Hướng dẫn tự học Ngữ Văn 8 - Tiết 7+8: Trường từ vựng + Tức nước vỡ bờ (Trích "Tắt đèn" - Ngô Tất Tố)
TIẾT 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. Thế nào là trường từ vựng:
? Đọc VD trong SGK và tìm những từ có chung một nét nghĩa.
1.Những từ có nét chung về nghĩa:mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng"các bộ phận trên cơ thể người: Trường từ vựng.
ï Ghi nhớ( SGK)
2. Lưu ý:
a. Một trường từ vựng gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
VD:, Tính cách của người,....
b. Một trường từ vựng gồm nhiều từ loại.
VD: - Người : + Bộ phận của người: mắt, mũi, tay.....
+ Hoạt động của người: đi, chạy, nhảy,.....
+ Tính cách: hiền, dữ,....
c. Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng.
VD: Lạnh: Gió lạnh, Lạnh lùng,...
d. Chuyển nghĩa của từ.
VD: Mái tóc em đây hay là mây là suối" hiện tượng chuyển nghĩa.
II. Luyện tập:
1. Trường từ vựng người
ruột thịt: thầy, mẹ, cô.
2. Đặt tên trường từ vựng:
a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b. Dụng cụ để đựng.
c. Hoạt động của chân.
d. Trạng thái tâm lý.
e. Tính cách.
g. Dụng cụ để viết.
3. Trường thái độ.
4. Sắp xếp trường từ vựng:
- Khứu: mũi, thơm, điếc, thính.
- Thính: tai. nghe, rõ, điếc, thính.
5. Tìm trường từ vựng:
- Lưới"trường dụng cụ đánh bắt: lưới, vó, đơm, đó,...
"trường vòng vây: lưới trời, giăng lưới bắt kẻ gian, võng, bạt,...
"trường dụng cụ sinh hoạt: lưới sắt, túi lưới,...
- Lạnh"trường nhiệt độ: lạnh, nóng, ẩm,...
"trường thái độ: lạnh lùng, lạnh nhạt,...
"đồ lạnh, nước lạnh,...
6. Chuyển trường từ vựng quân sự " trường nông nghiệp.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn tự học Ngữ Văn 8 - Tiết 7+8: Trường từ vựng + Tức nước vỡ bờ (Trích "Tắt đèn" - Ngô Tất Tố)

TIẾT 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG I. Thế nào là trường từ vựng: ? Đọc VD trong SGK và tìm những từ có chung một nét nghĩa. 1.Những từ có nét chung về nghĩa:mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệngcác bộ phận trên cơ thể người: Trường từ vựng. Ghi nhớ( SGK) 2. Lưu ý: a. Một trường từ vựng gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. VD:, Tính cách của người,.... b. Một trường từ vựng gồm nhiều từ loại. VD: - Người : + Bộ phận của người: mắt, mũi, tay..... + Hoạt động của người: đi, chạy, nhảy,..... + Tính cách: hiền, dữ,.... c. Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng. VD: Lạnh: Gió lạnh, Lạnh lùng,... d. Chuyển nghĩa của từ. VD: Mái tóc em đây hay là mây là suối hiện tượng chuyển nghĩa. II. Luyện tập: 1. Trường từ vựng người ruột thịt: thầy, mẹ, cô. 2. Đặt tên trường từ vựng: a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản. b. Dụng cụ để đựng. c. Hoạt động của chân. d. Trạng thái tâm lý. e. Tính cách. g. Dụng cụ để viết. 3. Trường thái độ. 4. Sắp xếp trường từ vựng: - Khứu: mũi, thơm, điếc, thính. - Thính: tai. nghe, rõ, điếc, thính. 5. Tìm trường từ vựng: - Lướitrường dụng cụ đánh bắt: lưới, vó, đơm, đó,... trường vòng vây: lưới trời, giăng lưới bắt kẻ gian, võng, bạt,... trường dụng cụ sinh hoạt: lưới sắt, túi lưới,... - Lạnhtrường nhiệt độ: lạnh, nóng, ẩm,... trường thái độ: lạnh lùng, lạnh nhạt,... đồ lạnh, nước lạnh,... 6. Chuyển trường từ vựng quân sự trường nông nghiệp. ----------------------------------------------------------------- Tiết : 8 TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích Tắt đèn) Ngô Tất Tố I. Đọc - chú thích: 1. Đọc: chú ý đọc giọng từng nhân vật trong đối thoại thể hiện tính cách của từng nhân vật 2. Tìm hiểu: ? Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm, bố cục. a. Tác giả: - Ngô Tất Tố (1893 – 1954) - Quê: Từ Sơn – Bắc Ninh - Là nhà văn xuất sắc của trào lưu văn học hiện thực phê phán 30 – 45 và là nhà văn của nông dân. - Tác phẩm chính: + Tiểu thuyết: Tắt đèn (1939), Lều chõng (1940) +Phóng sự: Tập án cái đình(1939), Việc làng(1940). b. Tác phẩm “Tức nước vỡ bờ”: trích trong chương 18 của tác phẩm Tắt đèn. Đây là tiểu thuyết tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố. c. Bố cục: - 2 phần: + Từ đầu -> ngon miệng hay không: tình cảnh của gia đình chị Dậu và cảnh chị Dậu chăm sóc chồng. + Còn lại: Tức nước vỡ bờ – chị Dậu đối phó với tên cai lệ và người nhà lí trưởng. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Nội dung: a. Nhân vật cai lệ: ? Cai lệ xông vào nhà chị Dậu làm gì. (Đòi sưu). ? Thái độ khi vào nhà? Lời nói? Hành động? - Thái độ: hung hăng, hống hách. - Lời nói: thô lỗ. - Hành động: Tàn ác. ? Qua đó,em thấy cai lệ là người như thế nào. ->Là tên tay sai tàn ác, bất nhân đại diện cho tầng lớp thống trị. b. Nhân vật chị Dậu: ? Tình cảnh của chị Dậu. (Nghèo khổ, chồng ốm,thiếu sưu, phải đối đầu với bọn tay sai). ? Nhận xét tình cảnh. (Đáng thương, nguy ngập). ? Lúc đầu khi cai lệ xông vào nhà chị đã làm gì (lời nói, cách xưng hô,...). - xin khất sưu. - van xin ... dẫu ... - xám mặt ... van ... - gọi ông xưng cháu. Lúc đầu: van xin tha thiết,lễ phép. ? Thái độ van xin lễ phép bộc lộ tính cách gì của chị. (biết nhẫn nhục, biết rõ thân phận). ? Về sau khi van xin không được, chị đã có hành động gì. (liều mạng cự lại, đánh trả để bảo vệ chồng). - cự lại: chồng tôi đau ốm hạ. - thách thức: mày trói ... xem. Từ đấu lílực. - hành động đánh trả hợp qui luật. ? Cách xưng hô trước và sau hợp lí không. Vì sao. -> Chị Dậu là người mộc mạc, hiền dịu, nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối và có sức phản kháng mạnh mẽ. 2. Nghệ thuật: - Tạo tình huống kịch tính. - Kể - miêu tả chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí,). 3. Ý nghĩa: Phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành chất phác. III. Luyện tập: ? Nhan đề được hiểu như thế nào. (Không nên dồn con người vào đường cùng vì khi có áp bức họ sẽ vùng lên đấu tranh). ? Hiểu gì về nhận xét của Nguyễn Tuân. (NTT chưa nhận thức được chân lí CM nên chưa chỉ ra được con đường đấu tranh tất yếu của quần chúng bị áp bức nhưng ông đã cảm nhận được xu thế TNVB. Cảnh TNVB trong đoạn trích đã dự báo cơn bão táp quần chúng nổi dậy sau này -----------------------------------------------
File đính kèm:
huong_dan_tu_hoc_ngu_van_8_tiet_78_truong_tu_vung_tuc_nuoc_v.docx