Hướng dẫn tự học Ngữ Văn 6 - Tuần 1+2 NH 2021-2022
BÀI 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
THÁNH GIÓNG
ĐỌC
- HS đọc văn bản trong SGK
Câu hỏi :
Câu 1:Thánh Gióng thuộc thể loại truyện gì?
Gợi ý: Thể loại truyền thuyết
Câu 2: Nhắc lại khái niệm? Truyền thuyết thường có yếu tố gì? Qua truyền thuyết nhân dân ta muốn thể hiện thái độ gì?
Gợi ý:
- Truyền thuyết thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương thời kì giữ nước.
- Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đó.
Câu 3: Xác định nhân vật chính của truyện?
Gợi ý: Thánh Gióng
Câu 4: Truyện sử dụng ngôi kể nào? Dựa vào đâu em nhận ra ngôi kể đó?
Gợi ý:
- Ngôi kể: ngôi thứ ba, người kể giấu mình
Câu 5: Phương thức biểu đạt chính là phương thức nào?
Gợi ý: PTBĐ: tự sự
Câu 6: Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
Gợi ý:
Bố cục: 4phần
P1: từ đầu… nằm đấy =>Sự ra đời củaGióng
P2: Tiếp… cứu nước =>Sự trưởng thành của Gióng
P3: Tiếp… lên trời =>Gióng đánh tan giặc và bay về trời
P4: Còn lại =>Những vết tích còn lại của Gióng.
Câu 7:Các chi tiết nào theo đúng trình tự xuất hiện trong truyện Thánh Gióng?
Gợi ý: Các chi tiết dưới đây theo đúng trình tự xuất hiện trong truyện Thánh Gióng:
(1) Hai vợ chồng ông lão ao ước có một đứa con.
(2) Bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử.
(6) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải góp gạo nuôi.
(3) Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói.
(4) Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước.
(5) Nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời xin đi đánh giặc.
(8) Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời.
(7) Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông vào trận, giặc tan.
(9) Vua nhớ công ơn, lập đền thờ.
Sự ra đời của Gióng
Câu 8: Tìm và liệt kê các chi tiết kì ảo về sự ra đời của Gióng ? Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của Gióng dự báo sự việc sắp xảy ra như thế nào?
- Sự ra đời kì lạ
Sự trưởng thành của Gióng
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn tự học Ngữ Văn 6 - Tuần 1+2 NH 2021-2022

HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG TUẦN 1,2 NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM HỌC 2021-2022 BÀI MỞ ĐẦU: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI NÓI VÀ NGHE Câu hỏi gợi ý: Một số phương diện gợi ý Cảm nghĩ của em - Háo hức Câu1 : Cảm xúc của em khi bước vào trường - Nôn nao, lo lắng THCS - Tự tin, tự hào - Học tập linh hoạt - Phong trào hoạt động phong phú Câu 2: Thuận lợi ở môi trường mới - Cơ sở vật chất khang trang - Thầy cô tận tình, chu đáo, bạn bè hòa đồng - Chưa thích nghi với phương pháp học tập mới - Chưa mạnh dạn tham gia phong trào Câu 3: Khó khăn ở môi trường mới - Chưa có cơ hội khám phá hết các phòng học - Chưa làm quen với các bạn - Học được nhiều điều mới Nguyện vọng -Phát triển kĩ năng - Hòa đồng với bạn bè ĐỌC VĂN BẢN: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH Câu hỏi gợi ý: 1 Câu1 : Sách Ngữ văn 6 gồm mười chủ điểm chia làm ba mạch kết nối chính: kết nối em với thiên nhiên, kết nối em với cộng đồng, kết nối em với chính mình. Dựa vào các tên gọi từng chủ điểm, em hãy xác định chủ điểm nào thuộc mạch kết nối nào? Gợi ý: Mạch kết nối chủ điểm Các phương diện Mạch kết nối Em với Em với xã Em với Chủ thiên hội chính điểm nhiên mình Lắng nghe lịch sử x x nước mình Miền cổ tích x x Vẻ đẹp quê hương x x Những trải nghiệm x trong đời Trò chuyện cùng thiên x x nhiên Điểm tựa tinh thần x x Gia đình yêu thương x x Những góc nhìn cuộc x x sống Nuôi dưỡng tâm hồn x x Mẹ thiên nhiên x x Câu 2: SGK Ngữ văn gợi ý cho các em những phương pháp học tập nào? ? Trong các phương pháp đó em hứng thú với phương pháp nào? Vì sao? Gợi ý: Phương pháp học tập - Sử dụng sổ tay văn học - Sưu tầm video tranh ảnh, bài hát về bài học - Tạo nhóm thảo luận - Làm thẻ thông tin - Thực hiện sản phẩm sáng tạo VIẾT: LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH Câu hỏi : Câu 1: Theo em để xây dựng một kế hoạch câu lạc bộ đọc sách có mấy giai đoạn? Gợi ý: Quy trình lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách - Giai đoạn chuẩn bị 2 - Giai đoạn tiến hành - Giai đoạn kết thúc Câu 2: Quan sát các mẫu phiếu học tập trong SGK theo em mỗi giai đoạn chúng ta cần thống nhất những nội dung nào Gợi ý: - Quy trình ba giai đoạn - Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách + Thảo luận nhóm + Mẫu phiếu đọc sách BÀI 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH THÁNH GIÓNG ĐỌC - HS đọc văn bản trong SGK Câu hỏi : Câu 1: Thánh Gióng thuộc thể loại truyện gì? Gợi ý: Thể loại truyền thuyết Câu 2: Nhắc lại khái niệm? Truyền thuyết thường có yếu tố gì? Qua truyền thuyết nhân dân ta muốn thể hiện thái độ gì? Gợi ý: - Truyền thuyết thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương thời kì giữ nước. - Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đó. Câu 3: Xác định nhân vật chính của truyện? Gợi ý: Thánh Gióng Câu 4: Truyện sử dụng ngôi kể nào? Dựa vào đâu em nhận ra ngôi kể đó? Gợi ý: - Ngôi kể: ngôi thứ ba, người kể giấu mình Câu 5: Phương thức biểu đạt chính là phương thức nào? Gợi ý: PTBĐ: tự sự Câu 6: Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần? Gợi ý: Bố cục: 4phần P1: từ đầu nằm đấy =>Sự ra đời củaGióng P2: Tiếp cứu nước =>Sự trưởng thành của Gióng P3: Tiếp lên trời =>Gióng đánh tan giặc và bay về trời 3 P4: Còn lại =>Những vết tích còn lại của Gióng. Câu 7: Các chi tiết nào theo đúng trình tự xuất hiện trong truyện Thánh Gióng? Gợi ý: Các chi tiết dưới đây theo đúng trình tự xuất hiện trong truyện Thánh Gióng: (1) Hai vợ chồng ông lão ao ước có một đứa con. (2) Bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử. (6) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải góp gạo nuôi. (3) Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói. (4) Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước. (5) Nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời xin đi đánh giặc. (8) Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời. (7) Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông vào trận, giặc tan. (9) Vua nhớ công ơn, lập đền thờ. Sự ra đời của Gióng Câu 8: Tìm và liệt kê các chi tiết kì ảo về sự ra đời của Gióng ? Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của Gióng dự báo sự việc sắp xảy ra như thế nào? Gợi ý: Sự ra đời của Gióng Chi tiết kì lạ - Người mẹ ướm chân mình vào vết chân lạ và thụ thai. - Mười hai tháng sau sinh ra một cậu bé. - Lên ba: không biết nói, biết cười, chẳng biết đi Dự đoán sự việc sắp xảy Sự ra đời và những biểu hiện khác thường ra của cậu bé dự báo đây là một con người phi thường Sự ra đời kì lạ Sự trưởng thành của Gióng Câu 9: Tìm và liệt kê những chi tiết kì lạ về sự trưởng thành của Gióng? Gợi ý: Sự trưởng thành của Gióng Chi tiết kì lạ - Tiếng nói đầu tiên: + Mẹ ra mời sứ giả vào đây + Đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đánh giặc - Gióng lớn nhanh như thổi: + Cơm ăn mấy cũng không biết no + Áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ + Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng 4 Câu 10: Chi tiết kì ảo đó có ý nghĩa gì? Gợi ý: - Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi đi đánh giặc: + Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước + Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng khác thường thần kì =>Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi đất nước gặp nguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu nước. - Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc: để chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi chúng ta phải chuẩn bị đầy đủ về tinh thần và vũ khí đấu tranh. - Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng: + Sức mạnh của Gióng được nuôi dưỡng bằng cái bình thường, giản dị. + Đồng thời còn nói lên truyền thống yêu nước tinh thần đoàn kết của dân tộc thuở xưa. + Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là con của cả làng, của nhân dân. =>Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân. Gióng đánh tan giặc và bay về trời Câu 11: Tìm và liệt kê các chi tiết kì ảo về Gióng đánh tan giặc và bay về trời ? Từ “chú bé” được thay bằng “tráng sĩ” có ý nghĩa gì? Chi tiết kì ảo đó có ý nghĩa gì? Gợi ý: Gióng đánh thắng giặc và bay về trời Chi tiết kì lạ - Gióng vươn vai thành tráng sĩ - Mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun ra lửa. - Đánh hết lớp này đến lớp khác. - Roi sắt gãy nhổ tre đánh giặc. - Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời. Từ “chú bé” Thể hiện quan niệm của nhân dân ta về mong ước có một người anh hùng được thay bằng đủ sức mạnh để đáp ứng nhiệm vụ dân tộc đặt ra trong hoàn cảnh cấp “tráng sĩ” có ý thiết. Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ cứu nghĩa gì nước. Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc ta vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình thay đổi tư thế tầm vóc của mình. Ý nghĩa - Roi sắt gãy, nhổ tre đánh giặc: + Sự sáng tạo, nhanh tcủa Gióng. + Quyết tâm giết giặc đến cùng. - Giặc tan Gióng bay về trời: + Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của người anh hùng. + Gióng là biểu tượng của người dân Văn Lang. Câu 12: Theo một số bạn truyện Thánh Gióng lẽ ra nên kết thúc ở câu “Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời”. Các bạn ấy cho rằng: phần văn bản sau câu văn này là không cần thiết, vì không còn gì hấp dẫn nữa. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao? Gợi ý: - Em không đồng ý với ý kiến trên, vì phần cuối truyện kể về những dấu tích của Gióng còn để lại khiến cho câu chuyện hấp dẫn hơn. Đó là những di sản mà Gióng thể lại cho dân tộc ta đến ngày nay. Qua đó cũng thể hiện sự trân trọng, biết ơn, niềm tự hào và ước muốn của nhân dân ta về một người anh hùng cứu nước giúp dân. Những vết tích còn lại của Gióng 5 Câu 13: Liệt kê những dấu tích đánh giặc của Thánh Gióng? Gợi ý: - Dấu tích còn để lại sau khi Gióng đánh giặc: + Tre đằng ngà vì ngựa phun bị cháy ngả màu vàng + Vết chân ngựa thành những hồ ao liên tiếp + Khi ngựa hét lửa, lửa cháy một làng -> làng cháy Câu 14: Việc kể về những dấu tích đánh giặc của Thánh Gióng trong đoạn kết có ý nghĩa gì? Gợi ý: - Việc kể về những dấu tích đánh giặc của Thánh Gióng trong đoạn kết thể hiện sự trân trọng, biết ơn, niềm tự hào và ước muốn về một người anh hùng cứu nước giúp dân. Đồng thời cũng giải thích được các sự kiện, địa điểm lịch sử ( đền thờ Phù Đổng Thiên Vương, làng Cháy). Câu 15: Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em có suy nghĩ gì về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta? Gợi ý: - Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em thấy rằng Gióng chính là hình ảnh của nhân dân ta, khi dân tộc gặp cơn nguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống như Gióng, khi vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước. Gióng là hình tượng người anh hùng đầu tiên, tiêu biểu cho lòng yêu nước, cho ý thức đánh giặc cứu nước của nhân dân ta. Câu 16: Nội dung chính của văn bản “Thánh Gióng”? Gợi ý: Nội dung: Truyện kể về công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự cường của dân tộcta. Câu 17: Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản? Gợi ý: Nghệ thuật - Chi tiết tượng tượng kìảo. - Khéo kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt lõi sự thực lịch sử với những yếu tố hoangđường). Câu 18: Ý nghĩa của văn bản? Gợi ý: Truyện cangợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên cường của dân tộc ta. Hết tuần 1 SỰ TÍCH HỒ GƯƠM - HS đọc văn bản trong SGK Câu hỏi Câu 1: Truyện “Sự tích Hồ Gươm” thuộc thể loại nào? Gợi ý: Truyện “Sự tích Hồ Gươm” thuộc thể loại truyền thuyết địa danh: Loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh. Câu 2: Văn bản này là một văn bản truyện vậy phương thức biểu đạt chính của nó là gì? Ngôi kể của truyện là ngôi thứ mấy? Gợi ý: 6 - PTBĐ: Tự sự. - Ngôi kể: ngôi thứ ba (Người kể giấu mình, gọi tên nhân vật). Câu 3: Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần? Gợi ý: Bố cục: 2 phần - P1: Từ đầu đến đất nước: Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần. - P2: Còn lại: Long Quân đòi lại gươm thần. Câu 4: Hãy sắp xếp các sự việc trên theo đúng trình tự của truyện? Đâu là sự việc chính, đâu là sự việc phụ? Gợi ý: 1. Lê Thận đi đánh cá, ba lần kéo lưới đều thấy lưỡi gươm, bèn mang về nhà. 2. Lê Lợi đến nhà Thận, thấy lưỡi gươm phát sáng, cầm lên xem. 3. Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ bắt được chuôi gươm. 4. Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa Vàng đòi lại gươm thần; Vua trả gươm. 5. Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truyện, hai người gươm tra vào lưỡi vừa như in. Lê Thận cùng tướng lĩnh nguyện một lòng phò Lê Lợi cứu nước 6. Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại. 7. Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm. 8. Giặc Minh đô hộ. 9. Từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm. - Sự việc chính: + Long Quân cho mượn gươm. + Rùa Vàng đòi gươm. - Sự việc phụ: 1-2-3-4- 5- 6-7-8-9 Câu 5: Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần trong bối cảnh nào? Gợi ý: Bối cảnh cho mượn gươm - Thời gian: Thế kỉ XV, đất nước ta bị giặc Minh đô hộ - Nhân dân khổ cực lầm than 7 - Nghĩa quân Lam Sơn còn yếu nên nhiều lần bị thua Câu 6: Cách cho mượn gươm có gì đặc biệt? Ý nghĩa? Gợi ý: Cách cho mượn gươm - Lê Thận 3 lần đều kéo lưới được 1 lưỡi gươm (dưới nước) - Lê Lợi chạy giặc bắt được chuôi gươm (trên rừng) Nhận gươm không dễ dàng, có thử thách. Kết hợp miền ngược với miền xuôi mới tạo ra sức mạnh. - Gươm có chữ “Thuận thiên” Cuộc khởi nghĩa chính nghĩa; hợp ý trời, lòng dân; được thần linh ủng hộ. Câu 7: So sánh thế lực của nghĩa quân trước và sau khi có gươm? Gợi ý: Gươm thần tỏa sáng - Nghĩa quân trước khi có gươm: + Non yếu + Trốn tránh + Ăn uống khổ sở Bị động và yếu thế - Nghĩa quân sau khi có gươm: + Nhuệ khí tăng tiến + Xông xáo tìm địch + Đầy đủ, chiếm được các kho lương của địch Chủ động và lớn mạnh Ca ngợi sức mạnh vô địch của tinh thần yêu nước; ý chí chiến đấu của nghĩa quân, của khối đại đoàn kết toàn dân. Long Quân đòi lại gươm Câu 8: Long Quân đòi lại gươm thần trong bối cảnh nào? 8 Gợi ý: - Chiến tranh kết thúc, đất nước hoà bình. - Lê Lợi lên làm vua, dời đô về Thăng Long Câu 9: Quá trình đòi gươm như thế nào? Ý nghĩa? Gợi ý: - Rùa Vàng đến xin lại gươm thần - Nhà vua không hề đắn đo mà sẵn sàng trao trả gươm Thể hiện ước vọng hòa bình của dân tộc ta. Lời nhắc nhở, cảnh báo đối với những kẻ thù còn đang lăm le xâm lược nước ta Câu 10: Ánh sáng le lói phản lại trên mặt hồ có ý nghĩa gì? Gợi ý: Kết thúc truyện - Ánh sáng le lói phản lại trên mặt hồ Ánh hào quang, niềm tự hào về chiến công oanh liệt trong sự nghiệp đánh giặc cứu nước. Cảnh đẹp, kì ảo và thiêng liêng. - Hồ Tả Vọng đổi tên thành hồ Hoàn Kiếm. Ý nghĩa tượng trưng cho hồn thiêng của sông núi, tổ tiên, sức mạnh của chính nghĩa, của nhân dân. Câu 11: Vì sao Long Quân cho mượn gươm ở Thanh Hóa nhưng lại đòi gươm ở hồ Tả Vọng? Gợi ý: Ý nghĩa nhan đề - Nhan đề “Sự tích Hồ Gươm” gắn với việc trả gươm của Lê Lợi - Tên truyện và cách kể, giải thích về sự tích đổi tên Tả Vọng thành hồ Gươm rất sâu sắc, thể hiện sự tự hào truyền thống, lịch sử dân tộc Câu 12: Đâu là những chi tiết tưởng tượng, kì ảo có trong truyện? Gợi ý: * Chi tiết tưởng tượng, kì ảo - Những chi tiết tưởng tượng, kì ảo có trong truyện là: Gươm thần, Rùa Vàng, Long Quân. Câu 13: Theo em, vì sao thanh gươm trong truyện này được gọi là gươm thần? Điều này thể hiện đặc điểm gì của truyền thuyết? 9 Gợi ý: => Thể hiện đặc điểm đặc trưng của truyện truyền thuyết là truyện thường có các chi tiết kì ảo, hoang đường. Câu 14: Nội dung của truyện đề cập đến những nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử có thật nào? Gợi ý: Sự thật lịch sử - Nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử được đề cập đến: Lê Lợi, cuộc kháng chiến chống quân Minh, Hồ Gươm... => Thể hiện tình cảm thái độ của nhân dân đối với nhân vật, sự kiện được đề cập tới. Câu 15: Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản? Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng sức hấp dẫn cho truyện. Gợi ý: - Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng sức hấp dẫn cho truyện. - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động. Câu 16: Nội dung chính của văn bản? Gợi ý: - Truyện giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm. - Ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang. Câu 17: Ý nghĩa của văn bản? Gợi ý: Truyện khẳng định ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta. ĐỌC KÉT NỐI CHỦ ĐIỂM: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐÔNG VÂN - HS đọc văn bảm trong SGK Câu 1: Hội thổi cơm thi ở Đổng Vân được tổ chức với mục đích gì và có nguồn gốc từ đâu? Gợi ý: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là sinh hoạt văn hoá cổ truyền được bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên dòng sông Đáy xưa.” (...) “với những nét đặc sắc của mình, hội thổi cơm thi Đồng Vân đã góp phần giữ gìn và phát huy những nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá hiện đại hôm nay.” Câu 2: Tìm một số chi tiết nói về luật lệ của hội thổi cơm thi và người dự thi. Em có nhận xét gì về hội thi và vẻ đẹp của con người Việt Nam? Gợi ý: 10 Các công đoạn, hạng mục Quy định (luật lệ cuộc thi) 1. Lấy lửa, chuyển lửa, nhóm lửa 2. Chế biến gạo Xay giã giần sàng từ lúa thành gạo trắng 3. Đun nấu làm chín cơm 4. Thời gian Trong khoảng một giờ rưỡi 5. Chất lượng Gạo trắng, cơm dẻo, không cháy - Ý nghĩa văn hoá, giải trí, rèn luyện sức khoẻ của hội thi. - Vẻ đẹp con của con người Việt Nam: khéo léo, sáng tạo, tháo vát, phối hợp trong nhóm, ứng biến nhanh, ý thức cộng đồng Câu 3: Những lễ hội như hội thổi cơm thi ở làng Đổng Vân cho em biết thêm điều gì về lịch sử, văn hóa dân tộc? Gợi ý: Lễ hội truyền thống có tác dụng bồi dưỡng tình cảm, ý thức về quê hương, dân tộc, mở mang hiểu biết nhiều mặt cho bản thân (về truyền thống văn hoá dân tộc, vẻ đẹp của con người Việt Nam,...). THỰC HÀNH TIÊNG VIỆT Từ đơn và từ phức ? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? (HS nhắc lại kiến thức thức đã học ở tiểu học) Bài tập 1: Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn SGK/ 27 Từ phức Từ đơn Từ ghép Từ láy vùng, dậy, một, Chú bé, tráng - lẫm liệt cái, bỗng, biến, sĩ, oai phong, thành, một, mình, vang dội, áo cao, hơn, trượng, giáp bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên, mình, ngựa Bài tập 2: Tìm các từ ghép, từ láy trong đoạn văn SGK/27 Từ ghép: giã thóc, giần sàng, bắt đầu, dự thi, nồi cơm, cán cung, dây lưng Từ láy: nho nhỏ, khéo léo Bài tập 3: Tạo các từ ghép SGK/28 a. con ngựa, ngựa đực b. ngựa sắt, sắ thép 11 c. kìthi, thiđua d. áo quần, áo giáp, áo dài Bài tập 4: Tạo các từ láy SGK/28 a. nho nhỏ, nhỏ nhắn b. khoẻ khoắn c. óng ánh (từ láy đặc biệt, vì cùng vắng khuyết phụ âm đầu). d. dẻo dai Nghĩa của thành ngữ Bài tập5: Giải thích thay từ SGK/28 Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp người đọc hình dung được mức độ tham gia hoạt động (ngay lập tức tham gia) của người dự thi, không hình dung được động tác của người dự thi ( nhanh nhẹn và Bài tập6: Thay từ SGK/28 Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ “khéo” sẽ giảm xuống vì từ láy “khéo léo” giúp ta hình dung được sự việc một cách rõ ràng hơn, cho thấy kinh nghiệm và tài năng của các đội thi khi treo những niêu cơm để dự thi. Bài tập7: Tìm và ghép thành ngữ SGK/28 Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành ngữ (cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp. A. Thành ngữ B. Nghĩa thành ngữ 1. Chết như rạ a. Nhận xét ai làm gì rất nhanh. 2.Mẹ tròn con vuông b.Lòng oán giận và hận thù với ai đó rất sâu nặng. 3. Cầu được ước c.Chết rất nhiều thấy 4.Oán nặng thù sâu d.Điều mong ước trở thành hiện thực. 5.Nhanh như cắt đ.Việc sinh nở thuận lợi tốt đẹp. e.Chỉ những người có hiểu biết hạn hẹp nhưng lại cho mình thông minh, tài giỏi. Bài tập8: Đặt câu có thành ngữ “chết như rạ” SGK/28 Tham khảo mẫu câu đã học trong VB Thánh Gióng “Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ.” Bài tập9:Tìm thành ngữ có chứa các từ “nước, mật, ngựa, nhạt” SGK/28 12 a. Nước chảy đá mòn, nước mặn đồng chua b. Nằm gai nếm mật, mật ngọt chết ruồi c. Ngựa quen đường cũ, ngựa non háu đá d. Nhạt như nước ốc VIẾT NGẮN Viết đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) có sử dụng thành ngữ thể hiện cảm nhận của em về lịch sử đất nước sau khi đọc xong văn bản Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm. Đoạn văn tham khảo Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc, đã có bao kẻ thù nhăm nhe xâm chiếm bờ cõi. Chúng áp bức đô hộ, khiến cuộc sống của nhân dân ta lầm than khổ cực. Thế nhưng, dân tộc ta chưa bao giờ chịu khuất phục. Những người anh hùng như Thánh Gióng luôn sẵn sàng ra trận để chiến đấu chống lại kẻ thù. Những người chủ tướng như Lê Lợi dù trải qua nhiều thất bại nhưng vẫn quyết tâm, giữ vững ý chí chiến đấu vì độc lập của dân tộc. Không những vậy, cha ông ta đã nằm gai nếm mật, vượt qua mọi gian khổ, cùng nhau đoàn kết, kiên cường chống lại kẻ thù. Điều đó được chứng minh qua chiều dài lịch sử dân tộc, là công sức của cả dân làng góp gạo thổi cơm nuôi Gióng để người anh hùng đủ sức ra trận hay dân quân cùng vượt qua mọi thất bại, cùng chung sức chung lòng chống lại giặc Minh tàn ác. Những vất vả, hi sinh xương máu của thế hệ cha anh để đến ngày nay đất nước ta được độc lập, non sông gấm vóc khiến chúng ta càng thêm trân trọng và tự hào. Vì vậy, thế hệ trẻ hôm nay cần ra sức học tập và phấn đấu để xứng đáng với bề dày truyền thống lịch sử hơn bốn nghìn năm của dân tộc Việt Nam. Thành ngữ: nằm gai nếm mật. ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY - HS đọc văn bản trong SGK Câu 1: Bánh chưng bánh giầy” thuộc thể loại truyện nào? Gợi ý: Truyền thuyết Câu 2: Truyện sử dụng ngôi kể nào? Gợi ý: Ngôi thứ ba Câu 3: Nêu phương thức biểu đạt của văn bản? Gợi ý: Tự sự 13 Câu 4: Tìm một số chi tiết điền vào cột “ Chi tiết biểu hiện” của bảng kiểm sau: Gợi ý: Bảng kiểm 1 Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy. Đặc điểm Chi tiết biểu hiện a. Thường xoay quanh - Lang Liêu làm ra bánh trưng (nguyên liệu công trạng, kì tích của NV lấy từ nông sản do nhân dân làm ra) được Vua mà cộng đồng truyền cha lựa chọn dâng lên lễ Tiên Vương. tụng, tôn thờ b. Thường sử dụng yếu tố - Lang Liêu nằm mộng được thần mách bảo kì ảo nhằm thể hiện tài những nguyên liệu làm bánh. năng, sức mạnh khác thường của NV. c. Cuối truyện thường gợi - Hàng năm, cứ vào dịp tết Nguyên đán nhân nhắc các dấu tích xưa còn dân ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy để lưu lại đến “ ngày nay”. dâng cúng Trời Đất và tổ tiên. Gợi ý: Bảng kiểm 2 Câu 5: Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy. Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy. Đặc điểm Chi tiết biểu hiện a. Thường có những điểm - Lang Liêu mồ côi mẹ, là chàng trai hiền hậu, khác lạ về lai lịch, phẩm chăm chỉ, rất mực hiếu thảo. chất, tài năng, sức mạnh, b. Thường gắn với sự kiện - Lang Liêu làm ra bánh trưng (nguyên liệu lịch sử và có công lớn đối lấy từ nông sản do nhân dân làm ra) được Vua với cộng đồng cha lựa chọn dâng lên lễ Tiên Vương. c. Được cộng đồng truyền - Hàng năm, cứ vào dịp tết Nguyên đán nhân tụng, tôn thờ. dân ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy để tưởng nhớ tổ tiên và người đã sáng tạo ra 2 thứ bánh này. VIẾT: TÓM TẮT VĂN BẢN “THÁNH GIÓNG” BẰNG SƠ ĐỒ - Từ khoá, cụm từ chọn lọc: Thánh Gióng, đánh giặc Ân. 14 - Sự việc khởi đầu: Sự việc 1: Gióng được sinh ra một cách kì lạ - Sự việc 2: Phát triển câu chuyện: Gióng nhận lời đi đánh giặc Ân - Sự việc 3: Phát triển câu chuyện: Gióng ra trận và chiến thắng giặc Ân - Sự việc 4: Phát triển câu chuyện: Gióng về trời - Sự việc 5: Sự việc kết thúc:Góng được nhân dân ghi nhớ công ơn đánh giặc cứu nước HS dựa vào các sự việc để tóm tắt, không thể đảo trật tự giữa các sự việc. NÓI VÀ NGHE: THẢO LUẬN NHÓM NHỎ VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN CÓ GIẢI PHÁP THỐNG NHẤT PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ Nhóm:. Tiêu chí Mức độ Chưa đạt Đạt Tốt 1. Chọn được câu Chưa có chuyện để kể. Có chuyện để kể Câu chuyện hay và chuyện hay, có ý nhưng chưa hay. ấn tượng. nghĩa 2. Nội dung câu ND sơ sài, chưa có đủ Có đủ chi tiết để Nội dung câu chuyện phong phú, chi tiết để người nghe hiểu người nghe chuyện phong phú hấp dẫn hiểu câu chuyện. hiểu được nội dung và hấp dẫn. câu chuyện. 3. Nói to, rõ ràng, Nói nhỏ, khó nghe; nói Nói to nhưng đôi Nói to, truyền cảm, truyền cảm. lắp, ngập ngừng chỗ lặp lại hoặc hầu như không lặp ngập ngừng 1 vài lại hoặc ngập ngừng. câu. 4. Sử dụng yếu tố Điệu bộ thiếu tự tin, Điệu bộ tự tin, mắt Điệu bộ rất tự tin, phi ngôn ngữ phù mắt chưa nhìn vào nhìn vào người mắt nhìn vào người hợp. người nghe; nét mặt nghe; nét mặt biểu nghe; nét mặt sinh chưa biểu cảm hoặc cảm phù hợp với nội động. biểu cảm không phù dung câu chuyện. hợp. 5. Mở đầu và kết Không chào hỏi/ và Có chào hỏi/ và có Chào hỏi/ và kết thúc hợp lí không có lời kết thúc lời kết thúc bài nói. thúc bài nói một bài nói. cách hấp dẫn. TỔNG ĐIỂM: ../10 điểm 1. Chuẩn bị nội dung - Xác định đề tài, mục đích nói và người nghe (SGK). - Tìm ý và lập dàn ý - Khi nói phải bám sát mục đích (nội dung) nói và đối tượng nghe để bài nói không đi chệch hướng. 2. Tập luyện 15 - HS nói một mình trước gương. - HS nói tập nói trước nhóm/tổ. TRÌNH BÀY NÓI - Yêu cầu nói: + Nói đúng mục đích (ý kiến của bản thân về vấn đề được nói đến). + Nội dung nói có mở đầu, có kết thúc hợp lí. + Nói to, rõ ràng, truyền cảm. + Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp. TRAO ĐỔI VỀ BÀI NÓI - Nhận xét chéo của HS với nhau dựa trên phiếu đánh giá tiêu chí. - Nhận xét của HS ÔN TẬP * Dựa vào bảng trong SGK em hãy tóm tắt nội dung của ba văn bản (làm vào phiếu học tập) Văn bản Nội dung chính a. Một hôm, bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử. Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói cười. b. Vào thời vua Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng, có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ, tốt bụng và ao ước có một đứa con. c. Vua nhớ công ơn, cho lập đền thờ. Thánh Gióng d. Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước, nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời xin đi đánh giặc. Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông vào trận, giặc tan.Gióng lên đỉnh núi, cởi bỏ áo giáp sắt, cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời. a. Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại, Long Quân quyết định cho mượn gươm thần. b. Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ bắt được chuôi gươm. c. Lê Lợi đến nhà Thận, thấy lưỡi gươm phát sáng, cầm lên xem. d. Lê Thận đi đánh cá, ba lần kéo lưới đều thấy lưỡi gươm, bèn mang Sự tích Hồ Gươm về nhà. e. Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truyện, hai người đem gươm ra tra vào nhau vừa như in. Lê Thận cùng tướng lĩnh nguyện một lòng phò Lê Lợi cứu nước. Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm. f. Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa Vàng đòi lại gươm thần. g. Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn 16 Kiếm. a. Các hoàng tử đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh dâng vua. b. Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương Bánh chưng, và nhường ngôi cho chàng. bánh giầy c. Hùng Vương thứ sáu về già muốn truyền ngôi cho người con nào tài giỏi. d. Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết. * Liệt kê một số sự việc, chi tiết, mà em cho là đặc sắc nhất, đáng nhớ nhất trong ba văn bản đã nêu, hãy nêu lý do tại sao em lựa chọn. Sự kiện, chi tiết đặc sắc, đáng nhớ. Nội dung Thánh Gióng Sự tích Bánh chưng Hồ Gươm bánh giầy Sự kiện, chi tiết - Gióng cất tiếng nói đầu - Khi tra chuôi gươm - Chi tiết Lang tiên là tiếng nói đòi đi vào lưỡi gươm thì vừa Liêu được thần đánh giặc. như in. báo mộng, lấy - Cả dân làng góp gạo nuôi - Chi tiết Rùa Vàng đòi gạo làm bánh lễ Gióng gươm Tiên Vương - Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành tráng sĩ. - Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc - Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời. Lý do lựa chọn Những chi tiết trên thể - Chi tiết tra chuôi Chi tiết tưởng hiện được ý nghĩa, nội gươm vào lưỡi gươm tượng này có ý dung, chủ đề của truyện: cho thấy đó là sự thống nghĩa đề cao lao Gióng là hình tượng người nhất sức mạnh, ý chí động, đề cao trí anh hùng đầu tiên, tiêu của cả dân tộc, cuộc thông minh sáng biểu cho lòng yêu nước, chiến đấu này là thuận tạo của con cho ý thức đánh giặc cứu theo ý trời. người. nước của nhân dân ta. - Chi tiết Rùa Vàng đòi gươm mang nhiều ý nghĩa: giải thích tên gọi Hồ Gươm, đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn và tư tưởng yêu hoà bình của nhân dân ta. Học sinh có thể tùy ý đưa ra lý do lựa chọn các chi tiêu tiêu biểu *Em hãy ghi một số chi tiết em cho là tiêu biểu vào phiếu học tập sau và nêu lý do tại sao em chọn chi tiết đó. 17 Ví dụ: Nội dung Thánh Gióng Sự tích Bánh chưng Hồ Gươm bánh giầy Long Quân cho mượn Lang Liêu được Sự kiện, chi tiết Gióng ra trận đánh giặc gươm thần thần chỉ cách làm hai thứ bánh Lý do lựa chọn 18
File đính kèm:
huong_dan_tu_hoc_ngu_van_6_tuan_12_nh_2021_2022.docx