Giáo án Sinh học 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn

1.Kiến thức

- Học sinh nắm được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng và duỗi xoắn) trong chu kì tế bào.

- Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân.

- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.

2.Kỹ năng: Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, tìm kiếm thông tin, đảm nhận trách nhiệm, lắng nghe, phản hồi.

  • Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc câu hỏi

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp

3. Thái độ: Ham tìm hiểu về nguyên phân trên cơ thể và ở các loài sinh sản vô tính

docx 5 trang Võ Tòng 31/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn

Giáo án Sinh học 9 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
 TRƯ￿NG TH & THCS QUANG TH￿ KHBD SINH 9 
 Ngày soan:30/09/2023 
Tiết 9 - Bài 9: NGUYÊN PHÂN
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Học sinh nắm được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng và duỗi xoắn) 
trong chu kì tế bào.
- Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân.
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của 
cơ thể.
2.Kỹ năng: Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, tìm kiếm 
thông tin, đảm nhận trách nhiệm, lắng nghe, phản hồi.
 Kĩ năng sống:
 - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc câu hỏi
 - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
 - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp 
3. Thái độ: Ham tìm hiểu về nguyên phân trên cơ thể và ở các loài sinh sản vô 
tính
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
 1.GV: Giáo án, sgk. Tranh phóng to: NST ở kỳ giữa và chu kỳ tế bào
 Bảng 9.2 ghi vào bảng phụ.
 2. HS: Học bài, trả lời 3 câu hỏi mục bài tập, kẻ bảng 9-1, 9-2
III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 - Dạy học theo nhóm
 - Trình bày 1 phút
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ 
 * Câu hỏi: Nêu tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ?
 Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan - HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 
 sát H 9.1 SGK và trả lời câu hỏi: 9.1 SGK và trả lời.
 - Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào? - HS nêu được 2 giai đoạn và rút ra kết 
 Giai đoạn nào chiếm nhiều thời gian nhất? luận.
 - GV lưu ý HS về thời gian và sự tự nhân đôi - Các nhóm quan sát kĩ H 9.2, thảo luận 
 NST ở kì trung gian, cho HS quan sát H 9.2 thống nhất câu trả lời:
 - Yêu cầu HS quan sát H 9.2, thảo luận nhóm + NST có sự biến đổi hình thái : dạng 
 theo bàn 3, và trả lời: đóng xoắn và dạng duỗi xoắn.
 - Nêu sự biến đổi hình thái NST? - HS ghi nhớ mức độ đóng, duỗi xoắn 
 - Hoàn thành bảng 9.1. vào bảng 9.1
 - GV chốt kiến thức vào bảng 9.1. Sự duỗi xoắn tối đa giúp NST tự nhân 
 - Sự đóng duỗi xoắn tối đa có ý nghĩa gì? đôi. Sự đóng xoắn tối đa giúp NST co 
 ngắn cực đại, nhờ đó NST phân bào dễ 
 dàng về 2 cực tế bào).
 Chốt : I. Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kỳ tế bào: 
 Chu kì tế bào gồm:
GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HOC : 2023-2024 TRƯ￿NG TH & THCS QUANG TH￿ KHBD SINH 9 
 + Kì trung gian: chiếm nhiều thời gian nhất trong chu kì tế bào (90%) là giai đoạn 
 sinh trưởng của tế bào.
 + Nguyên phân gồm 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối).
- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì: 
 Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 - GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 và 9.3 - HS quan sát hình vẽ và nêu được.
 để trả lời câu hỏi: - HS rút ra kết luận.
 - Mô tả hình thái NST ở kì trung gian?
 - Cuối kì trung gian NST có đặc điểm 
 gì? - HS trao đổi nhóm theo tổ 4 , thống 
 - Yêu cầu HS mô tả diễn biến của NST nhất trong nhóm và ghi lại những 
 ở các kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì diễn biến cơ bản của NST ở các kì 
 sau, kì cuối trên tranh vẽ. nguyên phân.
 - Cho HS hoàn thành bảng 9.2. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 - GV nói qua về sự xuất hiện của màng khác nhận xét, bổ sung.
 nhân, thoi phân bào và sự biến mất của 
 chúng trong phân bào. - HS lắng nghe GV giảng và ghi nhớ 
 - Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và kiến thức.
 các bào quan.
 - Kì cuối có sự hình thành màng nhân - HS trả lời: Kết quả từ 1 tế bào mẹ 
 khác nhau giữa động vật và thực vật. ban đầu cho 2 tế bào con có bộ NST 
 - Nêu kết quả của quá trình phân bào? giống hệt mẹ.
Chốt : II. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân: 
- Kì trung gian NST tháo xoắn cực đại thành sợi mảnh, mỗi NST tự nhân đôi 
thành 1 NST kép.
- Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân.
- Kết quả: Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như 
tế bào mẹ.
 Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục - HS nêu được:
 III, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
 - Nguyên phân có vai trò như thế nào - Giúp cơ thể lớn lên
 đối với quá trình sinh trưởng, sinh sản 
 và di truyền của sinh vật? + Sự tự nhân đôi NST ở kì trung gian, 
 - Cơ chế nào trong nguyên phân giúp phân li đồng đều NST về 2 cực của tế 
 đảm bảo bộ NST trong tế bào con giống bào ở kì sau.
 tế bào mẹ?
 - GV nêu ý nghĩa thực tiễn của nguyên 
 phân như giâm, chiết, ghép cành, nuôi 
 cấy mô.
GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HOC : 2023-2024 TRƯ￿NG TH & THCS QUANG TH￿ KHBD SINH 9 
3. Củng cố, kiểm tra đánh giá 
 - Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
 1. Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ tế bào:
 a. Kì đầu b. Kì giữa c. Kì sau d.Kì trung 
gian
 2. Ý nghĩa cơ bản của qúa trình nguyên phân là gì?
 a. Sự phân chia đồng đều chất tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
 b. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
 c. Sự phân li đồng đều 2 crômatit về 2 tế bào con.
 d. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. 
4. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà 
- Làm bài tập 4,5 SGK, trả lời câu hỏi 2, 3. 
- Bài tập dành cho HS khá, giỏi: Hoàn thành bài tập trong sách bài tập
- Tính số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của 
nguyên phân.
 Kì Cuối
 Cấu trúc Trung TB 
 Đầu Giữa Sau
 gian TB chưa tách đã 
 tách
 Số NST 2n 2n 2n 4n 4n 2n
 Trạng thái NST Kép Kép Kép Đơn Đơn Đơn
 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 0
 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 4n 2n
Tiết 10: GIẢM PHÂN
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức 
- Học sinh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm 
phân I và giảm phân II.
- Nêu được những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II.
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương 
đồng.
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, tìm kiếm, xử lí thông 
tin, đảm nhận trách nhiệm, lắng nghe, phản hồi.
3.Thái độ: Nhận thức đúng đắn về quá trình phân bào giảm nhiễm.
II. CHUẨN BỊ
 1.GV: Bảng 10 ghi vào bảng phụ.
 2. HS: Học bài, trả lời 5 câu hỏi mục bài tập, kẻ bảng 10.
III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 - Động não
 - Vấn đáp – tìm tòi
 - Trực quan
 - Dạy học theo nhóm
 - Giải quyết vấn đề
GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HOC : 2023-2024 TRƯ￿NG TH & THCS QUANG TH￿ KHBD SINH 9 
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 
 1. Kiểm tra bài cũ 
 Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân? Sự tháo 
xoắn và đóng xoắn của NST có vai trò gì?
Gv: Giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục xảy ra vào thời kì chín, 
nó có sự hình thành thoi phân bào như nguyên phân. Giảm phân gồm 2 lần phân 
bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào 
I. Lần phân bào II diễn ra sau một kỳ trung gian rất ngắn. Mỗi lần phân bào đều 
diễn ra 4 kỳ: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
2. Bài mới
 Hoạt động : Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I, II
 Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
 - GV yêu cầu HS quan sát kĩ H 10, - HS tự thu nhận thông tin, quan sát H 
 nghiên cứu thông tin ở mục I, trao đổi 10, trao đổi nhóm để hoàn thành bài 
 nhóm theo tổ 4, để hoàn thành nội dung tập bảng 10.
 vào bảng 10 (lần phân bào 1).
 - Yêu cầu HS quan sát kĩ H 10 tiếp tục 
 thảo luận 4, và hoàn thành tiếp nội dung 
 vào bảng 10 (lần phân bào 2)
 - GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng - Đại diện nhóm trình bày trên bảng, 
 10, yêu cầu 2 HS lên trình bày vào 2 các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 cột trống.
 - GV chốt lại kiến thức.
 - Nêu kết quả của quá trình giảm - Dựa vào thông tin và trả lời.
 phân?
 - GV lấy VD: 2 cặp NST tương đồng 
 là AaBb khi ở kì giữa I, NST ở thể kép 
 AAaaBBbb. Kết thúc lần phân bào I - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
 NST ở tế bào con có 2 khả năng.
 1. (AA)(BB); (aa)(bb)
 2. (AA)(bb); (aa)BB)
 Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4 
 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab
 - Yêu cầu HS đọc kết luận SGK.
Tiểu kết : Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I, II 
 Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì
 Các kì
 Lần phân bào I Lần phân bào II
 - Các NST kép xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng 
 - Các NST kép trong cặp tương đồng NST kép trong bộ đơn bội.
 Kì đầu
 tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt 
 chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau.
GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HOC : 2023-2024 TRƯ￿NG TH & THCS QUANG TH￿ KHBD SINH 9 
 - Các cặp NST kép tương đồng tập - NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt 
 Kì giữa trung và xếp song song thành 2 hàng ở phẳng xích đạo của thoi phân 
 mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. bào.
 - Các cặp NST kép tương đồng phân li - Từng NST kép tách ở tâm động 
 Kì sau độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào. thành 2 NST đơn phân li về 2 cực 
 của tế bào.
 - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân - Các NST đơn nằm gọn trong 
 Kì cuối mới được tạo thành với số lượng là bộ nhân mới được tạo thành với số 
 đơn bội (kép) – n NST kép. lượng là đơn bội (n NST).
- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con 
mang bộ NST đơn bội (n NST).
3. Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm 
phân II?
- Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, 
lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm? Vì sao?
- Qua bài học em hiểu thế nào là Giảm phân?
- Bài tập: Hoàn thành bảng sau:
 Nguyên phân Giảm phân
 - Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng. - ..............
 - ............... - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.
 - Tạo ra ............ tế bào con có bộ NST - Tạo ra ....... tế bào con có bộ NST ....
 như ở tế bào mẹ.
4. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:
- Học bài theo nội dung bảng 10.
- Làm bài tập 1,3,4 trang 33 vào vở. 
- Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân.
- Đọc trước nội dung bài phát sinh giao tử và thụ tin
GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HOC : 2023-2024 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hoan.docx