Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3
TUẦN 3 Tiếng Việt BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng - 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc 3 CH. - GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi. - HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1) + HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ: Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa. Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc. Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác. Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm đang. (2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3). - HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1. - HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.). Đáp án: - Câu 1: Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm đang. Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa. 1 - Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,... - Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé! BÀI ĐỌC 1 LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng). Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó. - Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn. Lồng ghép: Ca ngợi tình bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cách tiến hành: – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, phích,... - Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài). - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, hoảng – GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ. hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm ướt nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi). bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, việc, kể cả việc nặng nhọc. lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... - Giỏi đáo để: rất giỏi. (miền Trung – MT). – GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: + Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui khi thấy Vân làm lớp trưởng. + Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ). + Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ hởi. 3 + Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn nam trong lớp khi nói về Vân. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi xét bạn đọc. nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó. – Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - Cách tiến hành - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn câu hỏi. đọc. - HS đọc. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu chơi Phỏng vấn. của GV. 4 - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế nào? + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, trưởng, một số bạn cảm thấy không tin phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, tưởng? sau đó đổi vai. (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, trưởng Vân như thế nào? Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế nào? (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ về Vân? (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin tưởng? (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói gì về lớp trưởng Vân? (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp trưởng Vân như thế nào? bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy trưởng phải học giỏi. nghĩ về Vân? - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi trội. - “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền nói gì về lớp trưởng Vân? lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể phục. - Đó chính là những việc làm cụ thể của - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt là gì? công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm tới các - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc vác: biết nêu ý kiến (nếu có). dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích, biết - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động “ngoại giao” để mượn thùng của bà bán viên HS các nhóm. kem; 5 - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ phục Vân lắm! / - khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Cách tiến hành: + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp / chẳng có dáng tí nào! từng đoạn trong bài đọc. + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời. - GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và + Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế trọng. ngay ngắn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. + Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở phào. - GV nhận xét HS. + Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai cũng phải nể phục.”. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi? đáng quý, đáng trọng. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. 6 * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm lại bài đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TẢ NGƯỜI (Cấu tạo của bài văn) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo của bài văn tả người. Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân. - Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – GV cho HS chơi trò chơi khởi động: “Người ấy - Học sinh chơi trò chơi theo hướng là ai”. Một học sinh lên miêu tả ngoại hình của một dẫn của giáo viên. bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên của bạn được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố, miêu tả ngoại hình của một bạn khác trong lớp. – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các bạn trong lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một người thì chúng ta sẽ tả như thế nào? - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả người. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần nhận xét. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. Cả lớp đọc thầm theo. 7 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại). + Bài văn dưới đây có mấy đoạn? - Bài văn có 5 đoạn: + Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn? Các đoạn trong Nội dung của bài văn mỗi đoạn Đoạn 1 (từ đầu Mở đầu bài đến Đẹp văn; giới thiệu quá!) người sẽ tả: Hạng A Cháng. Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình Cháng đẹp của A Cháng. người thật đến trời trồng) Đoạn 3 (từ Tả hoạt động Nhưng phải của A Cháng nhìn Hạng A (đeo cày, dắt Cháng cày trâu ra ruộng). đếnđeo cung ra trận). Đoạn 4 (từ Tới Tiếp tục tả hoạt nươngđến động của A gấp gấp) Cháng (cày ruộng). Đoạn 5 (phần Kết thúc bài còn lại). văn, ca ngợi sức lực tràn trề của A Cháng – niềm tự hào của dòng họ Hạng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận - HS đọc: Xếp các đoạn văn trên xét. vào mỗi phần phù hợp: mở bài, - HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho thân bài, kết bài. HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS lên bảng 8 ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS khác Các đoạn Các phần quan sát, nhận xét bạn. trong bài văn trong bài văn Hạng A tả người Cháng Đoạn 1 (Mở đầu bài văn; giới thiệu MỞ BÀI người được tả). Đoạn 2 (Tả ngoại hình). Đoạn 3 (Tả THÂN BÀI hoạt động). Đoạn 4 (Tả hoạt động). Đoạn 5 (Kết thúc bài văn, nêu cảm nghĩ KẾT BÀI - Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp về học sinh rút ra bài học: người được tả) + Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy phần? + Nội dung của mỗi phần là gì? - HS trả lời: – GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc + Bài văn tả người gồm 3 phần. và ghi nhớ nội dung bài học. + Mở bài: Giới thiệu người được – GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp tả. đọc thầm theo. + Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt – GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để động, tính cách. HS nắm chắc bài học. + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài văn tả người. Cách tiến hành: - HS đọc. – GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận và hoàn thành câu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật hỏi: khăn trải bàn để hoàn thành BT: Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác văn có 3 phần: bài văn Hạng A Cháng: 9 a. Về cấu tạo? + Mở bài: Giới thiệu người được b. Về trình tự miêu tả? tả. + Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt động của người được tả. + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả. - Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm nhận Điểm khác nhau xét, bổ sung cho nhóm bạn. Bài văn Hạng Bài văn Chị Hà - GV bổ sung: A Cháng + Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông tin - Về cấu tạo: - Về cấu tạo: giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong đoàn thanh niên Thân bài gồm Thân bài gồm xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần thân bài 3 đoạn văn. 1 đoạn văn. có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông tin ấy khi - Về trình tự - Về trình tự đã gặp gỡ và trò chuyện với chị Hà. Cách viết của miêu tả: Tả miêu tả: Tả nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự nhiên ngoại hình đan xen ngoại như vậy rất khó. Các em mới bắt đầu tập viết bài trước, tả hoạt hình và hoạt văn tả người, chưa nên viết theo cách này. động sau. động. Đan xen + Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả 1 câu giới thiệu người có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. VD: thêm về nhân Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn vật khi tả ngoại phần thân bài của bài Hạng A Cháng gồm 3 đoạn hình (Chị đến văn. trong đoàn giống lúa mới). D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu lại. - GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến - HS lắng nghe. bộ. - GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị - HS lắng nghe. Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: BẠN NAM, BẠN NỮ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó. Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe. Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến. Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện hoặc nhân vật 10 trong câu chuyện. Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói của bạn. - Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng giới; biết quan tâm, giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”. - Học sinh chơi trò chơi theo hướng - Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 6 dẫn của giáo viên. bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ lên viết những ưu điểm của nam và nữ. (VD: Nhóm nam sẽ viết ưu điểm của nữ, nhóm nữ sẽ viết ưu điểm của nam). - HS lắng nghe. – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã kể được rất nhiều ưu điểm của bạn nam và bạn nữ. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ cảm nghĩ về một bạn trong câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc nêu cảm nghĩ về chính câu chuyện này. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó. Cách tiến hành: - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài (Lựa chọn 1 trong 2 đề: Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”. / Phát biểu cảm nghĩ của em về câu chuyện “Lớp trưởng - HS lắng nghe. lớp tôi”.) - HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1, 2. - GV hỏi 1 – 2 HS làm mẫu: + Em chọn đề nào? + Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu cảm nghĩ về nhân - HS đọc. vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó? (Ngoài nhân vật lớp trưởng Vân, HS có thể thích các nhân vật khác như Lâm “Voi”, Quốc “Lém” hoặc “tôi” – vì 11 các nhân vật ấy khi đã hiểu Vân thì đều thay đổi cách đánh giá về bạn; hoặc vì Lâm “Voi”, Quốc “Lém” có những biệt hiệu rất ngộ nghĩnh.). + Nếu HS chọn đề 2: Em thích nhất điều gì ở câu chuyện đó? Vì sao? – GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn đề 1 và dãy chọn đề 2. Hoạt động 2: Trao đổi suy nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó với các bạn trong nhóm. - Học sinh tiến hành lựa chọn đề và Cách tiến hành: ngồi theo dãy bàn giáo viên phân - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS để công. thảo luận. - HS luân phiên trình bày và thảo luận theo gợi ý trong SGK: Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật – HS thảo luận và luân phiên trình trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”. bày trong nhóm. - Giới thiệu nhân vật: tên nhân vật; nêu ý kiến về hoạt động, tính cách của nhân vật (những suy nghĩ, hành động của nhân vật khiến em chú ý, cảm thấy thú vị; cảm nghĩ của em về nhân vật; điều em muốn nói với nhân vật;...);... - Trao đổi về nhân vật mà bạn giới thiệu. Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về câu - Một số HS trình bày ý kiến trước chuyện“Lớp trưởng lớp tôi”. lớp; trả lời câu hỏi của các bạn - Nêu ý kiến về câu chuyện: những chi tiết trong hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận câu chuyện khiến em thích thú và lí do em thích về ý kiến của bạn. những chi tiết đó; câu chuyện có những nhân vật - Các HS khác lắng nghe, ghi nhận nào, nhân vật để lại cho em ấn tượng sâu sắc / đặc xét vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau biệt nhất và lí do, điều câu chuyện muốn nói với mỗi ý kiến hoặc một vài ý kiến, GV em, bài học em rút ra được cho bản thân qua câu mời các HS khác đặt câu hỏi, góp chuyện, ý với bạn và nêu ý kiến của mình - Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. về câu chuyện; kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của HS trong khi nghe. - HS lắng nghe. - GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng. 12 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Học sinh về nhà nói lại suy nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó. - GV dặn dò, nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: MUÔN SẮC HOA TƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ. Bước đầu cảm nhận được từ ngữ hay, hình ảnh đẹp và có ý nghĩa trong bài thơ; chia sẻ được cảm nhận của mình với cô (thầy) và các bạn. - Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Giáo viên có thể cho học sinh nghe và hát bài Lớp chúng mình để tạo không khí tích cực cho giờ học. - Chúng ta đang học chủ điểm Bạn nam, bạn nữ. Ở Bài đọc 1, các em đã đọc bài Lớp trưởng lớp tôi và biết về một bạn nữ lớp trưởng học giỏi, xốc vác, biết quan tâm đến mọi người, lo lắng cho công việc chung, khiến các bạn trong lớp đều yêu quý và tin tưởng. Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về chủ điểm Bạn nam, bạn nữ thông qua bài thơ Muôn sắc hoa tươi.. 13 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cách tiến hành: – GV đọc mẫu bài thơ, giọng hồn nhiên, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. vui tươi; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương (VD: chan hoà, phái yếu, phái mạnh,...). – GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: lúc nắng, lúc nào, nên (MB); buồn lắm, vắng, đặc biệt, chan hoà, đoàn kết (MN); chẳng, nữ, khoẻ, sẽ, nhỏ (MT). Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa, không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD: Thời gian / có đêm và ngày // Thời tiết / lúc mưa lúc nắng // Trái Đất này / sẽ buồn lắm // Nếu thiếu bạn / hay vắng tôi. – HS đọc từ ngữ khó, đọc nối tiếp các khổ thơ theo hướng dẫn của GV. – Một số HS đọc toàn bài thơ. Hoạt động 2: Đọc hiểu - Cách tiến hành - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu hành luyện đọc từ khó. bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp.. - HS đọc toàn bài thơ. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn - HS đọc. thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt 14 như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục. - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của (1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hai GV. khổ thơ đầu? (1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hai khổ thơ đầu? (2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng yêu? (2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng (3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì? yêu? (4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp thể hiện ý nghĩa của bài thơ. (3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì? - Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn nữ, bạn nam cũng giống như thiên nhiên có ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là nam hay nữ, các bạn đều có những điểm đáng quý, đáng yêu; không có ai đặc biệt hơn người khác chỉ (4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp vì là nam hay là nữ. thể hiện ý nghĩa của bài thơ. - Vì các bạn trai, bạn gái trong lớp luôn chan hoà, đoàn kết với nhau, đua nhau chăm học, chăm làm, lớp học luôn vui vẻ. - Khổ thơ khẳng định không có ai là phái yếu, cho dù là nữ hay nam. Khổ thơ cũng khuyên các bạn nhỏ hãy tự tin, chung sức giúp mọi người; khi đó, dù là nữ hay nam, bạn đều là phái mạnh. - HS có thể nêu các hình ảnh Mỗi người một ngôi sao nhỏ / Trường ta muôn sắc hoa tươi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội Những hình ảnh này so sánh các bạn nam, dung bài đọc nói lên điều gì? bạn nữ trong trường đẹp như những ngôi sao nhỏ, những bông hoa tươi. Qua các hình ảnh đó, bài thơ cho thấy bạn nào cũng rất quan - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, trọng, cũng xinh đẹp, đáng yêu, dù là nam nêu ý kiến (nếu có). hay nữ. - Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động rất đáng quý, đáng yêu; nên quý mến, tôn viên HS các nhóm. trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ. - HS trả lời. 15 - HS lắng nghe. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Cách tiến hành: – GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn - 2- 3 HS trình bày trước lớp. trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn cảm với nhau. - GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD: Ai cũng quan trọng trên đời // - HS lắng nghe. Mỗi người / một ngôi sao nhỏ // Trường ta / muôn sắc hoa tươi // Bởi bạn và tôi ở đó. - GV nhận xét việc đọc của HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Muôn sắc hoa tươi? - GV nhận xét, khích lệ HS. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Hiểu tác dụng của dấu gạch ngang (dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích), vị trí của dấu gạch ngang (được đặt ở giữa bộ phận chú thích, giải thích và bộ phận được chú thích, giải thích).Tìm được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.Thêm được dấu gạch ngang vào vị trí phù hợp để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. 16 -Bồi dưỡng PC trách nhiệm (có trách nhiệm trong hoạt động tập thể, hoàn thành nhiệm vụ được giao). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – GV có thể cho HS chơi Trò chơi Thử tài siêu nhí. - Học sinh chơi trò chơi theo hướng Cách chơi: GV sẽ đưa ra câu hỏi “Nêu tác dụng của dẫn của giáo viên. dấu gạch ngang” để thử tài trí nhớ của HS trong lớp. HS lần lượt nêu các tác dụng của dấu gạch ngang đã học ở lớp 4. Bạn nào nêu đúng và đầy đủ nhất sẽ là người chiến thắng. - GV giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã biết dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật, đánh dấu các ý được liệt kê hoặc nối các từ ngữ trong một liên danh. Bài học hôm nay sẽ cho các em biết thêm một tác dụng khác của dấu gạch ngang. Chúng ta cùng tìm hiểu đó là tác dụng gì nhé. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về dấu gạch ngang Cách tiến hành: - GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT (Nhận xét - HS đọc. về vị trí và tác dụng của mỗi dấu gạch ngang trong mẩu truyện Quà tặng bố.). Cả lớp đọc thầm theo. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 để hoàn thành - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trình bày kiến thức cần ghi - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả nhớ vừa rút ra từ phần Nhận xét. trước lớp, các HS khác nêu ý kiến. - 2 HS đọc lại kiến thức cần nhớ. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Luyện tập về dấu gạch ngang Cách tiến hành: 1. Tìm dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong đoạn truyện (BT 1) - HS đọc. 17 - Giáo viên mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp đọc thầm theo. - GV cho học sinh suy nghĩ cá nhân và tìm dấu gạch ngang trong đoạn truyện rồi tìm trong số đó những dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết - GV cho HS trao đổi ý kiến theo nhóm 2. quả của nhóm mình trước lớp: - GV chốt đáp án đúng: Các dấu gạch ngang có tác Vị trí của các Tác dụng của dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích (bộ dấu gạch dấu gạch phận được in nghiêng). GV giải thích tác dụng cụ ngang ngang thể của bộ phận ấy: Dấu gạch Đánh dấu lời ngang đầu câu: nói trực tiếp − Con hi vọng của nhân vật. món quà nhỏ này... Các dấu gạch Đánh dấu bộ ngang ở giữa phận chú thích, câu hoặc ở giải thích phần cuối câu. trong câu hoặc trong đoạn văn. 2. Thêm dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong đoạn truyện để đánh dấu bộ phận chú - HS đọc. thích, giải thích (BT 2). - HS làm việc cá nhân: đọc thầm - GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đoạn truyện, sau đó làm bài vào đọc thầm theo. phiếu học tập. - Một số HS báo cáo kết quả, các HS khác nêu ý kiến. - GV chốt đáp án đúng: “Sáng Chủ nhật, chúng ta có buổi tham quan nông trại. Các em nhớ mang bút và sổ tay để ghi chép, chuẩn bị cho bài viết sắp tới nhé!” – đó là thông báo của cô giáo chủ nhiệm từ buổi chiều thứ Năm. Lan háo hức lắm. Cô bé thấy thời gian trôi thật chậm, mãi mà không tới Chủ nhật. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV hỏi: Bài học hôm nay giúp các em biết được - HS nhắc lại nội dung bài học. điều gì? 18 - Điều đó giúp em việc gì? - Biết được tác dụng, vị trí của dấu - Học sinh về nhà học thuộc phần ghi nhớ. gạch ngang để tìm và thêm dấu gạch ngang đúng chỗ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Quan sát) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Biết dựa vào gợi ý để tóm tắt một bài văn tả người. – Biết quan sát một người bạn đang học tập (hoặc lao động, vui chơi) và ghi lại kết quả quan sát để chuẩn bị tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người. Bước đầu biết sử dụng từ ngữ phù hợp để ghi lại một cách sinh động những điều thú vị mà mình quan sát được. -Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc lành mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức trò chơi Bắn tên với những câu hỏi - Học sinh chơi trò chơi khởi động. sau: + Cấu tạo của một bài văn tả người gồm có mấy phần? + Nội dung của mỗi phần là gì? - GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, các em đã biết cấu tạo của bài văn tả người. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em tóm tắt một bài văn tả người, sau đó quan sát một người bạn đang học tập (lao động hoặc vui chơi) và ghi lại kết quả quan sát. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Tóm tắt bài văn tả người (BT 1) Cách tiến hành: - GV mời 1 – 2 HS đọc BT 1, các HS khác đọc thầm - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. theo. Cả lớp đọc thầm theo. - GV cho HS suy nghĩ và lựa chọn bài văn sẽ tóm tắt. - HS trả lời. 19 - GV mời một vài HS nêu tên bài văn mình chọn tóm tắt. - HS suy nghĩ và chia sẻ trong - GV cho HS suy nghĩ, làm việc cá nhân trong thời nhóm. gian 4 phút, sau đó chia sẻ kết quả trong nhóm đôi. - HS trình bày trước lớp. - GV mời đại diện của một số nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác nêu ý kiến. - GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn thiện bản tóm tắt. Bài văn Hạng A Bài văn Chị Hà Cháng Mở bài: Giới thiệu Mở bài: Giới thiệu người được tả. người được tả. Thân bài: Tả những Thân bài: Tả những đặc điểm nổi bật về đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, ngoại hình, hoạt động, tính cách của nhân vật. tính cách của nhân vật. - Tả ngoại hình: ngực, - Tả ngoại hình: dáng nước da, bắp chân, bắp người, mái tóc, khuôn tay, vóc người, đôi vai. mặt (gò má, nước da). - Tả hoạt động, tính - Tả hoạt động, tính cách: dắt trâu ra đồng, cách: cười nói vui vẻ mắc cày, cày ruộng khi trò chuyện với thiếu (cho thấy người được tả nhi (cho thấy người khoẻ, đẹp, chăm chỉ). được tả có tính tình hồ - Cách tả: tả ngoại hình, hởi, yêu quý trẻ em; sôi sau đó tả hoạt động, nổi, dễ mến). thông qua đó nói lên - Cách tả: tả ngoại hình tính cách của nhân vật. xen lẫn tả hoạt động và nêu nhận xét về tính cách nhân vật. Kết bài: Kết thúc bài Kết bài: Kết thúc bài viết; nêu cảm nghĩ viết. về người được tả. Cách quan sát: Quan Cách quan sát: Quan sát bằng mắt, tai. sát bằng mắt. Hoạt động 2: Quan sát một người bạn đang học tập (hoặc lao động, vui chơi), ghi lại kết quả quan sát (BT 2) Cách tiến hành: 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_3.docx

