Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 8 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 8 và thành lập Bảng chia 8.
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với thực tiễn.
- Góp phần phát triển NL tư duy và lập luận Toán học; NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học; NL giải quyết vấn đề ; NL giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.
Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 8.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 8 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 8 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
TUẦN 8 TOÁN BẢNG CHIA 8 (2Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 8 và thành lập Bảng chia 8. - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với thực tiễn. - Góp phần phát triển NL tư duy và lập luận Toán học; NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học; NL giải quyết vấn đề ; NL giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn. Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Cá nhân: 1- 2 HS + Ôn lại bảng nhân 8 + VD: 8 x 4 = 32. + HS đọc ngẫu nhiên một phép tính 32 : 4 = 8; 32: 8 = 4. trong bảng nhân 8 rồi mời bạn bất kì - HS lắng nghe. nêu hai phép chia tương ứng - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Mỗi đội múa sạp có 8 bạn. Vậy 40 bạn có Kết nối bài học. QST trong SGK thảo thể chia thành mấy đội? luận nhóm đôi và nói về những điều + 40 : 8 = 5 Vậy chia được 5 đội múa sạp quan sát được từ bức tranh như vậy - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: Việc 1: HS thảo luận nhóm 4 và tìm Học sinh sử dụng các tấm thẻ có 8 chấm tròn kết quả của từng phép chia trong để tìm ra kết quả của từng phép chia trong Bảng chia 8 Bảng chia 8 ở sách giáo khoa. Việc 2: Hướng dẫn HS lập bảng chia 8. ( nhóm 4) - Giáo viên định hướng cho học - Trao đổi theo nhóm 4, lập bảng chia 8. sinh. - HS chia sẻ cách lập bảng chia 8 trước lớp. + Yêu cầu các bạn lấy 1 tấm bìa có - Học sinh lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn. 8 chấm tròn. +8 lấy 1 lần bằng mấy?Viết 8x1= 8. - 8 lấy 1 bằng 8. + Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì - Được 1 nhóm. được mấy nhóm? - Nêu 8 chia 8 được 1; Viết, 8 : 8 = 1 - Học sinh đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1 (3 HS). - Tiếp tục cho các bạn lấy 2 tấm - Học sinh lấy 2 tấm nữa. nữa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. + 8 lấy 2 lần được bao nhiêu? - 8 lấy 2 lần bằng 16. Viết, 8 x 2 = 16 + Lấy 16 chấm tròn chia thành các - 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì nhóm có 8 chấm tròn thì được 2 nhóm. được mấy nhóm? Nêu16 chia 8 được 2.Viết, 16 : 8 = 2 - Nhiều học sinh đọc. - Yêu cầu học sinh nêu công thức nhân 8 rồi học sinh tự lập công thức chia 8. - Học sinh tự lập phép tính còn lại. - Đọc đồng thanh bảng chia 8. Việc 3: HTL bảng chia 8: + Nhận xét gì về số bị chia? - Đây là dãy số đếm thêm 8, bắt đầu từ 8. + Nhận xét kết quả? - Lần lượt từ 1-10. - Tổ chức cho học sinh học thuộc bảng chia 8. - Thi HTL bảng chia 8. - Học sinh đọc theo bàn, dãy, tổ, cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. - Học sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 8. Việc 4: Chơi trò chơi “Đố bạn” Ôn lại bảng nhân 8 + HS đọc ngẫu nhiên một một phép tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia tương ứng 2. HĐ thực hành: Bài 1 Tính nhẩm Trò chơi “Truyền điện” - Giáo viên tổ chức cho học sinh nối - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp tiếp nhau nêu kết quả. nêu kết quả: 24 : 8 = 3 56 : 8 = 7 40 : 8 = 5 - Giáo viên nhận xét chung, đánh 16 : 8 = 2 8 : 8 = 1 64 : 8 = 8 giá. 32 : 8 = 4 72 : 8 = 9 48 : 8 = 6 Tiết 2 Bài 2: Tính (Cá nhân – cặp đôi) - Yêu cầu Hs trao đổi bài rồi làm bài vào vở. Gv gợi mở cách lamg bằng Vd: 8 x 4 = 32 cách dựa vào phép nhân 8 để tìm kết vậy 32: 8 = 4 và 32 : 4 = 8 quả của các phép chia. - Nhóm đôi báo cáo kết quả 6 – 7 - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi nhóm. bài với bạn rồi báo cáo kết quả trước lớp: - GV nhận xét nhanh kết quả làm bài 8 x 4 = 32 8 x 7 = 32 8 x 6= 48 của học sinh. 32 : 8 = 4 56 : 8 = 7 48 : 8 = 6 - Gọi 1 học sinh làm đúng chia sẻ kết 32 : 4 =8 56 : 7 =8 48 : 6 =8 quả trước lớp. - Giáo viên kiểm tra, đánh giá. Bài 3: Số đã cho 16 6 72 8 Gọi Hs đọc yêu cầu của bài. 4 0 Gv gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm Giảm số đã cho đi 8 một số đi một số lần” để thực hành lần tính và làm bài. Bài 4: (Cặp đôi – lớp) Gọi Hs nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài. - Rổ xoài có 24 quả được xếp vào 3 đĩa. - Mỗi đĩa có 8 quả xoài. - HS thảo luận nhóm đôi nêu lên phép tính. HS ghi phép tính và trình bày trước lớp. Thành lập phép chia tương ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8 HS nhận xét – tuyên dương bạn. Gv kết luận: Thành lập phép chia tương ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8. Gv củng cố lại phép chia trong thực tiễn. 3. Vận dụng. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc +Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. vào phiếu học tập nhóm. - Nói cho bạn nghe về bài toán cho biết gì? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét (Để lau các cửa kính của một tòa nhà người lẫn nhau. ta phải làm trong 40 giờ mới xong. Nếu - Để lau các cửa kính của một tòa nhà thay bằng một rô - bốt lau cửa kính thì thời người ta phải làm trong 40 giờ mới gian giảm đi 8 lần.) xong. Nếu thay bằng một rô - bốt lau và bài toán yêu cầu ta đi tìm gì?(rô - bốt cửa kính thì thời gian giảm đi 8 lần. hoàn thành việc lau cửa kính trong bao Hỏi rô - bốt hoàn thành việc lau cửa nhiêu giờ ?) kính trong bao nhiêu giờ ? - Lựa chọn lời giải và phép tính để giải bài toán. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải: Rô-bốt hoàn thành việc lau cửa kính trong số giờ là: 40 : 8 = 5 (giờ) Đáp số: 5 giờ. - GV Nhận xét, tuyên dương.? Qua bài em biết thêm được điều gì? ? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm các liên quan đến phép chia trong Bảng tình huống thực tế trong cuộc sống chia 8 để tireetd sau chia sẻ với bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN BẢNG CHIA 9 ( 2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 9 và thành lập Bảng chia 9. - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với thực tiễn. - Góp phần phát triển NL tư duy và lập luận Toán học; NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học; NL giải quyết vấn đề ; NL giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 9. 10 tấm thẻ, mỗi tấm có 9 chấm tròn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Cá nhân: 1- 2 HS + Ôn lại Bảng nhân 9 + VD: 9 x 8 = 72. + HS đọc ngẫu nhiên một một phép tính 72 : 9 = 8; 72: 8 = 9. trong bảng nhân 9 rồi mời bạn bất kì - HS lắng nghe. nêu hai phép chia tương ứng - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết nối bài học. QST trong SGK thảo luận nhóm đôi và nói về những điều quan sát - Có 54 qủa cầu lông, xếp đều vào 9 hộp. được từ bức tranh Mỗi hộp có bao nhiêu quả cầu lông? - Có 54 qủa cầu lông, xếp đều vào 9 hộp. HS thảo luận nhóm đôi và nêu lân cách - giải quyết vấn đề. - Ta có: 54 : 9 = 6 . Vậy mỗi hộp có 6 quả cầu lông. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. Bảng chia 9 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: - Mục tiêu: Dựa vào Bảng nhân 9 để lập Bảng chia 9. Thuộc Bảng chia 9. - Cách tiến hành: Việc 1: HS thảo luận nhóm 4 và tìm kết HS Thảo luận và sử dụng các tấm thẻ có 9 quả của từng phép chia trong Bảng chia chấm tròn để tìm ra kết quả của từng phép 9 chia trong Bảng chia 9 ở sách giáo khoa. Việc 2: Hướng dẫn lập bảng chia 9 *HS lập được bảng chia 9 - GV dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 9 - HS thao tác cùng GV chấm tròn để lập lại từng công thức của bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa đó để chuyển từ một công thức nhân 9 thành một công thức chia 9 . - GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn (yêu cầu HS làm cùng GV) + 9 lấy một lần thì được mấy ? GV viết ; 9 x 1 = 9 + 9 lấy 1 lần được 9 + Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm, + 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được mấy nhóm 9 chấm tròn thì được 1 nhóm nhóm ? - GV ghi. 9 : 9 = 1 - GV cho HS QS và đọc phép tính : 9 x 1 = 9; 9 : 9 = 1 - Tương tư như vậy hướng dẫn các em HS thảo luận nhóm 4 để tìm kết quả các tìm hiểu các phép tính : phép tính còn lại trong bảng chia 9 rồi diền 9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2 kết quả vào bảng nhóm đã ghi sẵn các 9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3 phép tính trong Bảng chia 9. - Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì + khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì ? ta được thừa số kia . -Vậy các em vận dụng kết luận vừa nêu - HS các nhóm tự lập bảng chia 9. tự lập bảng chia 9. - Gọi đại diện nhóm nêu - Đại diện các nhóm nêu kết quả Việc 3. HTL Bảng chia 9: - Nhận xét gì về số bị chia? Số chia? - HSTL.Số bị chia là tích của bảng nhân Thương?(Gv có thể giới thiệu khi Hs 9. Số chia đều là 9. Thương được tăng chưa biết) dần từ 1 đến 10 -Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 9 - HS tự HTL bảng chia 9 - GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 9 - GV nhận xét chung – Chuyển HĐ - HS đọc xuôi, ngược bảng chia 9 ; Việc 4: Chơi trò chơi “Đố bạn” trả lời kết quả của các phép tính trong Bảng - HS trao đổi đố bạn trả lời kết quả của chia 9. (nhóm đôi) các phép tính trong Bảng chia 9. - Lớp – GV nhận xét – tuyên dương - Đại diện một vài cặp hỏi đáp trước lớp. - Hs lắng nghe 2. HĐ thực hành: Bài 1 : a)Tính nhẩm Trò chơi “Truyền điện” - Giáo viên tổ chức cho học sinh nối tiếp - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả. nêu kết quả: 18 : 9 = 2 45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 - Giáo viên nhận xét chung, đánh giá. 36 : 9 = 4 27 : 9 = 3 81 : 9 = 9 9 : 9 = 1 90 : 9 =10 63 : 9 = 7 Tiết 2 Bài 1 : b)Tính (cá nhân - nhóm đôi - HS tự thực hiện các phép chia có đơn vị lớp ) đo đã học. Sau đó đổi vở cho bạn bên - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm cá cạnh cùng chữa banif nà nói cho nhau nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về nghe về cách thực hiện phép tính của kết quả. mình. 9dm : 9 = 1dm; 90kg : 9 = 10 kg; - Giáo viên nhận xét chung, đánh giá và 63 l : 9 = 7 l. chốt cách thực hiện. Bài 2: Số? (Cá nhân – cặp đôi) Số đã cho 27 7 36 4 - Hs đọc yêu cầu của bài 2 5 - Gv gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm Giảm số đã cho đi 9 3 8 4 5 một số đi một số lần” để thực hành tính lần và làm bài. Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu của bài.(Cặp đôi)Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài. Gv cho Hs chọn hai thẻ bất kì và cho Hs tự lập phép chia, phép nhân có thành HS lắng nghe. phần hoặc kết quả là hai số ghi trên hai - Hs trao đổi cùng bạn. thẻ rồi tìm kết quả: Vd: + 4 x 9 = 36; 9 x 4 = 36. VD: lấy thẻ có ghi chữ số 8 và 3: Thành 36 : 4 = 9; 36 : 9 = 4. lập phép nhân và phép chia tương ứng + 7 x 9 = 63; 9 x 7 = 63. với thẻ 8 x 3 = 24; 24 : 8 = 3 hoặc 3 x 8 63 : 7 = 9; 63 : 9 = 7. = 24; + 8 x 9 = 72; 9 x 8 = 72. 24 : 3 = 8. 72 : 8 = 9; 72 : 9 = 8. - Đổi vở cho bạn cùng chữa bài và nói - HS làm bài vào vở. cho bạn nghe cách làm. - HS cùng nhau chữa bài. Lớp – Gv nhận xét – tuyên dương. - Trình bày bài mình làm trước lớp. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Có 5 đĩa trái cây, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả? HS QS tranh, tìm hiểu đề bài Gv củng cố lại ý nghĩa trực tiễn của phép nhân và mối quan hệ giữa phép 5 x 9 = 45; 9 x 5 = 45. nhân và phép chia.( lấy tích chia cho 45 : 9 = 5; 45 : 5 = 9 thừa số này ta được thừa số kia) 3. Vận dụng. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc +Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. vào phiếu học tập nhóm. - Bài toán cho biết gì? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - Bài toán hỏi gì? lẫn nhau. - Lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời - Sau khi chế biến 81 kg nhãn tươi thành cho bài toán. long nhãn, cô Yên thu được số ki-lô- - Đại diện các nhóm trình bày: gam long nhãn giảm đi 9 lần so với số + Chế biến 81 kg nhãn tươi thành long ki-lô-gam nhãn tươi. Hỏi cô Yên đã thu nhãn. Số ki-lô-gam long nhãn giảm đi 9 được bao nhiêu ki-lô- gam long nhãn? lần so với số ki-lô-gam nhãn tươi. + Vậy với 81kg nhãn tươi giảm đi 9 lần thì được 9 kg long nhãn( 81 : 9 = 9) Bài giải: Cô Yên đã thu được số ki-lô- gam long nhãn là: 81 : 9 = 9 ( kg) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 9kg. ? Qua bài em biết thêm được điều gì? - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm các ? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế tình huống thực tế trong cuộc sống liên quan đến phép chia trong Bảng chia 9 để tiết sau chia sẻ với bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP ( 1Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học. - Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép chia. - Góp phần phát triển NL tư duy và lập luận Toán học; NL giải quyết vấn đề ; NL giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi: "Gọi thuyền" - HD cách chơi và cho HS tham gia chơi - HS tham gia chơi: +Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền... - Lắng nghe + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai - Mở vở ghi bài + Trưởng trò hô: Thuyền A (Tên HS) + HS hô: Thuyền A chở gì ? +Trưởng trò : Chuyền A chở ...(nêu phép nhân hoặc chia cho 9) + HS A nêu kết quả VD: Nêu 1 số phép tính trong bảng chia 8 và 9. 24 : 8 = ? 40 : 8 = ? 72: 8 = ?; ...... 54 : 9 = ?; 81 : 9 = ?; 63 : 9 = ?; ...... - Tổng kết TC – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. Luyện Tập 2. Luyện tập – Thực hành: Bài 1. Số? (cá nhân – nhóm đôi – lớp) - HS quan sát và trả lời câu hỏi. GV yêu cầu HS đọc, ghi phép tính rồi tính kết quả 3 : 3 = 1; 12 : 3 = 4; 72 : 9 = 8. vào vở, sau đó đổi vở cho bạn cùng bàn để kiểm 8 : 4 = 2; 5 : 5 = 1; 48 : 6 = 8. tra và chữa bài. 14 : 7 = 2; 7 : 7 = 1; 8 : 8 = 1. Đại Diện HS trình bày bài trước lớp. Lớp – Gv nhận xét. ? Đây là các phép chia đã gặp ở đâu? - Trong các bảng chia đã học. ?Vậy khi thực hiện mình cần làm gì? - Vận dụng các bảng chia đã học để thực hiện. ? Vậy trong các phép tính trên những phép chia 3: 3= 1; 5: 5= 1; 7: 7= 1; 8: 8= 1 nào có kết quả bằng 1? ? Trong phép chia khi Số bị chia và Số chia bằng - Có thương bằng 1 nhau thì Thương như thế nào? Bài 2: ( cá nhân – lớp) a) Tính nhẩm. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS quan sát và trả lời câu hỏi. 4: 1 = 4; 7: 1 = 7. Gọi HS nhận xét 5: 1 = 5; 1: 1 = 1. ? Trong phép chia Số nào chia cho 1 thì có kết * Số nào chia cho 1 cũng có kết quả như thế nào? quả bằng chính số đó. b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi chia sẻ với bạn: VD: - GV yêu cầu HS nêu đề bài 3: 1 = 3; 6: 1 = 6; 2 : 1 = 2. - Hs nêu các phép tính mình tìm được trước lớp. 8: 1 = 8; 9: 1 = 9; 7 : 1 = 7. - GV Nhận xét, tuyên dương. 1: 1 = 1; 4: 1 = 4; 5 : 1 = 5. Bài 3. (Cá nhân - nhóm đôi - lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a) Đọc nội dung - HS đọc yêu cầu bài 3a. sau và thảo luận với bạn + Số 0 chia cho số nào cũng bằng 0.VD, 0: 8 = 0; - HS trao đổi: 0 : 3 = 0. ? Em có nhận xét gì về phép tính trên ? + Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 ? HS cho thêm VD: VD,0: 1 = 0; 0 : 9 = 0; 0 : 10= 0. + Không có phép chia cho 0. VD, 0: 6= 0; 6 : 0 = ?. ? Em có nhận xét gì về phép tính trên ? + Không có phép chia cho số 0. ? HS cho thêm Vd: VD, 1: 0 = 0; 9 : 0 = 0; * Kết luận: + Trong một phép chia, số chia luôn phải khác 0. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu câu b)Tính nhẩm. 0: 7 = 0; 0 : 5 = 0; 0: 10 = 0. - HS vận dụng tính chất trên để thực hiện các 0 : 9 = 0; 0: 4 = 0; 0 : 1 = 0. phép tính nhẩm. - Hs trình bày trước lớp. - Lớp – GV nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu câu c) Tìm các 8 : 8 = 1; 0 x 2 = 0. phép tính sai rồi sửa lại cho đúng: 8 : 1 = 8; 2 : 0 = 0. - HS vận dụng tính chất trên để thực hiện các 3 x 0 = 0; 3 : 0 = 0. phép tính nhẩm và phát hiện phép tính sai và sửa * 2 : 0 = 0. Sửa lại: 0 : 2 = 0. lại cho đúng. 3 : 0 = 0. Sửa lại: 0 : 3 = 0. - Hs trình bày trước lớp. - Lớp – GV nhận xét. 3. Vận dụng. - HS Quan sát tranh, nêu lên tình huống và đưa -Trên tường đang phơi 6 túm ngô, ra phép chia mỗi túm ngô có 8 bắp ngô. Hỏi có tất cả bao nhiêu bắp ngô ? Trên sân có 12 quả bí ngô, xếp đều vào 6 rổ. Hỏi mỗi rổ có mấy quả bí ngô? - Vận dụng các bảng chia và tính chất của số 1 và số 0 trong phép chia để làm tính chia - Suy nghĩ và giải bài tập sau: An năm nay 8 tuổi. Tuổi của bà An gấp Qua bài em biết thêm được điều gì? 9 lần tuổi của An. Hỏi năm nay bà An bao nhiêu tuổi? - Về nhà ôn lại bảng chia 8 và 9. Thực hiện các phép tính chia có số chia là 8 và 9. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 8 TIẾNG VIỆT BÀI 4: MÁI ẤM GIA ĐÌNH BÀI ĐỌC 3: QUẠT CHO BÀ NGỦ (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhmà HS địa phương dễ viết sai, VD:chích choè, vẫy, quạt,(MT, MN). Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ngẩn nắng, thìu thìu, lim dim,...). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đổi với bà.). + Biết đặt câu nói về hoạt động; ôn tập mẫu câu Ai làm gì? + Biết chia sẻ cảm giác yêu thương của bạn nhỏ với bà. 2II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho cả lớp hát bài “Cháu yêu bà”. - HS hát + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về tình cảm yêu thương của cháu dành cho bà + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối + HS trả lời theo suy nghĩ của với ong bà? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4khổ như SGK) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chích chòe, vẫy quạt, - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu: Ơi chích chòe ơi/ - 2-3 HS đọc câu. Chim đừng hót nữa/ Bà em ốm rồi/ Lặng cho bà ngủ.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đổi với bà. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Dựa theo nội dung bài thơ, hãy viết một câu nói về việc bạn nhỏ (hoặc ngấn nắng, cốc chén) đã làm để bà được ngủ ngon. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. M: Cốc chén nằm im trên bàn để bà ngon giấc. - HS làm cá nhân - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - HS trình bày: - GV mời HS nói trước lớp - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời và phân tích câu vừa 2. Cho biết câu em viết thuộc mẫu câu nào? viết: Các câu vừa viết thuộc mẫu - GV nêu yêu cầu câu Ai làm gì? - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: Kiểu câu Ai làm gì? dùng để kể về hoạt động của người hoặc củacây cối, đồ vật khi chúng được nhân hoá. Trong câu có các từ chỉ hoạt động. - HS học thuộc từng khổ thơ, bài 3. Học thuộc lòng bài thơ thơ - GV hướng dẫn HS đọc thuộc từng khổ thơ, bài - Thi đọc trước lớp thơ - Cho HS thi đọc thuộc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video, tranh ảnh, kể chuyện - HS quan sát, lắng nghe. về những việc làm chăm sóc người thân trong gia đình + GV Em đã làm những việc gì thể hiện tình + HS nói trước lớp cảm, sự quan tâm của em đối với người thân trong gia đình? - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài viết 3:Nghe – Viết: TRONG ĐÊM BÉ NGỦ(1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Trong đêm bé ngủ. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. + Đọc đúng tên chữ và viết đúng 11 chữ (từ q đến y) vào vở. Thuộc lòng tên 11 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. + Làm đúng BT điền chữ r / d / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 1: Từ chỉ hoạt động trong Bà mệt, bé quạt cho bà. câu: quạt + Câu 2: Nói một câu về một việc em đã làm để + Câu 2: Mẹ mệt, em nấu cháo chăm sóc người thân cho mẹ. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết a) Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Trong - HS lắng nghe. đêm bé ngủ. - Y/C cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ - HS đọc thầm bài thơ; tìm và các em dễ viết sai chính tả. luyện viết các chữ dễ viết sai: VD: ngoài bãi, khuya - GV hướng dẫn cách trình bày: Tên bài thơ, chữ - HS lắng nghe. đầu mỗi dòng thơ viết hoa; mỗidòng thơ lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở. - HS viết bài b) Viết bài - GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng / 2 dòng thơ. Mỗi dòng / 2 dòng thơ(cụm từ) đọc 3 lần. - HS tự sửa lỗi. c) Sửa bài - Nhận xét bài bạn HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuốibài chính tả). - GV chiếu 5 – 7 bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xétbài về các mặt: nội dung, - HS quan sát bảng chữ và điền chữ viết, cách trình bày. chữ hoặc tên chữ để hoàn thành 2.2. HĐ 2: Ôn tập bảng chữ cái (BT 2) bảng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bảng chữ và Số thứ Chữ Tên chữ tên chữ, nêu YC: Tìm chữ, tên chữ vàviết vào vở tự Luyện viết 11 chữ và tên chữ. 1 q quy 2 r e-rờ 3 s ét-sì 4 t tê 5 th tê hát 6 tr tê e-rờ 7 u u 8 ư ư - GV thực hiện giống BT hoàn chỉnh bảng chữ và 9 v vê tên chữ như hướng dẫn ở cáctuần trước. 10 x ích-xì 11 y i-dài - Cho cả lớp đọc thuộc 11 chữ trong bảng - HS đọc bảng chữ. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập lựa chọn BT 3a: Chọn chữ r, d hay gi? - 1 HS đọc YC của BT và các dòng thơ. - HS đọc yc và các dòng thơ - Cả lớp làm vào vở - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 3. - HS lần lượt lên điền r/d/gi vào - GV ghim bảng phụ viết sẵn nội dung BT; mời để hoàn chỉnh bài thơ HS điền vào chỗ chấm - GV chốt đáp án: dát, giọt, ru, gió, ru. - Cả lớp đọc lại bài thơ - Cả lớp đọc lại bài thơ đã hoàn chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơivận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. + Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử 5 bạn tham - HS cử đại diện tham gia trò gia trò chơi tiếp sức chơi: + GV nêu yêu cầu: Viết tên các con vật, đồ vật Dù, dao, dép, dây, dê, dế... bắt đầu bằng chữ d - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO(1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Biết nói (kể) về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (tìnhcảm gia đình). - Bộc lộ được cảm xúc về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc, thể hiện lời nói vàgiọng điệu (đọc) phù hợp. - Biết trao đổi về nội dung câu chuyện, bài văn,bài thơ. Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe một câu chuyện, yc HS nêu - HS lắng nghe và nêu nội dung nội dung câu chuyện vừa nghe câu chuyện - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ học - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành nói Hoạt động 1:Kế hoặc đọc lại một câu chuyện (hoặc bài thơ, bài ván) đã đọc ở nhà. 1.1.Giới thiệu trong nhóm - Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên cạnh về câu - HS làm việc nhóm đôi: giới chuyện (hoặc bài thơ, bài văn đã đọc) theo gợi ý thiệu cho bạn cùng bàn về câu + Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó là gì? chuyện(hoặc bài thơ, bài văn đã Tác giả là ai? đọc) + Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) nói về điều gì? + Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó thể nào? 1.2. Giới thiệu trước lớp - 5 – 7 HS giới thiệu trước lớp -Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc hoặc kể VD: Chào các bạn, tớ là Minh lại câu chuyện (đọc bài thơ, bài Châu. Hôm nay tớ sẽ đọc cho văn) mà mình đã chọn. -GV và các bạn trong lớp các bạn nghe một bài thơ rất hay nhận xét và khen ngợi bạn. về tình cảm của người mẹ dành - GV nhận xét, tuyên dương cho con mình, việc may áo cho con. Đây là bài thơ mà tớ rất thích. Bài thơ có tên là “Nét xuâncủa tác giả Chu Thị Thơm. Mới các bạn cùng nghe. Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) -HS đọc YC của BT - HS đọc yêu cầu -Làm việc nhóm 4, chọn 1 trong 4 câu chuyện - Làm việc theo nhóm 4: Trao (bài thơ, bài văn) mà các bạnthích nhất, cũng trao đổi với các bạn trong nhóm về đổi về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) theo nội dung câu chuyện mà mình gợi ý. thích nhất -Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp -GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen ngợi - Cả lớp nhận xét bạn. 3. Vận dụng. - GV cho Hs xem video của học sinh nơi khác - HS quan sát video. giới thiệu về câu chuyện, bài thơ, bài văn mình thích - GV trao đổi những về nội dung các câu chuyện, - HS cùng trao đổi về câu bài thơ, bài văn đó chuyện được xem. - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện, - HS lắng nghe, về nhà thực bài thơ, bài văn cho người thân nghe. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 4 : BA CON BÚP BÊ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhmà HS địa phương dễ viết sai: bảo, hãy, gỗ, mũm mĩm, chắp, mảnh vải.Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm giữa những người trong gia đình luôn là tình cảm đẹp nhất. Hiểu được tại sao gia đình lại được gọi là “mái ấm”. - Mở rộng vốn từ về gia đình, - Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV nêu một số câu hỏi cho HS: - HS lắng nghe và chia sẻ trước lớp + Từ bé đến nay em đã được tặng những món quà gì? Món quà đó do ai tặng? Em có cảm xúc thế nào khi được nhận món quà đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4đoạn) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: bảo, hãy, gỗ, mũm mĩm, chắp, mảnh vải - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu dài Dốc ngược chiếc túi/em thấy không phải một mà là ba con búp bê/ một búp bê trai bằng gỗ/một búp bê gái bằng vải/và một cô bé búp bê mũm mĩm/ nhỏ xíu/ bằng giấy bồi// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Phóng viên - Mỗi nhóm cử 1 đại diện làm phóng - HS tham gia trò chơi: viên phỏng vấn nhóm khác. Sau đó đổi vai, - GV nhận xét, tuyên dương - GV: Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện nói về điều gì? . - GV chốt lại: Câu chuyện các em vừa - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu học là một câu chuyện cảm động kể về biết của mình tinhcảm yêu thương giữa những người trong gia đình dành cho nhau. Qua đó, ta thấytình cảm giữa những người trong gia đình luôn là tình cảm đẹp nhất. Nó giúp ta hiểutại sao gia đình lại được gọi là “mái ấm”. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ về gia đình - GV yêu cầu HS đọc yc: Tìm thêm ít - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm từ ngữ dưới đây - HS làm việc theo nhóm - GV tổ chức cho các nhóm làm việc theo hình thức “Khăn trải bàn” - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày a) Chỉ người thân trong gia đình: bố, trước lớp mẹ, ông, bà, anh, chị, b) Chỉ đồ dùng trong nhà: tủ, giường, bàn, ghế, cửa, nồi, chổi,... c) Chỉ tình cảm gia đình: yêu thương, - GV nhận xét tuyên dương. thương yêu, yêu quý, kính trọng, 3.2. Ôn tập mẫu câu Ai làm gì? - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nêu yêu cầu: Đặt câu nói về hoạt - HS nêu yc động của một người trong câu chuyện Ba con búp bê. Cho biết câu đó thuộc mẫu câu nào? - GV cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân - Một số HS trình bày trước lớp - Một số HS trình bày trước lớp - GV nhận xét các câu VD: Mai ôm chặt ba con búp bê vào lòng. / Mai ngắm ba con búp bê. /... Bố làm cho Mai con búp bê bằng gỗ. / Bố khuyên Mai xin Ông già Nô-en mộtmón quà em thích. / H: Các câu đó thuộc mẫu câu gì? - Các câu đó thuộc mẫu câu Ai làm - GV khắc sâu về mẫu câu Ai làm gì? gì? 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS nói một câu về một việc làm - HS nói trước lớp của người thân trong gia đình nhân ngày VD: Sinh nhật em, mẹ mua cho em sinh nhật của mình một đôi giày rất đẹp... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_8_nguyen_thi_tuyet_hong.docx
NGUYEN_THI_TUYET_HONG_-TUAN_8_39001.docx

