Giáo án Sinh học 7 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn

  • Năng lực chung:
  • Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò của trao đối chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
  • Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng, lấy được ví dụ về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào, trình bày được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực khoa học tự nhiên:
  • Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
  • Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đồ mô tả quá trình chuyển hoá các chất ở người để tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự thay đổi tốc độ của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sự thay đổi thân nhiệt, ... ở người trong một số trường hợp.
docx 6 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 7 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn

Giáo án Sinh học 7 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 7
Ngày soạn : 4/9/2023
 Bài 17: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ( 3 tiết )
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 - Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
 - Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 ● Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò của trao đối 
 chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
 ● Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái 
 niệm trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng, lấy được ví dụ về trao đổi 
 chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào, trình bày được vai trò của 
 trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể; Hoạt động nhóm 
 một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên 
 trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
 ● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm 
 nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học 
 tập.
 - Năng lực khoa học tự nhiên:
 ● Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và 
 chuyển hoá năng lượng; Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển 
 hoá năng lượng trong cơ thể.
 ● Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đồ mô tả quá trình chuyển hoá các chất 
 ở người để tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng 
 ở sinh vật.
 ● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự thay đổi tốc độ 
 của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sự thay đổi thân 
 nhiệt, ... ở người trong một số trường hợp.
3. Phẩm chất
 - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
 - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
 - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về quá trình trao đổi chất và 
 chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
 - Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
 - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
 - Dạy học trực quan.
 - Kĩ thuật động não, trò chơi học tập.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
 - SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 7, Giáo án.
 - Một số tranh, ảnh, video liên quan đến bài học (nếu có).
 - Máy tính, máy chiếu.
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 7
2. Đối với học sinh
 - SGK, SBT Khoa học tự nhiên 7
 - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: 
- Gắn kết những kiến thức, kĩ năng khoa học mà các em đã được học về thực vật 
và động vật ở cấp tiểu học và từ cuộc sống với chủ đề bài học mới, kích thích HS 
suy nghĩ.
- Dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống gợi mở (SGK tr.87) để HS dựa vào hiểu biết 
cá nhân, đoán câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: 
- Dự đoán của HS.
- Sự tò mò của HS đối với bài học mới.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK (tr.87), đưa ra tình huống dẫn dắt 
vấn đề: 
Mọi hoạt động đều cần năng lượng. Ví dụ: xe máy đang chạy cần năng lượng từ 
xăng, người đang nâng tạ cũng cần năng lượng. Vậy năng lượng cung cấp cho 
sinh vật lấy từ đâu và nhờ quá trình nào?
- GV khuyến khích HS mạnh dạn phát biểu ý kiến, đưa ra dự đoán cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và đưa ra dự đoán cho câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến của mình.
- Các HS còn lại đưa ra ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tình thần tích cực xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài học 
mới: Tất cả những hoạt động thường ngày của chúng ta đều cần đến chất xúc tác 
là năng lượng, tương tự như một cỗ máy, muốn vận hành trơn tru cần cung cấp 
đầy đủ những nhiên liệu cần thiết cho nó. Vậy, năng lượng trong cơ thể người 
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 7
 sinh ra như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 17: 
 Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
 a. Mục tiêu: HS phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng 
 lượng; 
 b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình 
 ảnh mục I (SGK tr.87 – 88), thảo luận và trả lời các câu hỏi.
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
 d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm trao đổi chất và 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh mục I (SGK chuyển hóa năng lượng.
 tr.87) và trả lời câu hỏi: 1. Trao đổi chất
 + Các chất thu nhận vào cơ thể sinh vật được biến - Là tập hợp các biến đổi hoá học 
 đổi thông qua quá trình nào? trong
 + Nêu ý nghĩa của quá trình đó đối với sự sống tế bào của cơ thể sinh vật và sự trao 
 ucar sinh vật. đổi các chất giữa cơ thể với môi 
 trường đảm bảo duy trì sự sống.
 - Cơ thể lấy từ môi trường khí 
 oxygen, thức ăn,... và thải ra môi 
 trường khí carbon dioxide, các chất 
 cặn bã hoặc dư thừa.
 - Trao đổi chất giữa cơ thê và môi 
 trường là điều kiện tồn tại và phát 
 triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của 
 sự sống.
 - Tùy theo kiểu trao đổi chất, sinh vật 
 được chia thành 2 nhóm: sinh vật tự 
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I (SGK tr. 88- dưỡng (thực vật) và sinh vật dị dưỡng 
 89), sau đó chia HS thành các nhóm nhỏ, và đưa (động vật và con người).
 ra câu hỏi thảo luận cho HS: 2. Chuyển hoá năng lượng
 + Trao đổi chất là gì? Cơ thể con người thực hiện - Là sự biến đổi năng lượng từ dạng 
 quá trình trao đổi chất như thế nào? này sang dạng khác. Ví dụ: chuyển 
 + Trình bày quá trình chuyển hóa năng lượng ở hoá năng lượng ánh sáng thành năng 
 sinh vật. lượng hoá học trong quang hợp ở thực 
 + Kể tên các dạng năng lượng. Nêu một số ví dụ vật. 
 về sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật và động - Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng 
 vật. lượng được dự trữ trong các liên kết 
 - GV cho HS xem một video ngắn về quá trình trao hoá học của các chất hữu cơ.
 đổi chất ở thực vật: 
 https://youtu.be/JFPOxRfsBWQ
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 - HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và trả 
 lời các câu hỏi của GV.
 GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 7
 - HS ghi kết quả thảo luận của nhóm lên một tờ 
 giấy A4.
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 - Các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm mình 
 lên bảng.
 - GV chỉ định một số HS bất kì nhận xét câu trả 
 lời của các nhóm.
 Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và 
 chuyển sang nội dung tiếp theo.
 Hoạt động 2: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ 
 thể
 a. Mục tiêu: 
 - HS chủ động, tích cực tìm hiểu nội dung kiến thức cần nghiên cứu.
 - HS nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
 b. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục II (SGK tr.88 – 89) để tìm 
 hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể và trả lời 
 các câu hỏi.
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của trao đổi chất và chuyển 
 hóa năng lượng trong cơ thể.
 d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Vai trò của trao đổi chất và 
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục II (SGK chuyển hóa năng lượng trong cơ 
tr.88 – 89) để tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất thể
và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể và trả lời 1. Cung cấp năng lượng cho các 
các câu hỏi. hoạt động của cơ thể
+ Vì sao trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là - Chất hữu cơ khi được phân giải sẽ 
đặc trưng cơ bản của sự sống? giải phóng năng lượng.
+ Lấy ví dụ minh họa về vai trò của trao đổi chất - Năng lượng này được sử dụng cho 
và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể. quá trình tổng hợp chất hữu cơ mới và 
- GV hướng dẫn HS đọc phần Em có biết (SGK thực hiện các hoạt động sống như quá 
tr.89) để mở rộng kiến thức về sự chuyển hóa năng trình vận động cơ thể, vận chuyển các 
lượng. chất trong tế bào và cơ thể, phân chia 
- GV cho HS xem một video ngắn về quá trình tiêu tế bào,...
hóa ở người: https://youtu.be/Lj5fYi-XNkk 2. Xây dựng cơ thể
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các chất sau khi được lấy vào cơ thể 
HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và trả lời sinh vật, qua quá trình biến đổi tạo 
các câu hỏi của GV. thành các chất cần thiết cho xây dựng, 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận duy trì và phục hồi các tế bào, mô và 
- GV mời nhóm có kết quả thảo luận nhanh nhất lên cơ quan của cơ thể.
bảng trình bày. => Sinh vật có thể sinh trưởng, phát 
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý triển và sinh sản.
kiến (nếu có). 3. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể
 GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 7
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ - Các chất dư thừa, chất thải của quá 
học tập trình trao đổi chất được thải ra khỏi tế 
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, hướng bào và cơ thể. 
dẫn HS đọc phần Ghi nhớ (SGK tr.89) và chuyển - Quá trình thải bỏ các chất đảm bảo 
sang hoạt động tiếp theo. duy trì cân bằng môi trường trong cơ 
 thể. 
 Ví dụ, quá trình trao đổi chất ở cơ thể 
 người thải bỏ khí CO 2, mồ hôi, nước 
 tiểu,...
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái niệm trao đổi và chuyển hóa năng lượng; 
 vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
 b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành các bài tập luyện tập 
 SGK.
 c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
 d. Tổ chức hoạt động:
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV cho HS làm việc theo nhóm, giải quyết các bài tập sau:
 - LT1. Các hoạt động ở con người (đi lại, chơi thể thao,) đều cần năng lượng. 
 Năng lượng đó được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
 - LT2. Lấy ví dụ minh họa về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng 
 trong cơ thể.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 - Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập, sau đó 
 trình bày lên một tờ giấy A4.
 - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
 Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Các nhóm dán bài làm của mình lên bảng. 
 - GV chỉ định một số HS trong lớp nhận xét về bài làm của các nhóm.
 * Gợi ý:
 - LT 1: Năng lượng cần cho các hoạt động của cơ thể người (đi lại, chơi thể 
 thao,) do quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào. Quá trình phân giải 
 các chất hữu cơ trong tế bào biến đổi năng lượng từ dạng hóa học trong chất hữu 
 cơ thành năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.
 - LT 2: Nếu coi cơ thể con người như một động cơ, muốn động cơ hoạt động, cần 
 có năng lượng. Trao đổi chất tạo ra các chất cần thiết cho xây dựng tế bào mới, 
 sửa chữa các tế bào, mô và cơ quan của cơ thể, thải các chất thừa (CO 2, nước 
 tiểu,) ra khỏi cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động của cơ thể diễn ra bình thường.
 Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
 - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt 
 động tiếp theo.
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập và nâng cao kiến thức cho HS, “đưa bài học vào 
 cuộc sống”.
 b. Nội dung: 
 GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 7
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:
- VD 1. Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?
- VD 2.Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?
- VD 3.Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên?
- VD 4. Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
 GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: 
Hoàn thành các bài tập sau:
- VD 1. Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?
- VD 2.Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?
- VD 3.Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên?
- VD 4. Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày câu trả lời vào tiết học sau.
*Gợi ý:
1. Khi cơ thể nghỉ ngơi vẫn sẽ tiêu tốn năng lượng. Vì, khi cơ thể nghỉ ngơi các 
cơ quan trong cơ thể vẫn cần duy trì hoạt động như hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ 
tiêu hóa,  Các cơ quan này cần sử dụng năng để hoạt động.
2. Khi chúng ta làm việc cơ thể cần tiêu thụ một lượng lớn năng lượng, ta cần tiêu 
thụ nhiều thức ăn để bổ sung và bù đắp phần năng lượng đã sử dụng.
3. Khi vận động cơ thể chúng ta chuyển đổi cơ năng thành nhiệt năng => Cơ thể 
nóng lên.
4. Khi gặp lạnh chúng ta bị nổi da gà, rùng mình khiến lông cơ thể dựng lên mở 
rộng khoảng giữ nhiệt, giúp tăng khả năng chịu lạnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học. 
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_7_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hoan.docx