Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 50, Bài: Tổng kết từ vựng - Trường THCS Thái Sơn
I. Từ đơn và từ phức: ( xét về đặc điểm cấu tạo)
1. Từ đơn là từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành.
=> Ví dụ: hoa, quả, nhà, cửa ...
2.Từ phức là từ do 2 hay nhiều tiếng tạo thành
=> Ví dụ: hoa hồng
Từ phức gồm: Từ ghép và từ láy
* Từ ghép: ghép các tiếng có nghĩa với nhau. Trong từ ghép có ghép chính phụ và ghép đẳng lập.
+ Ghép đẳng lập: Là từ ghép trong đó các từ tố bình đẳng với nhau về ngữ pháp, không có từ tố chính, không có từ tố phụ.
+ Ghép chính phụ: Là từ ghép trong đó các từ tố không bình đẳng với nhau về ngữ pháp, có từ tố chính và từ tố phụ.
+ Về mặt trật tự từ: Từ tố chính đứng trước, Từ tố phụ đứng sau.
* Từ láy: có sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng.
- Căn cứ vào phụ âm đầu và phần vần, người ta chia từ láy ra làm 2 loại:
+ Láy bộ phận .
+ Láy toàn bộ.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 50, Bài: Tổng kết từ vựng - Trường THCS Thái Sơn
Nội dung bài học I. TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC II. THÀNH NGỮ III. NGHĨA CỦA TỪ IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ Thảo luận nhóm Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 ?Thế nào là từ ? Thế nào là ? Em hiểu thế ? Thế nào là từ đơn, từ phức? nhiều nghĩa ? Cho ví dụ ? thành ngữ? nào là nghĩa ?Thế nào là từ ? Phân biệt của từ? ? Nghĩa gốc là ghép? Có mấy nghĩa nào? loại từ ghép? thành ngữ, tục ? Cho ví dụ Cho ví dụ? ngữ? minh họa? ? Nghĩa chuyển ?Có mấy loại từ là nghĩa nào? láy ? Cho ví dụ ? I. TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC Em hãy hoàn thành sơ đồ cấu tạo từ TỪ Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy Từ (Xét về đặc điểm cấu tạo) Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy Từ láy Từ láy bộ Từ ghép Từ ghép hoàn toàn phận đẳng lập chính phụ Từ láy âm Từ láy vần Từ (Khái niệm về từ) Phân loại từ Từ Từ (Xét về đặc điểm cấu Từ (Xét về đặc điểm cấu tạo) (Xét về nghĩa) tạo) I. Từ đơn và từ phức: ( xét về đặc điểm cấu tạo) 1. Từ đơn là từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành. => Ví dụ: hoa, quả, nhà, cửa ... 2.Từ phức là từ do 2 hay nhiều tiếng tạo thành => Ví dụ: hoa hồng Từ phức gồm: Từ ghép và từ láy * Từ ghép: ghép các tiếng có nghĩa với nhau. Trong từ ghép có ghép chính phụ và ghép đẳng lập. + Ghép đẳng lập: Là từ ghép trong đó các từ tố bình đẳng với nhau về ngữ pháp, không có từ tố chính, không có từ tố phụ. + Ghép chính phụ: Là từ ghép trong đó các từ tố không bình đẳng với nhau về ngữ pháp, có từ tố chính và từ tố phụ. + Về mặt trật tự từ: Từ tố chính đứng trước, Từ tố phụ đứng sau. * Từ láy: có sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng. - Căn cứ vào phụ âm đầu và phần vần, người ta chia từ láy ra làm 2 loại: + Láy bộ phận . + Láy toàn bộ. II. THÀNH NGỮ 1, Khái niệm thành ngữ Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý Thế nào là nghĩa hoàn chỉnh. thành ngữ? 2, Phân biệt thành ngữ, tục ngữ Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp nào là thành ngữ, tổ hợp nào là tục ngữ? a. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng b. Đánh trống bỏ dùi. c. Chó treo mèo đậy. d. Được voi đòi tiên. e. Nước mắt cá sấu 2, Phân biệt thành ngữ, tục ngữ Thành ngữ Tục ngữ - Đánh trống bỏ dùi - Gần mực thì đen, gầnđèn thì - Được voi vòi tiên sáng - Nước mắt cá sấu - Chó treo mèo đậy Thường là một Thường là một ngữ câu biểu thị (cụm từ)cố định, biểu một phán đoán, thị một khái niệm. nhận định Thành ngữ Tục ngữ + Hình thức: Là câu nói dân gian có tính chất ổn + Hình thức: Cũng: Là câu nói dân gian, có vần và định, có vần và nhịp điệu. nhịp điệu. + Chỉ có tính chất định danh để gọi tên sự vật, nêu + Tục ngữ là một phán đoán, một câu mang nghĩa ra một đặc điểm nào đó -> tương đương với từ và trọn vẹn, nó không phải là cụm từ cho dù số chữ cụm từ. của nó bằng thành ngữ. Thành ngữ như hoa Tục ngữ như quả đầy đủ, hoàn thiện hơn. + Sử dụng: Phải luôn kết hợp với tiền tố và hậu tố + Sử dụng: Tục ngữ chỉ cần nói độc lập. khác. =>: Ví dụ: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa. VD : Anh ta đen như cột nhà cháy. + Biểu thị một phán đoán về kinh nghiệm trong đời + Thường là một ngữ cố định biểu thị khái niệm. sống. III. NGHĨA CỦA TỪ 1, Khái niệm nghĩa của từ Em hiểu nghĩa của từ là gì? Hình thức Nội dung Nghĩa của từ là (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ...) từ biểu thị Bài 2 (T123) Chọn cách hiểu đúng trong các cách hiểu sau: A. NghÜa cña tõ “mÑ” là: “ Ngêi phô nữ, cã con, nãi trong quan hÖ víi con”. B. NghÜa cña tõ “mÑ” kh¸c víi tõ “bè” ë phÇn nghÜa “ Ngêi phô nữ cã con”. C. NghÜa cña tõ “mÑ” kh«ng thay ®æi trong hai c©u: “MÑ em rÊt hiÒn” và “ThÊt b¹i là mÑ thành c«ng”. D. NghÜa cña tõ “mÑ” kh«ng cã phÇn nào chung víi nghÜa cña tõ “bà”. Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao? Độ lượng là: a. Đức tính rộng lượng rễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ. b. Rộng lượng dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ - Cách giải thích b đúng vì dùng từ rộng lượng định nghĩa cho từ độ lượng (giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại cụ thể hoá cho từ rộng lượng. - Từ nhiều nghĩa là từ có từ 2 nghĩa trở lên. -Thế nào là từ nhiều => VD: mắt người, mắt na, mắt dứa, mắt nghĩa? tre, - Hiện tượng chuyển - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là quá nghĩa của từ là gì? trình mở rộng của từ, hiện tượng đổi nghĩa từ ( Nghĩa đen- nghĩa bóng -> nghĩa gốc, nghĩa chuyển) + Trong từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. + Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc, có quan hệ với nghĩa gốc. Từ nhiều nghĩa Nghĩa gốc Nghĩa chuyển Là nghĩa xuất hiện từ đầu, Là nghĩa được hình thành làm cơ sở để hình thành các trên cơ sở của nghĩa gốc. nghĩa khác. V. Luyện tập + Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh. + Từ ghép: những từ còn lại Từ láy có tiếng gốc và tiếng láy phần âm thanh của ?1: Trong tiếng gốc. những từ sau, => Ví dụ: “bằng lăng, bằng bằng, bằng bặn” Chỉ có từ “bằng bặn” là từ láy; từ nào là từ - “Bằng lăng” là từ đơn đa âm ( nhiều âm mới ghép ghép, từ nào thành 1 từ có nghĩa) là từ láy? - “Bằng bằng” không phải là dạng láy đích thực mà là láy lặp, láy hoàn toàn.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_tiet_50_bai_tong_ket_tu_vung_truong_thcs.pptx

