Giáo án Sinh học 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
1. Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng giải bài tập lai các cặp tính trạng, lắng nghe, trình bày.
3. Thái độ
Giáo dục ý thức chuẩn bị bài ở nhà
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 9 Ngày soạn: 24/9/2023 Tiết 6, 7 - Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền. - Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng giải bài tập lai các cặp tính trạng, lắng nghe, trình bày. 3. Thái độ Giáo dục ý thức chuẩn bị bài ở nhà II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1.Thầy: Phân loại các dạng bài tập lai các cặp tính trạng. 2. Trò: Viết báo cáo thực hành, làm bài tập trang 22, 23 sgk III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Dạy học theo nhóm - Trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị bài tập ở nhà của học sinh. 2.Bài mới Hoạt động 1: Bài tập về lai một cặp tính trạng Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS Dạng 1: Biết kiểu hình của P => xác nêu cách giải và rút ra kết luận: định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 - GV đưa VD 1: Cho đậu thân cao lai Cách giải: với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu - Cần xác định xem P có thuần chủng thân cao. Cho F1 tự thụ phấn xác định hay không về tính trạng trội. kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2. - Quy ước gen để xác định kiểu gen của P. + HS tự giải theo hướng dẫn. - Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2. - GV lưu ý HS: - Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình. VD2: Bài tập 1 trang 22. * Có thể xác định nhanh kiểu hình của P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài F1, F2 trong các trường hợp sau: F1: Toàn lông ngắn. a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn nên đáp án a. toàn thì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. b. P thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, có kiện tượng trội GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 9 Bài tập vận dụng : không hoàn toàn thì chắc chắn F 1 mang Ở một loài thực vật, A là gen trội quy tính trạng trung gian và F2 phân li theo tỉ định tính trạng hoa kép; a là gen lặn lệ 1: 2: 1 quy định tính trạng hoa đơn. c. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị A, Sự tổ hợp giữa hai alen trên tạo ra hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp mấy kiểu gen, viết các kiểu gen đó ? lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1. B, Khi giao phối ngẫu nhiên, có bao Giải bài tập vận dụng: nhiêu kiểu giao phối khác nhau từ các Quy ước : A gen quy định tính trạng hoa kiểu gen đó ? Xác định kết quả của mỗi kép kiểu giao phối. a : gen quy định tính trạng hoa đơn A, Số kiểu gen : Sự tổ hợp 2 alen A, a tạo ra 3 kiểu gen AA, aa và Aa. B, Số kiểu giao phối và kết quả : có 6 VD3: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả kiểu giao phối khác nhau, kết quả : F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục F 1: Tỉ lệ KH : 1 hoa kép : 1 hoa đơn 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục. Theo quy luật Dạng 2: Biết kết quả F1, xác định kiểu phân li P: Aa x Aa Đáp án d. gen, kiểu hình của P. Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hình VD4: Bài tập 3 (trang 22) ở đời con. F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: a. Nếu F 1 đồng tính mà một bên bố hay 25% hoa trắng F 1: 1 hoa đỏ: 2 hoa mẹ mang tính trạng trội, một bên mang hồng: 1 hoa trắng. tính trạng lặn thì P thuần chủng, có kiểu Tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn. gen đồng hợp: AA x aa Đáp án b, d. b. F1 có hiện tượng phân li: VD5: Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải: F: (3:1) P: Aa x Aa Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng F: (1:1) P: Aa x aa (trội hoàn toàn) tỏ bố mẹ một bên thuần chủng, một bên Aa x AA( trội không hoàn toàn) không thuần chủng, kiểu gen: F: (1:2:1) P: Aa x Aa ( trội không Aa x Aa Đáp án: b, c. hoàn toàn). Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu c. Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li thì gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1 giao dựa vào kiểu hình lặn F 1 để suy ra kiểu tử a của mẹ. Con mắt đen (A-) bố gen của P. hoặc mẹ cho 1 giao tử A Kiểu gen và kiểu hình của P: Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen) Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh) Đáp án: b, c. - GV đưa ra 2 dạng, HS đưa cách giải. GV kết luận. 3. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà - Làm các bài tập VD1, 6,7. - Hoàn thiện bài tập1,2,4 trong SGK trang 22, 23 GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 9 CHƯƠNG II - NHIỄM SẮC THỂ Tiết 8 - Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. - Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa, nêu được chức năng của NST. 2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, trình bày, lắng nghe tích cực 3.Thái độ: Có cái nhìn đầy đủ về vật chất di truyền của sinh vật II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1.GV: Giáo án, sgk. Tranh vẽ hình 8.1, 8.2,8.4, 8.5 2. HS: làm lại bài tập trang 22, 23 sgk. Đọc trước nội dung bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Không *ĐVĐ: Gv: Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN). Chúng ta cùng tìm hiểu chương II – Nhiễm sắc thể ( giới thiệu nội dung chủ yếu của chương 2 ) 2.Bài mới Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV đưa ra khái niệm về NST. - HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan - Yêu cầu HS đọc mục I, quan sát H sát hình vẽ nêu: 8.1 để trả lời câu hỏi: - NST tồn tại như thế nào trong tế bào + Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại sinh dưỡng và trong giao tử? từng cặp tương đồng. - Thế nào là cặp NST tương đồng? + Trong giao tử NST chỉ có một NST - Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội? của mỗi cặp tương đồng. - GV nhấn mạnh: trong cặp NST tương + 2 NST giống nhau về hình dạng, kích đồng, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn thước. gốc từ mẹ. + Bộ NST chứa cặp NST tương đồng - Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng của ruồi giấm, đọc thông tin cuối mục I bội). - Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số + Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp lượng và hình dạng ở con đực và con tương đồng Số NST giảm đi một nửa cái? n kí hiệu là n (bộ đơn bội). - GV rút ra kết luận. - GV phân tích thêm: cặp NST giới tính - HS trao đổi nhóm theo bàn 2, nêu có thể tương đồng (XX) hay không tơng được: có 4 cặp NST gồm: đồng tuỳ thuộc vào loại, giới tính. Có + 1 đôi hình hạt GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 9 loài NST giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ + 2 đôi hình chữ V xít, châu chấu, rệp...) NST ở kì giữa co + 1 đôi khác nhau ở con đực và con cái. ngắn cực đại, có hình dạng đặc trưng có thể là hình que, hình hạt, hình chữ V. - Cho HS quan sát H 8.3 - HS nêu được: - Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả lời câu + Số lượng NST ở các loài khác nhau. hỏi: - Nhận xét về số lượng NST trong bộ + Số lượng NST không phản ánh trình lưỡng bội ở các loài? độ tiến hoá của loài. - Số lượng NST có phản ánh trình độ => rút ra kết luận. tiến hoá của loài không? Vì sao? - Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật? Chốt I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể: - Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST là bộ lưỡng bội, kí hiệu là 2n. - Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi một nửa, bộ NST là bộ đơn bội, kí hiệu là n. - Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa con đực và con cái ở 1 cặp NST giới tính kí hiệu là XX, XY. - Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng. Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Mô tả hình dạng, kích thước của NST ở - HS quan sát và mô tả trên tranh vẽ. kì giữa? - Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết: - HS điền chú thích các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu 1- hai crômatit trúc nào của NST? 2- Tâm động - Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa của quá trình phân bào? - GV giới thiệu H 8.4 - Lắng nghe GV giới thiệu. Chốt : II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể: - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. + Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V. + Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet. + Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động. + Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn. Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK, - HS đọc thông tin mục III SGK, trả trả lời câu hỏi: lời câu hỏi. ? NST có đặc điểm gì liên quan đến di - Rút ra kết luận. GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 9 truyền? Chốt : III. Chức năng cuả nhiễm sắc thể: - Lưu giữ thông tin di truền: NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định quy định sự hình thành các đặc điểm hình thái, sinh lí của sinh vật. - Truyền đạt thông tin di truyền: NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể. 3. Củng cố, kiểm tra đánh giá - Làm bài tập ghép nối: 4. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập. - Đọc trước bài 9 – Nguyên phân. GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hoan.docx

