Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Địa Lý 8 Nh 2020-2021 Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)
Câu 1: (5,0 điểm )
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a) Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm?
b) Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật và địa hình nước ta?
c) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp.
Câu 2: (5,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a) Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta?
b) So sánh đặc điểm địa hình của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Nêu các biện pháp phòng chống lũ lụt ở đồng bằng Sông Cửu Long.
Câu 3: (5,0 điểm )
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a) Phân tích những lợi thế và những khó khăn của nước ta khi trở thành thành viên ASEAN.
b) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay?
Câu 4: (5,0 điểm )
Cho bảng số liệu sau:
Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và năm 2010
a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và năm 2010.
b) Qua biểu đồ đã vẽ và số liệu trên rút ra nhận xét.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Địa Lý 8 Nh 2020-2021 Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)

UBND HUYỆN HOÀ BÌNH KỲ THI CHỌN HSG VÒNG HUYỆN PHÒNG GD&ĐT HOÀ BÌNH NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn : Địa Lý Đ Ề CHÍNH THỨC Lớp: 8 G ồm 0 1 trang Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Đề: Câu 1: (5,0 điểm ) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy: a) Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm? b) Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật và địa hình nước ta? c) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp. Câu 2: (5,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy: a) Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta? b) So sánh đặc điểm địa hình của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Nêu các biện pháp phòng chống lũ lụt ở đồng bằng Sông Cửu Long. Câu 3: (5,0 điểm ) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy: a) Phân tích những lợi thế và những khó khăn của nước ta khi trở thành thành viên ASEAN. b) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay? Câu 4: (5,0 điểm ) Cho bảng số liệu sau: Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và năm 2010 (Đơn vị: %) Năm Nông - Lâm – Ngư nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ 1990 38,7 22,7 38,6 2010 18,9 38,2 42,9 a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và năm 2010. b) Qua biểu đồ đã vẽ và số liệu trên rút ra nhận xét. ----------- Hết -------------- ( Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lý Việt Nam do Bộ GD&ĐT ban hành) UBND HUYỆN HOÀ BÌNH KỲ THI CHỌN HSG VÒNG HUYỆN PHÒNG GD&ĐT HOÀ BÌNH NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn : Địa lý Hư ớng dẫn ch ấm Lớp: 8 G ồm 0 3 tran g Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (5,0 điểm ) a) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm - Bầu trời nhiệt đới quanh năm chan hòa ánh nắng, cung cấp cho nước ta một nguồn nhiệt năng to lớn. Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được một triệu kilô calo, số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờ trong năm. 0,5đ - Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 210c trên cả nước và tăng dần từ bắc vào nam. 0,5đ - Khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió là gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam. 0,5đ - Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình từ 1500mm – 2000mm /năm và độ ẩm không khí cao trên 80%. 0,5đ b) Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật và địa hình nước ta? - Sinh vật: khí hậu nóng ẩm thuận lợi cho sinh vật sinh trưởng, phát triển, khí hậu phân hoá theo từng miền, theo độ cao làm cho sinh vật phong phú đa dạng, từ inh vật nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Trong đó phát triển mạnh mẽ nhất la hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh. Sự phân hoá ra các mùa khí hậu tạo cho nước ta có kiểu rừng thưa rụng lá ở Tây Nguyên. 0,5đ - Địa hình: mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Nước mưa ăn mòn đá vôi tạo nên địa hình cacxtơ độc đáo. Trên địa hình là rừng rậm bao phủ, dưới rừng là lớp vỏ phong hoà dày vụn bở, dễ bị xói mòn rửa trôi. Mưa lớn tập trung theo mùa đã xói mòn xâm thực, cắt xẻ các khối núi, bồi đắp các đồng bằng tạo nên các dạng địa hình hiện tại 0,5đ c) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm có những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp * Thuận lợi: + Sinh vật phát triển quanh năm. 0,5đ + Có điều kiện thực hiện các biệp pháp thâm canh, tăng vụ, xen canh, gối vụ, luân canh trong sản xuất nông nghiệp . 0,5đ * Khó khăn: + Thời tiết diễn biến phức tạp, thiên tai như: Bão, lũ lụt, hạn hán 0,5đ + Quá trình xâm thực,rửa trôi, xói mòn, sạt lở đất thường xảy ra ở vùng đồi núi. 0,5 Câu 2: (5,0 điểm) a) Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam: - Đồi núi là bộ phận quan trọng trong cấu trúc địa hình nước ta. + Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1000m chiến 85%). Đồng bẳng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền và bị núi ngăn cách thành nhiều khu vực. 0,25đ + Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển Đông, chạy dài từ Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ dài 1.400km. Nhiều vùng núi ăn ra sát biển. 0,25đ - Địa hình nước ta được Tân kiến Tạo nâng lên mạnh mẽ và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau. + Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn cổ kiến tạo. Trải qua hàng chục triệu năm không được nâng lên, các vùng bị ngoại lực bào mòn, phá hủy tạo thành những bề mặt san bằng cổ, thấp và thoải. 0,25đ + Đến Tân kiến tạo, vận động tạo núi Himalaya đã làm cho địa hình nước ta nâng cao phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Núi đồi - đồng bằng - thềm lục địa Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển theo hướng Tây Bắc- Đông Nam. 0,25đ + Địa hình nước ta có hai hướng chính là Tây Bắc- Đông Nam và hướng vòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp. 0,25đ - Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu sự tác động mạnh mẽ của con người: Tác động ngoại lực của khí hậu, của dòng nước và của con người là những nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành địa hình hiện tại của nước ta. 0,25đ b) So sánh đặc điểm địa hình của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. * Giống nhau: - Đều là các đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta, hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con sông. 0,25đ - Địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. 0,25đ * Khác nhau: - Đồng bằng sông Hồng: + Diện tích: khoảng 15.000km². Là đồng bằng được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình. 0,25đ + Địa hình cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển. 0,25đ + Có hệ thống đê ngăn lũ dài trên 2700km, chia cắt đồng bằng thành nhiều ô trũng thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3- 7m. 0,25đ + Gồm đất phù sa trong đê không được bồi tụ hàng năm và đất phù sa ngoài đê được bồi tụ phù sa hàng năm. 0,25đ - Đồng bằng sông Cửu Long: + Diện tích : khoảng 40.000 km². Là đồng bằng châu thổ được bồi tụ phù sa hằng năm của hệ thống sông Mê Công. 0,25đ + Địa hình thấp và tương đối bằng phẳng, cao trung bình từ 2- 3m so với mực nước biển. 0,25đ + Không có hệ thống đê nhưng có hệ thống sông ngòi, kênh rạch tạo nên nhiều vùng trũng tự nhiên rộng lớn. 0,25đ + Gồm ba loại đất chính: phù sa ngọt, đất phèn và đất mặn. 0,25đ + Mùa lũ, nhiều vùng đất trũng bị ngập úng sâu và khó thoát nước: Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên,.. 0,25đ + Mùa khô, thủy triều gây nhiễm mặn đến 2/3 diện tích. 0,25đ * Các biện pháp phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long: - Đắp đê bao hạn chế lũ nhỏ. Tiêu lũ ra vùng biển phía tây theo các kênh rạch. 0,25đ - Làm nhà nổi, xây dựng làng tại các vùng đất cao, hạn chế tác động của lũ 0,25đ Câu: 3 (5,0 điểm) a) Những lợi thế và những khó khăn của nước ta khi trở thành thành viên ASEAN. - Những lợi thế: + Có nguồn lao động đông, giá nhân công rẻ. 0,5đ + Có nguồn tài nguyên thiên nhiên tương đối phong phú và đa dạng. 0,5đ + Môi trường chinh- trị xã hội trong nước ổn định. 0,5đ - Những khó khăn: + Trình độ công nghiệp hóa còn thấp hơn một số nước trong khối (Xin-ga-po, Thái Lan,) 0,5đ + Chất lượng nguồn nhân lực và năng suất lao động còn thấp, sự cạnh tranh một số hàng hóa chưa cao 0,5đ + Sự khác biệt về thể chế, bất đồng về ngôn ngữ,. 0,5đ b) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn: - Những thuận lợi: + Lãnh thổ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, trải dài qua 15 vĩ độ, giáp biển với bờ biển dài Thiên nhiên đa dạng, phong phú có điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế đa ngành. 0,25đ + Ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, giáp Biển Đông. Giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực, các nước trên thế giới, có lợi thế thu hút vốn đầu tư nước ngoai, hội nhập vào nền kinh tế thế giới. 0,25đ - Những khó khăn: + Nằm trong khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai; bão, lũ lụt, hạn hán, 0,5đ + Hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang gây trở ngại cho giao thông,.. 0,5đ + Đường biên giới dài (trên đất liền và ở biển) Khó khăn cho việc bảo vệ an ninh quốc phòng của nước ta. 0,5đ Câu 4: (5,0 điểm) a) Vẽ biểu đồ: - Vẽ hai biểu đồ tròn: Đúng, chính xác, đẹp. 2,5đ - Ghi các chú thích, tên biểu đồ,.. 0,5đ b) Nhận xét và giải thích: * Nhận xét: - Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nước ta có sự chuyển biến. 0,5đ - Nông lâm ngư nghiệp có xu hướng giảm tỷ trọng (từ 38,7 % năm 1990 xuống còn 18,9% năm 2010 giảm 19,8 %) 0,5đ - Công nghiệp xây dựng có xu hướng tăng nhanh tỉ trọng (từ 22,7% năm 1990 lên 38,2% năm 2010 tăng 15,5%). 0,5đ - Dịch vụ có tỷ trọng cao, tăng nhưng còn nhiều biến động (từ 38,6% năm 1990 lên 42,9% năm 2010 tăng 4,3%). 0,5đ ---------------- Hết -------------------- (Thí sinh có thể dùng từ diễn đạt khác, nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa)
File đính kèm:
ky_thi_chon_hsg_vong_huyen_mon_dia_ly_8_nh_2020_2021_phong_g.pdf