Giáo án Toán Lớp 8 - Bài 2: Hình chóp tứ giác đều - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Kim Huê
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình chóp tứ giác đều.
- Nhận biết được trung đoạn, chiều cao của hình chóp tứ giác đều.
- Nhận biết được diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều, thể tích của hình chóp tứ giác đều.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của một hình chóp tứ giác đều cụ thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Phân biệt được giữa hình chóp tam giác đều với hình chóp tứ giác đều, li ga ) được hình nào là hình chóp tứ giác đều, còn hình nào không phải là hình chớp và giác đều; ...
- Mô hình hóa toán học.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp tứ giác đều, ...
- Giao tiếp toán học: Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết về tính chất của hình chóp tử giác đều, ...
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán Lớp 8 - Bài 2: Hình chóp tứ giác đều - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 8 - Bài 2: Hình chóp tứ giác đều - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 Ngày soạn: 15/9/2023 BÀI 2. HÌNH CHÓP TỨ GIÁC ĐỀU A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được hình chóp tứ giác đều. - Nhận biết được trung đoạn, chiều cao của hình chóp tứ giác đều. - Nhận biết được diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều, thể tích của hình chóp tứ giác đều. - Tính được diện tích xung quanh, thể tích của một hình chóp tứ giác đều cụ thể. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Tư duy và lập luận toán học: Phân biệt được giữa hình chóp tam giác đều với hình chóp tứ giác đều, li ga ) được hình nào là hình chóp tứ giác đều, còn hình nào không phải là hình chớp và giác đều; ... - Mô hình hóa toán học. - Giải quyết vấn đề toán học: Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp tứ giác đều, ... - Giao tiếp toán học: Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết về tính chất của hình chóp tử giác đều, ... - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. - Một số mô hình về hình chóp tứ giác đều (hay một số vật thể có dạng hình chóp tứ giác đều) để HS quan sát, nhận dạng. Một số hình khai triển của hình chóp tứ giác đều (trên giấy hay bìa mỏng) để HS cắt, ghép, tạo dựng vật thể có dạng hình chóp tứ giác đều. - Một số hình ảnh (hoặc clip nếu có điều kiện) về những vật thể có dạng hình chóp tứ giác đều, có trong thực tế (như: kim tự tháp, hộp quà có dạng hình chóp tứ giác đều, ...) để minh hoạ, làm cho bài học được sinh động và lôi cuốn người học. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 7 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, dự đoán tên gọi. c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 Những hình khối có dạng như ở Hình 11 được gọi là hình gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về tên gọi cũng như cách tính diện tích, thể tích của các hình dạng này”. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hình chóp tứ giác đều a) Mục tiêu: - Nhận biết được hình chóp tứ giác đều. b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động mục I. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học về hình chóp tứ giác đều, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS Hoạt động 1 để tạo dựng và nhận biết được hình dạng và các yếu tố (mặt, cạnh, đỉnh) của hình chóp tứ giác đều. - HS quan sát Hình 13, nhận biết được số mặt, số cạnh của một hình chóp tứ giác đều. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 - HS đọc nhận xét về số mặt, số cạnh. - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 14 và thực hiện Hoạt động 2, nhận biết + Đặc điểm mỗi mặt của hình chóp tứ giác đều (là hình gì), + Đặc điểm về các cạnh bên của hình chóp tứ giác đều (có bằng nhau hay không), + Đặc điểm về các cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều (có bằng nhau hay không). - Hướng dẫn HS biết các yếu tố trong hình chóp tứ giác đều S.ABCD: mặt đáy; các mặt bên; các cạnh đáy; các cạnh bên; đỉnh. – GV nhấn mạnh để giúp hình dung tốt hơn về hình chóp tứ giác đều, người ta thường vẽ những cạnh không nhìn thấy bằng nét đứt như Hình 14. - GV cho HS quan sát hình chóp tứ giác đều + Yêu cầu HS chỉ rõ: các mặt (mặt nào là mặt đáy, mặt nào là mặt bên), các cạnh (cạnh nào là cạnh đáy, cạnh nào là cạnh bên), đỉnh của hình chóp đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Hoạt động 2: Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều a) Mục tiêu: - Nhận biết được trung đoạn của hình chóp tứ giác đều. - Nhận biết được diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều. - Tính được diện tích xung quanh của một hình chóp tứ giác đều cụ thể. b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động mục II. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học về diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS quan sát Hình 15 , yêu cầu: + Đọc tên từng mặt bên hình chóp đó. + Nêu lại cách tính (công thức tính) diện tích tam giác. Từ đó, giới thiệu về diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều. - GV cho HS quan sát Hình 15 , yêu cầu đọc tên từng đường cao của mỗi tam giác mặt bên (mà chúng cùng đi qua đỉnh của hình chóp đó). - GV giới thiệu về trung đoạn của hình chóp tứ giác đều. - GV hướng dẫn để HS tính được tổng diện tích các mặt bên của hình chóp tứ giác đều theo độ dài cạnh đáy (hoặc chu vi đáy) và độ dài trung đoạn. → HS dự đoán công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều (theo chu vị đáy và độ dài trung đoạn). - HS đọc Ví dụ 1. Nêu công thức tính diện tích xung quanh, chỉ ra các yếu tố tương ứng. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 - HS thực hiện Luyện tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Tiết 8 Hoạt động 3: Thể tích của hình chóp tứ giác đều a) Mục tiêu: - Nhận biết được chiều cao của hình chóp tứ giác đều. - Nhận biết được thể tích của hình chóp tứ giác đều. - Tính được thể tích của một hình chóp tứ giác đều cụ thể. b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động mục III. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học về thể tích của hình chóp tứ giác đều, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chuẩn bị rồi cho HS thực hành thả dây dọi, đi qua đình (của vật thể có dạng hình chóp tứ giác đều) đến mặt bàn như ở Hình 16 để nhận biết chiều cao của hình chóp tứ giác đều. - HS quan sát Hình 16 để nhận biết được chiều cao của hình chóp tứ giác đều theo hình vẽ cụ thể. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 Độ dài đoạn thẳng SO là chiều cao của hình chóp tứ giác đều S.ABCD. - GV cho HS quan sát Hình 17, đọc cách tính thể tích của hình chóp tứ giác đều. - HS đọc VD2 giúp HS củng cố, thực hành tính thể tích của hình chóp tam giác đều khi biết độ dài cạnh đáy và chiều cao. + GV có thể yêu cầu HS nhắc lại về chiều cao của hình chóp tứ giác đều và công thức tính thể tích của hình chóp tứ giác đều, giải thích rõ từng yếu tố (như V, S, h) trong công thức đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1, 2 (SGK -tr.87) và các câu hỏi TN. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi TN nhanh - GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2 (SGK -tr.87). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3, 4 (SGK -tr.87) Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập trong SBT - Chuẩn bị bài tập cuối chương IV. - Chuẩn bị bài mới: “ Các phép tính với đa thức nhiều biến” Ngày soạn: 15/9/2023 BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI ĐA THỨC NHIỀU BIẾN (4 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Thực hiện được các phép tính cộng hai đa thức, trừ hai đa thức. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Thực hiện được các phép tính nhân: nhân đơn thức với đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, nhân hai đa thức. - Thực hiện được phép chia hết một đơn thức cho một đơn thức. - Thực hiện được phép chia hết một đa thức cho đơn thức trong những trường hợp đơn giản 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Mô hình hóa toán học: sử dụng biểu thức đại số để biểu thị diện tích hình chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật.. - Giải quyết vấn đề toán học: phát hiện được vấn đề cần giải quyết, xác định được cách thức cộng, trừ hai đa thức, nhân đa thức, chia đa thức.. 3. Phẩm chất - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng. - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn. - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. - Ôn tập lại kiến thức về đa thức một biến, giá trị của đa thức một biến và các phép toán cộng, trừ, nhân, chia với đa thức một biến. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Câu hỏi gợi mở ở phần đầu nhằm gợi ra một vấn đề cần tìm hiểu kiến thức toán học, đó là phép tính với đa thức nhiều biến. b) Nội dung: HS đọc câu hỏi mở đầu và nhớ lại kiến thức thực hiện yêu cầu dưới sự dẫn dắt của GV và trình bày kết quả. c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV dẫn dắt, đặt vấn đề: "Ở lớp 7, ta đã học cách thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các đa thức một biến. Em hãy nêu lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia các đa thức một biến" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Các phép tính với đa thức nhiều biến được thực hiện Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 như thế nào, có giống với đa thức một biến không, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”. ⇒Bài 2: Các phép tính với đa thức nhiều biến. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Cộng hai đa thức a) Mục tiêu: - HS ghi nhớ các bước, thực hiện được phép toán cộng đa thức nhiều biến và giải các bài toán liên quan đến phép cộng đa thức nhiều biến. b) Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về cách cộng đa thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức thực hiện được phép toán cộng đa thức nhiều biến để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Cộng hai đa thức. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HĐ1: thảo luận thực hiện yêu cầu của HĐ1 a) Tổng P + Q được viết theo hàng ra phiếu nhóm. ngang như sau: 2 2 2 + GV quan sát, hỗ trợ khi HS khó khăn P + Q = (x + 2xy + y ) + (x – 2xy + 2 trong việc thực hiện các bước. y ) b) Nhóm các đơn thức đồng dạng với + Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhau, ta được: và giải thích cách làm P + Q = (x2 + 2xy + y2) + (x2 – 2xy + Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 → GV chữa bài, chốt đáp án. y2) = (x2 + x2) + (2xy – 2xy) + (y2 + y2) - GV chiếu và phân tích, giải thích lần c) Tổng P + Q bằng cách thực hiện lượt các bước ví dụ trong SGK (tr11). phép tính trong từng nhóm, ta được: → GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết P + Q = (x2 + x2) + (2xy – 2xy) + (y2 + luận về quy tắc cộng hai đa thức. y2) (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Để thực hiện = 2x2 + 2y2. cộng hai đa thức ta làm như thế ⇒Nhận xét: nào?”) - GV mời một vài HS đọc nhận xét về Để cộng hai đa thức theo hàng ngang, quy tắc cộng hai đa thức. ta có thể làm như sau: - Viết tổng hai đa thức theo hàng ngang. - Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau. - GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, - Thực hiện phép tính trong từng nhóm, gợi mở giúp HS biết cách trình bày rồi cộng các kết quả lại với nhau. phép cộng hai đa thức. Ví dụ 1: (SGK – tr11) (GV vừa chiếu từng bước thực hiện lên bảng, vừa giải thích cách làm) - HS áp dụng quy tắc thực hành và rèn kĩ năng trình bày cộng hai đa thức nhiều biến thông qua việc hoàn thành Luyện tập 1: Luyện tập 1 vào vở cá nhân. (HS có M + N = (x3 + y3) + (x3 – y3) thể trao đổi cặp đôi để kiểm tra chéo = (x3 + y3) + (x3 – y3) = x3 + y3 + x3 – y3 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 đáp án và cách trình bày). = (x3 + x3) + (y3 – y3) = 2x3. → GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết quả. → Từ kết quả của bài tập Luyện tập 1, GV lưu ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải. - GV cho HS tìm hiểu, phân tích và hoàn thành Ví dụ 2: Ví dụ 2: (SGK-tr12) + Gv yêu cầu HS nhắc lai công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật → Áp dụng quy tắc cộng hai đa thức để giải quyết yêu cầu bài toán. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, áp dụng kiến thức hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại quy tắc cộng hai đa thức nhiều biến. Hoạt động 2: Trừ hai đa thức a) Mục tiêu: - HS ghi nhớ các bước, thực hiện được phép toán trừ đa thức nhiều biến và giải các bài toán liên quan đến phép trừ đa thức nhiều biến. b) Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về cách trừ đa thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức thực hiện được phép toán trừ đa thức nhiều biến để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Trừ hai đa thức - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HĐ2: thảo luận thực hiện yêu cầu của HĐ2 a) Hiệu P – Q được viết theo hàng ra phiếu nhóm. ngang, trong đó đa thức Q được đặt + GV quan sát, hỗ trợ khi HS khó khăn trong dấu ngoặc, ta được: 2 2 2 trong việc thực hiện các bước. P – Q = (x + 2xy + y ) – (x – 2xy + Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 + Đại diện các nhóm trình bày kết quả y2). và giải thích cách làm. b) Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức của đa thức Q, nhóm các đơn → GV chữa bài, chốt đáp án. thức đổng dạng với nhau, ta được: P – Q = x2 + 2xy + y2 – x2 + 2xy – y2 = (x2 – x2) + (2xy + 2xy) + (y2 – y2). c) Tổng P – Q bằng cách thực hiện phép tính trong từng nhóm như sau: P – Q = (x2 – x2) + (2xy + 2xy) + (y2 – → GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết y2) = 4xy. luận về quy tắc trừ hai đa thức. Nhận xét: (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Để thực hiện ⇒ trừ hai đa thức ta làm như thế nào?”) Để trừ đa thức P cho đa thức Q theo - GV mời một vài HS đọc nhận xét về hàng ngang, ta có thể làm như sau: quy tắc trừ hai đa thức. +) Viết hiệu P – Q theo hàng ngang, trong đó đa thức Q được đặt trong dấu ngoặc. +) Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức của đa thức Q, nhóm các - GV phân tích đề bài Ví dụ 3, vấn đáp, đơn thức đồng dạng với nhau. gợi mở giúp HS biết cách trình bày +) Thực hiện phép tính trong từng phép trừ hai đa thức. nhóm, rồi cộng các kết quả lại với (GV vừa chiếu từng bước thực hiện lên nhau. bảng, vừa giải thích cách làm) Ví dụ 3: (SGK – tr13) - HS áp dụng quy tắc thực hành và rèn Luyện tập 2: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 kĩ năng trình bày trừ hai đa thức nhiều Trong Ví dụ 3 có các đa thức: biến thông qua việc hoàn thành Luyện A = x2 – 2xy + y2; tập 2 vào vở cá nhân. (HS có thể trao B = 2x2 – y2; đổi cặp đôi để kiểm tra chéo đáp án và C = x2 – 3xy. cách trình bày). a) B – C = (2x2 – y2) – (x2 – 3xy) = 2x2 – y2 – x2 + 3xy → GV gọi hai HS lên bảng trình bày = (2x2 – x2) + 3xy – y2 kết quả. = x2 + 3xy – y2; → Từ kết quả của bài tập Luyện tập 2, b) (B – C) + A = [2x2 – y2 – (x2 – 3xy)] GV lưu ý cho HS các lỗi sai hay mắc + (x2 – 2xy + y2) phải. = (2x2 – y2 –x2 +3xy) + x2 – 2xy + y2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = x2 + 3xy – y2 + x2 – 2xy + y2 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, áp dụng = (x2 + x2) + (3xy – 2xy) + (y2 – y2) kiến thức hoàn thành vở. = 2x2 + xy. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 của các HS, cho HS nhắc lại quy tắc trừ hai đa thức nhiều biến. Hoạt động 3: Nhân hai đa thức a) Mục tiêu: - HS nhận biết và thực hiện được phép nhân hai đơn thức, phép nhân đơn thức với đa thức, phép nhân hai đa thức. b) Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phép nhân hai đơn thức, phép nhân đơn thức với đa thức và phép nhân hai đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, nhân hai đa thức để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ, Luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Nhân hai đa thức HĐ3.1. Nhân hai đơn thức 1) Nhân hai đơn thức - GV tổ chức cho HS làm việc cá HĐ3. nhân hoàn thành HĐ3: a) Ta có 3x2 . 8x4 = (3 . 8) (x2 . x4) = 24x6. + GV yêu cầu HS nhớ và nhắc lại b) Quy tắc nhân hai đơn thức một biến: quy tắc nhân hai đơn thức một biến Muốn nhân hai đơn thức một biến ta làm như sau: → Gv mời một vài HS trình bày. +) Nhân các hệ số với nhau và nhân các - Từ kết quả của HĐ3, tương tự với Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 đơn thức một biến, GV hướng dẫn phần biến với nhau; HS quy tắc nhân hai đơn thức nhiều +) Thu gọn đơn thức nhận được ở tích. biến. (như trong Nhận xét – SGK – ⇒ Nhận xét: tr13). Tương tự như đối với đơn thức một biến, (GV gọi một vài HS đọc lại nhận để nhân hai đơn thức nhiều biến ta có thể xét) làm như sau: - Nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau. - Thu gọn đơn thức nhận được ở tích. Ví dụ 4: SGK – tr13 - GV cho HS tìm hiểu và hoàn Luyện tập 3: thành ví dụ 4 thực hành quy tắc nhân hai đơn thức. Tích của hai đơn thức đã cho là: x3y7 . (−2x5y3) - GV yêu cầu HS trình bày vở cá = −2 (x3. x5) (y7. y3) nhân Luyện tập 3 để củng cố kĩ = −2x8y10. năng nhân hai đơn thức nhiều biến. + GV mời 1 bạn lên trình bày bảng 2) Nhân đơn thức với đa thức: → GV chữa, chốt đáp án. HĐ4: HĐ3.2. Nhân hai đa thức a) Ta có: 3 2 - GV tổ chức cho HS làm việc theo 11x . (x – x + 1) 3 2 3 3 nhóm đôi trao đổi thảo luận thực = 11x . x – 11x . x + 11x . 1 5 4 3 hiện HĐ3. = 11x – 11x + 11x . b) Quy tắc nhân đơn thức với đa thức + HS sử dụng kiến thức đã biết để trong trường hợp một biến là: nhân đơn thức một biến với đa thức Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8 một biến, sau đó nhắc lại quy tắc ta nhân đơn thức đó với từng đơn thức của nhân đơn thức với đâ thức trong đa thức rồi cộng các kết quả với nhau. trường hợp một biến. → GV mời đại diện một vài nhóm Quy tắc: HS trình bày kết quả. ⇒ Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, - Từ kết quả của HĐ4, GV dẫn dắt, ta nhân đơn thức đó với từng đơn thức của hướng dẫn HS quy tắc nhân đơn đa thức rồi cộng các kết quả với nhau. thức nhiều biến với đa thức nhiều Ví dụ 5: (SGK-tr14) biến. Luyện tập 4. 1 − . 8 2−5 + 2 2 - HS củng cố, thực hành quy tắc 2 1 1 1 nhân đơn thức nhiều biến với đa − .8 2− − .5 + − .2 2 2 2 2 thức nhiều biến hoàn thành Ví dụ 5. 5 = −4 3 + 2 2− 3 - HS áp dụng luyện tập, thực hành 2 quy tắc nhân đơn thức nhiều biến 3) Nhân hai đa thức: với đa thức nhiều biến hoàn thànhh Luyên tập 4. HĐ5: 2 Hoạt động 3.3. Nhân hai đa thức a) Ta có: (x + 1)(x – x + 1) = x . x2 – x . x + x . 1 + x2 – x + 1 - Gv yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, = x3 – x2 + x + x2 – x + 1 nhớ lại kiến thức thực hiện HĐ5: = x3 + (x2 – x2) + (x – x) + 1= x3 + 1. + Gv cho HS sử dụng kiến thức đã b) Quy tắc nhân hai đơn thức trong trường biết để nhân hai đa thức một biến, hợp một biến là: sau đó nhắc lại quy tắc nhân hai đa Muốn nhân một đa thức với một đa thức, thức một biến. ta nhân mỗi đơn thức của đa thức này với từng đơn thức của đa thức kia rồi cộng các Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_8_bai_2_hinh_chop_tu_giac_deu_nam_hoc_2023.docx

