Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).

- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

- Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.

- HS: Đọc tr­ước bài, SGK

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp , thảo luận nhóm…

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.

- Kĩ thuật trình bày một phút

docx 44 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY – TUẦN 5
 Từ ngày 01 /10/2023 đến ngày 06/10/203 
 Tập đọc
 MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt 
Nam. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 - Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị 
của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng 
dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời câu hỏi
 "Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
 - GV đánh giá - Lớp nhận xét
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (15 phút)
 * Mục tiêu:Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 * Cách tiến hành:
 1 - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch- + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp 
xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / luyện đọc từ khó.
nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc - HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp 
mạnh và nói. luyện đọc câu khó.
- Yêu cầu HS đọc chú thích. - 1 học sinh đọc.
- Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài. - Lớp theo dõi.
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, 
đắm thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công 
nhân Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp luận trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu? - Ở công trường xây dựng 
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc biệt - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, 
khiến anh Thuỷ chú ý? ửng lên như một mảng nắng, thân hình 
 chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công 
 nhân khuôn mặt to chất phát.
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp 
giả cảm nghĩ gì? rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng
 bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện 
nhất? Vì sao? ở công trường chân thực. Anh A-lếch-xây 
 được miêu tả đầy thiện cảm.
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì? - Tình cảm chân thành của một chuyên 
 gia nước bạn với một công nhân Việt 
 Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị 
 giữa các dân tộc trên thế giới.
- GVKL: - Học sinh nêu lại nội dung bài.
 2 3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị 
 của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS nối tiếp đọc hết bài
 - Chọn đoạn 4 luyện đọc - Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng 
 đọc cho phù hợp
 - GV đọc mẫu : - Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng 
 + Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc và nhấn giọng
 đưa ra/ nắm lấy..... tôi
 + Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
 - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
 - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi. - 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
 - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch- - Học sinh trả lời.
 xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
 - Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện
 nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các 
 nước trên thế giới.
 __________________________________________________
 Chính tả 
 Nghe - viết : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn. 
 - Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu 
thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua 
để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3 
 - Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu.
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền
 bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, 
 biển, bìa, mía.
 - GV đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
 - GV đọc toàn bài.
 - Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì - Học sinh đọc thầm bài chính tả.
 đặc biệt? - Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một 
 mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn 
 mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân 
 mật.
 *Hướng dẫn viết từ khó : 
 - Trong bài có từ nào khó viết ? - Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, 
 công trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
 - GV đọc từ khó cho học sinh viết. - 3 em viết bảng, lớp viết nháp
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
 4 *Cách tiến hành:
- GV đọc lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài. - HS viết bài
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc soát lỗi - Học sinh soát lỗi.
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi - Đổi vở soát lỗi.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh 
dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô 
hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy 
đủ bài tập 3 .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Lớp làm vở.
 - Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, 
 muốn,
 - Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái 
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đầu âm chính ua là chữ u.
được? - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái 
- GV nhận xét, đánh giá thứ 2 của âm chính uô là chữ ô.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. + Muôn người như một (mọi người đoàn
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý kết một lòng)
chưa đúng. + Chậm như rùa (quá chậm chạp)
 + Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói 
 chuyện, khó thống nhất ý kiến)
 5 + Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc 
 ruộng đồng)
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS trả lời
 của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
 _____________________________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình 
(BT2).
 - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành 
phố(BT3).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu.
 Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết 
 ?
 - GV đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe
 - Chúng ta đang học chủ điểm nào? - Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
 6 - Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm 
hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ 
đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành 
viết đoạn văn.
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa 
bình (BT2).
-Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. - HS làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ - Đáp án: 
cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ + ý b : trạng thái không có chiến tranh
“hoà bình”
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải 
a? mái, không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ 
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả trạng thái tinh thần của con người.
là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết 
của con người. 
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp. - 2 học sinh thảo luận làm bài :
- GV nhận xét chữa bài - 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ 
 sung. 
 - Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình 
 yên, thanh bình, thái bình."
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
đó - Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình 
 yên.
 - Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại.
 - Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
 - Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
 - Đất nước thái bình.
Bài 3: HĐ cá nhân
 7 - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
 - Trình bày kết quả - 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
 - GV nhận xét, sửa chữa.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
 - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
 điều gì ? ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi
 __________________________________________________
 Tập đọc
 Ê- MI- LI- CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản 
đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4; thuộc 1 
một khổ thơ trong bài ). 
 - Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học; đoc diễn cảm được bài thơ.
 - HSHTT thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động 
, trầm lắng.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 - Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
 8 - Cho HS tổ chức thi đọc bài “Một - HS thi đọc và TLCH
chuyên gia máy xúc” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học
* Cách tiến hành:
- Học sinh đọc toàn bài và xuất xứ bài - Cả lớp theo dõi
thơ.
- Đọc tiếp nối từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 + luyện 
 đọc từ khó, câu khó.
 - HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ
+ Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ - HS nghe và quan sát
và ghi lên bảng các tên riêng Ê-mi-li, 
Mo-ri-xơn, 
- Đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc toàn bài thơ. - HS đọc
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ. - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối 
cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài thơ, thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
TLCH sau đó chia sẻ trước lớp nhóm đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện 
 tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và Ê-mi-li.
 - Học sinh đọc khổ thơ 2 để trả lời câu hỏi 
1. Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm 
chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ? lược của đế quốc đó là cuộc chiến tranh phi 
 nghĩa- không “nhân danh ai” và vô nhận 
 đạo- “đốt bệnh viện, trường học”, “giết trẻ 
 em”, “giết những cánh đồng xanh”.
 9 - Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li về 
 được. Chú dặn con: Khi mẹ đến, hãy ôm 
 2. Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “Cha đi vui, 
 khi từ biệt? xin mẹ đừng buồn”.
 - Học sinh đọc khổ thơ cuối.
 - Hành động của chú Mo-ri-xơn là cao đẹp, 
 đáng khâm phục.
 3. Em có suy nghĩ gì về hành động của - HS nghe
 chú Mo-ri-xơn? - Học sinh đọc lại.
 - Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
 - Nội dung: Ca ngợi hành động dũng 
 cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để 
 phản đối cuộc chiến tranh xâm lược 
 Việt Nam
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm được bài thơ.
 * Cánh tiến hành:
 - Giáo viên gọi học sinh đọc diễn cảm. - 4 học sinh đọc diễn cảm 4 khổ thơ.
 - Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 3, 4. - HS theo dõi
 - Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
 - Thi đọc diễn cảm - Học sinh thi đọc diễn cảm.
 - Luyện đọc thuộc lòng - Học sinh nhẩm học thuộc lòng 
 - Giáo viên cho học sinh thi học thuộc - HS thi đọc thuộc lòng
 lòng.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về cuộc - HS nêu
 sống của người dân ở nơi xảy ra chiến 
 tranh ?
 - Về nhà sưu tầm những câu chuyện nói - HS nghe và thực hiện
 về những người đã dũng cảm phản đối 
 cuộc chiến tranh trên thế giới
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 10 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
 - HS: SGK, vở....
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ - HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu 
 cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện chuyện
 - Nhận xét.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến 
 tranh.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
 - GV gạch chân những từ trọng tâm ca - HS nghe và quan sát
 ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
 - GV nhắc HS một số câu chuyện các em 
 đã học về đề tài này và khuyến khích HS 
 tìm những câu chuyện ngoài SGK
 - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
 11 3. Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện:(23 phút)
 * Mục tiêu:
 -Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
 * Cách tiến hành:
 - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
 - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
 - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu 
 chuyện hay nhất.
 - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
 - Nhận xét. mình kể.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 
 phút)
 - Em có thể đưa ra những giải pháp gì để - HS nêu
 trái đất luôn hòa bình, không có chiến 
 tranh ?
 - Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho - HS nghe và thực hiện
 mọi người ở nhà cùng nghe.
 ________________________________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày kết quả 
điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ.
 - Thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) 
 - HS HTT nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Thích làm báo cáo thống kê. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm ,Sổ điểm lớp
 12 - Học sinh: sách, vở.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bảng thống kê số HS - 2 học sinh đọc
 trong từng tổ (tuần 2)
 - GV nhận xét bài làm của học sinh - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
 * Mục tiêu: Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày 
 kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
 - Gợi ý: Đây là thống kê kết quả học tập 
 trong tháng nên không cần lập bảng viết 
 theo hàng ngang. Nếu không nhớ số 
 điểm có thể mở bài kiểm tra xem lại.
 - Nhận xét kết quả thống kê và cách 
 trình bày của từng học sinh.
 Ví dụ: Điểm trong tháng của Thư tổ 1 Điểm trong tháng của Bình tổ 2
 - Số điểm dưới 5: 0 - Số điểm dưới 5: 0
 - Số điểm dưới 7-8: 0 - Số điểm dưới 7-8: 0
 - Số điểm dưới 9-70: 13 - Số điểm dưới 9-70: 1
 - Số điểm dưới 5-6: 0 - Số điểm dưới 5-6: 14
 - Em có nhận xét gì về kết quả học tập - 3-4 học sinh nhận xét
 của mình?
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu học sinh tự làm vào vở - 2 học sinh làm bảng nhóm, lớp làm vở.
 13 - Nhận xét chung về kết quả học tập của - Học sinh lập xong kết quả học tập của 
 tổ mình mượn kết quả học tập của bạn để 
 - Yêu cầu HS làm bảng nhóm gắn bảng. lập.
 - GV nhận xét bài làm của học sinh - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc
 - Yêu cầu HS cùng tổ nhận xét
 - Em có nhận xét gì về kết quả học tập - 2 Học sinh nhận xét bài của từng bạn
 của các bạn tổ 1,2,3,4.
 - Trong mỗi tổ, bạn nào tiến bộ nhất? - Học sinh dựa vào bảng thống kế để trả 
 Bạn nào còn chưa tiến bộ? lời.
 - GV kết luận: Qua bảng thống kê biết - HS nghe
 kết quả học tập của mình - nhóm mình
 cố gắng, đạt kết quả tốt hơn.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
 - Bảng thống kê điểm của em có tác - HS nêu
 dụng gì ?
 Luyện từ và câu
 TỪ ĐỒNG ÂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ).
 - Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân 
biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm 
qua mẩu chuyện vui và các câu đố.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng âm cho phù hợp. Bồi dưỡng từ đồng 
âm, thích tìm từ đồng âm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: SGK, vở Luyện từ và câu. 
 - HS: SGK, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 14 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả vẻ - HS thi đọc
 thanh bình của nông thôn đã làm ở tiết 
 trước.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu - HS ghi vở
 của tiết học
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cả lớp
 Viết bảng câu: Ông ngồi câu cá - HS đọc câu văn
 Đoạn văn này có 5 câu.
 - Em có nhận xét gì về hai câu văn trên? + Hai câu văn trên đều là 2 câu kể. mỗi 
 câu có 1 từ câu nhưng nghĩa của chúng 
 khác nhau
 - Nghĩa của từng câu trên là gì? Em hãy + Từ câu trong Ông ngồi câu cá là bắt cá 
 chọn lời giải thích đúng ở bài tập 2 tôm bằng móc sắt nhỏ buộc ở 2 đầu dây.
 - Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và + Từ câu trong Đoạn văn này có 5 câu là 
 cách phát âm các từ câu trên đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, 
 trên văn bản được mở đầu bằng một chữ 
 cái viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt 
 câu.
 - KL: Những từ phát âm hoàn toàn giống + Hai từ câu có phát âm giống nhau 
 nhau song có nghĩa khác nhau được gọi nhưng có nghĩa khác nhau.
 là từ đồng âm.
 + Ghi nhớ
 - Gọi HS đọc ghi nhớ - 2 HS đọc ghi nhớ
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
 15 * Mục tiêu: Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để 
phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ 
đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1em đọc yêu cầu bài
- Tổ chức HS làm việc theo cặp - HS trao đổi làm bài, chia sẻ
- Nhận xét, kết luận a) Đồng trong cánh đồng: là khoảng đất 
 rộng bằng phẳng dùng để cày cấy trồng 
 trọt.
 + Đồng trong tượng đồng: là kim loại có 
 màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi dùng làm 
 dây điện và chế hợp kim.
 + Đồng trong 1 nghìn đồng: đơn vị tiền 
 VN.
 b) c) HS nêu 
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài mẫu - HS đọc yêu cầu và mẫu của BT
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vào vở
- GV nhận xét - HS đọc bài của mình
 + Bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp.
 + Họ đang bàn về việc sửa đường.
 + Nhà cửa ở đây được xây dựng hình bàn 
 cờ. 
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc
- Vì sao Nam tưởng ba mình chuyển -HS làm bài theo cặp đôi, trả lời câu hỏi
sang làm việc tại ngân hàng? + Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của 2 từ đồng 
- GV nhận xét lời giải đúng. âm là tiền tiêu
 - tiền tiêu: chi tiêu
 - tiền tiêu: vị trí quan trọng nơi bố trí canh 
 gác ở phía trước khu vực trú quân hướng 
Bài 4: HĐ cả lớp về phía địch
- Gọi HS đọc câu đố - HS đọc
- Yêu cầu HS thi giải câu đố nhanh - Cả lớp thực hiện
 16 a) con chó thui
 b) cây hoa súng và khẩu súng
 - Trong 2 câu đố trên, người ta có thể - từ chín trong câu a là nướng chín chứ 
 nhầm lẫn từ đồng âm nào? không phải là số 9.
 - Nhận xét khen ngợi HS - khẩu súng còn đc gọi là cây súng.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Cho HS tìm từ đồng âm trong hai câu - HS nêu
 sau: 
 - Con bò sữa đang gặm cỏ.
 - Em bé đang bò ra chỗ mẹ.
 - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ - HS nghe và thực hiện
 đồng âm.
 _______________________________________________________
 Tập làm văn
 TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (Vế ý, bố cục, dùng từ, đặt câu,)
 - Nhận biết được lỗi trong bài và tự sửa được lỗi.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích văn tả cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Chấm bài, nhận xét, thống kê lỗi.
 - Học sinh: Sách ,vở.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 17 - Ổn định tổ chức - Hát
- GV kiểm tra bảng thống kê : Bài tập - HS chuẩn bị
2(trang 9)
- GV nhận xét bài làm của học sinh - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (Vế ý, bố cục, dùng từ, 
đặt câu,)
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét bài làm của HS - Học sinh lắng nghe
*Ưu điểm:
- Nhìn chung học sinh hiểu đề viết được 
bài văn tả cơn mưa theo đúng yêu cầu 
của đề bài.
+ Bố cục, mở bài, thân bài, kết luận.
- Diễn đạt khá trôi chảy, viết câu đúng 
ngữ pháp, xếp ý hợp lôgíc.
- Bài viết có sáng tạo biết sử dụng một 
số biện pháp nghệ thuật so sánh, dùng 
từ gợi tả âm thanh, hình ảnh để miêu tả.
- Nhìn chung chữ viết khá rõ ràng, đẹp, 
trình bày khá khoa học.
*Nhược điểm:
- Một số bài viết dùng từ còn chưa chính 
xác
- Trình bày chưa khoa học
- Một vài em còn mắc nhiều lỗi chính tả
- Chữ viết xấu, cẩu thả.
- GV viết bảng phụ lỗi phổ biến: - Học sinh thảo luận nhóm 4, sửa lỗi sai:
+ Lỗi dùng từ.
- Tiếng mưa đập bùng bùng vào lá xoài + Tiếng mưa đập bùng bùng vào tàu lá 
 chuối.
- Mưa chảy bốn bề sân - Nước chảy lênh láng khắp sân.
- Gió thổi càng xiết. - Gió thổi càng mạnh.
- Con gà chạy ....... tránh mưa.
 18 - Con gà ngật ngưỡng chạy tìm chỗ tránh 
 - Ánh nắng long lanh. mưa.
 + Lỗi chính tả - Ánh nắng le lói chiếu xuống mặt đất
 Sai phụ âm 
 chỗ chú
 đi chốn. chỗ trú
 buổi chưa. đi trốn
 dội suống buổi trưa
 - Yêu cầu học sinh viết lại một đoạn văn dội xuống
 chưa hay ở trong bài. - Học sinh tự sửa lỗi trong vở bài tập.
 - GV nhận xét - Học sinh viết
 - Học sinh trình bày (3-4 em)
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh ? - HS nêu
 - Vẽ một bức tranh mô tả bài văn của - HS nghe và thực hiện
 em.
 ______________________________________________________
 Đạo đức
 CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
 - Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
 - Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở 
thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
 * Bổ sung : Phần Lồng ghép GDKNS :
 - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những 
hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
 - Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học 
tập.
 - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 19 - Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn 
Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung...
 - Học sinh: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học trước - HS nêu
 - GV nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
 - Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về 
 tấm gương vượt khó của Trần Bảo Đồng.
 - Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo - HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng 
 Đồng trong SGK nghe.
 - Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời
 trong SGK.
 + Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn - Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau 
 gì trong cuộc sống và trong học tập? ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bán 
 bán bánh mì.
 + Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để - Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và 
 vươn lên như thế nào? phương pháp học tập tốt. Nên suốt 12 
 năm học Đồng luôn luôn là học sinh 
 giỏi. Đỗ thủ khoa, được nhận học bổng 
 Nguyễn Thái Bình, 
 + Em học tập được những gì từ tấm gương - Em học tập được ở Đồng ý chí vượt 
 đó? khó trong học tập, phấn đấu vươn lên
 20

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx