai cách: cấu tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài (xem 
lại phần Tiếng Việt - Bài 5, 6).
- Từ vựng cùa một ngôn ngữ luôn luôn thay đổi.
 →Vì: Các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội luôn luôn thay đổi, 
phát triển. Nhận thức của con người cũng vận động, thay đổi và phát triển theo. 
Từ vựng thay đổi và phát triển để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, đáp 
ứng nhu cầu giao tiếp của con người trong xã hội. Chẳng hạn khi khoa học kĩ 
thuật phát triển, đạt độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao; công nghệ dựa trên cơ 
sở đó được gọi là công nghệ cao...
 III.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
 *HD: Học bài, làm lại bài tập, chuẩn bị bài Truyện Kiều của Nguyễn Du .
Tiết 24,25: “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU 
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 1.Kiến thức:
 -Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
 -Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều
 2.Kĩ năng:
 -Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học 
trung đại.
 -Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều.
 3.Thái độ:
 Giáo dục lòng tự hào về nền văn hoá dân tộc,tự hào về đại thi hào Nguyễn 
Du, về di sản văn hoá quý giá của ông, đặc biệt là Truyện Kiều.
II..TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1.Ổn định tổ chức:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
*HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu về I. Nguyễn Du:
Nguyễn Du 1.Cuộc đời:
-HS đọc mục 1, đoạn 1-SGK: Cho biết -Nguyễn Du: (1765-1820), tên chữ là 
đôi nét về lai lịch, gia thế của Nguyễn Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở 
Du? làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà 
 Tĩnh.
-HS đọc tiếp đoạn 2, 3-SGK: Cuộc đời -Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia 
của Nguyễn Du đã gắn với một giai đình đại quý tộc.
đoạn lịch sử nước nhà như thế nào? -Chứng kiến những biến động dữ dội 
Hoàn cảnh đó giúp ông điều gì? nhất trong lịch sử phong kiến Việt 
-HS đọc mục 2: Cuộc đời từng trải với Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều 
những năm tháng thăng trầm tạo cho vấn đề về đời sống xã hội.
Nguyễn Du một vốn sống và tình cảm -Những thăng trầm trong cuộc đời 
như thế nào? riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du 
 tràn đầy cảm thông, yêu thương con 
 người.
 2.Sáng tác
-HS đọc mục 3: Em hãy cho biết sự -Các tác phẩm được viết bằng chữ 
nghiệp sáng tác của Nguyễn Du? Những Hán và chữ Nôm (thơ chữ Hán có 3 
tác phẩm tiêu biểu của ông? tập gồm 243 bài thơ).
 -Đóng góp to lớn nhất cho kho tàng 
 văn học dân tộc, nhất là ở thể loại 
 truyện thơ. Tiêu biểu nhất là Truyện 
 Kiều.
 =>Sự nghiệp sáng tác của ông có sự 
Em có nhận xét gì về sự nghiệp sáng tác tác động của nhiều nhân tố : thời đại, 
của Nguyễn Du? quê hương, truyền thống gia đình...
*HĐ2: Tìm hiểu Truyện Kiều II.Truyện Kiều:
?Em hãy cho biết nguồn gốc và cảm 1.Nguồn gốc và sáng tạo :
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
hứng sáng tác Truyện Kiều của Nguyễn -Truyện Kiều - Đoạn trường tân thanh 
Du? (Tiếng than khóc mới về một nỗi đau 
(Chữ Hán: Thanh Hiên thi tập, Nam lòng) được viết bằng chữ Nôm, thể 
trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục) thơ lục bát. Tác giả có dựa vào cốt 
 truyện từ cuốn Kim Vân Kiều Truyện 
 của Thanh Tâm Tài Nhân (của Trung 
 Quốc). Nhưng phần sáng tạo của 
 Nguyễn Du rất lớn.
? Nêu thể loại của truyện? 2.Thể loại :
 -Truyện viết bằng thơ có sự kết hợp 
 nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữ tình, 
 dưới hình thức thơ lục bát.
 3.Tóm tắt truyện :
-HS đọc phần 1: Cho biết nội dung tác -Tác phẩm gồm 3 phần: Gặp gỡ và 
phẩm gồm những phần nào? Tóm tắt đính ước- Gia biến và lưu lạc-Đoàn tụ
truyện?
 HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
-HS đọc phần 2: Cho biết giá trị của 4.Giá trị của Truyện Kiều:
Truyện Kiều? *Về nội dung: 
 Giá trị hiện thực: P/ánh sâu sắc hiện 
Nội dung? thực XH đương thời với bộ mặt tàn bạo 
Nghệ thuật? của tầng lớp thống trị và số phận 
 những con người bị áp bức, đau khổ, 
 đặc biệt là số phận bi kịch của người 
 PN.
 Giá trị nhân đạo sâu sắc: thể hiện 
 niềm cảm thương sâu sắc trước những 
 đau khổ của con người. Lên án tố cáo 
 những thế lực tàn bạo. Trân trọng đề 
 cao con người từ vẻ đẹp hình thức, 
 phảm chất ước mơ những khát 
 vọng chân chính.
 +Về nghệ thuật: có nhiều sáng tạo 
 trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng 
 ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc 
 hoạ hình tượng nhân vật,
 Mộng Liên Đường chủ nhân, 
 trong lời tựa Truyện Kiều, có nhận xét: 
 “Lời thơ tả ra hình như có máu chảy ở 
 đầu ngọt bút, nước mắt thấm trên tờ 
 giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm 
 Trường TH&THCS Quang Thọ Giáo án: Ngữ văn 9 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
 thía, ngậm ngùi đau đớn đến đứt ruột. 
 Tố Như Tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã 
 khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết. 
 Nếu không phải có con mắt trông thấu 
 cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn 
 đời thì tài nào có cái bút lực ấy”.
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Tóm tắt tác phẩm?
*HD: Học bài, tóm tắt tác phẩm, chuẩn bị bài Chị Em Thuý Kiều.
 Trường TH&THCS Quang Thọ

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx