Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. Có thể lặp lại câu hỏi lần 2 với HS khác.

- GV chỉ tranh 1, hỏi: Nhà vua sống ở đâu? (Nhà vua sống trong một cung điện tuyệt đẹp). Nơi đó có khu vườn thế nào? Điều kì diệu nhất trong khu vườn là gì? (Nơi đó có khu vườn đầy hoa thơm, cỏ lạ. Điều kì diệu nhất trong khu vườn là có một con chim hoạ mi có tiếng hót mê hồn).

- GV chỉ tranh 2: Nhà vua làm gì để được nghe hoạ mi hót? (Vua đời người hầu đem hoạ mi đến hót cho vua nghe). Tiếng hót của hoạ mi làm vua cảm thấy thế nào? (Tiếng hót tuyệt diệu của hoạ mi làm nhà vua cảm động rơi nước mắt. Nhà vua giữ hoạ mi ở lại trong cung điện.)

- GV chỉ tranh 3: Ít lâu sau, nhà vua được tặng một con chim máy có đặc điểm gì? (Vua được tặng một con hoạ mi máy có thể hót liên tục ba mươi lần không mệt). Vì sao hoạ mi thật buồn bã bay đi? (Hoạ mi thật buồn bã bay đi vì cả triều đình rất thích con chim giả).

- GV chỉ tranh 4: Lúc bệnh nặng, nhà vua khao khát điều gì? (Lúc bệnh nặng, nhà vua khao khát được nghe tiếng hót của hoạ mi). Vì sao chim máy không hót được? (Chim máy không hót được vì dùng lâu đã hỏng).

- GV chỉ tranh 5: Hoạ mi thật làm gì? (Hoạ mi thật từ rừng xanh bay về đâu trên cành cây bên cửa sổ hót cho vua nghe). Tiếng hótt của nó giúp nhà vua thế nào? (Tiếng hót của nó như liều thuốc bổ, giúp nhà vua khỏi bệnh).

- GV chỉ tranh 6: Nhà vua muốn giữ hoạ mi ở lại nhưng nó xin vua điều gì? Nó hứa gì? (Nhà vua muốn giữ hoạ mi ở lại nhưng nó xin được trở về rừng. Nó hứa chiều chiều sẽ bay đến bên cửa sổ hót cho vua nghe).

b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh.

c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh.

doc 25 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 19
 Thứ hai, ngày 24 tháng 1 năm 2022
 BÀI 134: KỂ CHUYỆN
 CHIM HOẠ MI
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nghe hiểu câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chim hoạ mi thật có tiếng hót kì diệu. Hoạ 
mi thật quý giá hơn nhiều hoạ mi máy vì nó sống tình cảm, gắn bó với con 
người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu ,6 tranh minh hoạ phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV gắn lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện Cá 
đuôi cờ, mời 2 HS tiếp nối nhau, mỗi HS kể chuyện theo 3 tranh.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 11. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ các tranh minh hoạ truyện Chim 
hoạ mi: Các em hãy xem tranh để biết truyện có những nhân vật nào? (Truyện 
có chim hoạ mi, nhà vua, những người hầu của vua, hoạ mi máy). GV: Các em 
thử đoán xem có chuyện gì xảy ra? (Khu vườn của nhà vua có một chú chim hoạ 
mi. Vua cầm trên tay chim hoạ mi máy, và hoạ mi thật bay qua cửa sổ...).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Chuyện Chim họa mi kể về một con chim 
hoạ mi có tiếng hót mê hồn, được nhà vua yêu quý. Nhưng nó phải bỏ về rừng 
khi nhà vua được tặng một con hoạ mi máy có thể hót liên tục 30 lần không mệt. 
Câu chuyện kết thúc thế nào? Hoạ mi thật hay hoạ mi máy đáng quý? Các em 
hãy lắng nghe.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể gây ấn 
tượng với các từ ngữ tả vẻ đẹp của vườn thượng uyển, tiếng hót kì diệu của hoạ 
mi, sự khao khát của nhà vua khi lâm bệnh muốn được nghe tiếng hót của hoạ 
mi, phép thần của tiếng hót...
GV kể chuyện 3 lần, kể rõ ràng từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
 Chim hoạ mi
 1 (1) Ngày xưa, có một ông vua sống trong một cung điện tuyệt đẹp. Trong cung 
điện có khu vườn đầy hoa thơm cỏ lạ. Điều kì diệu nhất trong khu vườn là có 
một con chim hoạ mi có tiếng hót mê hồn.
(2) Lời ca ngợi chim họa mi đến tại vua. Nhà vua đòi người hầu đem hoạ mi đến 
hót cho vua nghe. Tiếng hót tuyệt diệu của hoạ mi làm nhà vua cảm động rơi 
nước mắt. Ngài giữ hoạ mi ở lại trong cung điện.
(3) Ít lâu sau, có người tặng nhà vua một con hoạ mi chạy bằng máy. Hoạ mi 
máy có thể hót liên tục ba mươi lần không mệt. Cả triều đình rất thích con chim 
giả. Hoạ mi thật buồn bã bay đi.
(4) Vài năm sau, nhà vua lâm bệnh nặng. Nằm trên giường bệnh, nhà vua khao 
khát được nghe tiếng hót của hoạ mi. Nhưng chim máy dùng lâu đã hỏng và 
ngưng hot.
(5) Giữa lúc đó, chim họa mi bé nhỏ từ rừng xanh bay về, đậu trên cành cây bên 
cửa sổ hót cho vua nghe. Tiếng hót của hoạ mi không khác gì liều thuốc bổ, giúp 
vua khỏi bệnh.
(6) Nhà vua tha thiết giữ hoạ mi ở lại. Nhưng hoạ mi xin được trở về rừng. Nó 
hứa chiều chiều sẽ bay đến bên cửa sổ hót cho vua nghe.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. Có thể lặp lại câu hỏi lần 2 với HS khác.
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Nhà vua sống ở đâu? (Nhà vua sống trong một cung điện 
tuyệt đẹp). Nơi đó có khu vườn thế nào? Điều kì diệu nhất trong khu vườn là gì? 
(Nơi đó có khu vườn đầy hoa thơm, cỏ lạ. Điều kì diệu nhất trong khu vườn là 
có một con chim hoạ mi có tiếng hót mê hồn).
- GV chỉ tranh 2: Nhà vua làm gì để được nghe hoạ mi hót? (Vua đời người hầu 
đem hoạ mi đến hót cho vua nghe). Tiếng hót của hoạ mi làm vua cảm thấy thế 
nào? (Tiếng hót tuyệt diệu của hoạ mi làm nhà vua cảm động rơi nước mắt. Nhà 
vua giữ hoạ mi ở lại trong cung điện.)
- GV chỉ tranh 3: Ít lâu sau, nhà vua được tặng một con chim máy có đặc điểm 
gì? (Vua được tặng một con hoạ mi máy có thể hót liên tục ba mươi lần không 
mệt). Vì sao hoạ mi thật buồn bã bay đi? (Hoạ mi thật buồn bã bay đi vì cả triều 
đình rất thích con chim giả).
- GV chỉ tranh 4: Lúc bệnh nặng, nhà vua khao khát điều gì? (Lúc bệnh nặng, 
nhà vua khao khát được nghe tiếng hót của hoạ mi). Vì sao chim máy không hót 
được? (Chim máy không hót được vì dùng lâu đã hỏng).
- GV chỉ tranh 5: Hoạ mi thật làm gì? (Hoạ mi thật từ rừng xanh bay về đâu trên 
cành cây bên cửa sổ hót cho vua nghe). Tiếng hótt của nó giúp nhà vua thế nào? 
(Tiếng hót của nó như liều thuốc bổ, giúp nhà vua khỏi bệnh).
 2 - GV chỉ tranh 6: Nhà vua muốn giữ hoạ mi ở lại nhưng nó xin vua điều gì? Nó 
hứa gì? (Nhà vua muốn giữ hoạ mi ở lại nhưng nó xin được trở về rừng. Nó hứa 
chiều chiều sẽ bay đến bên cửa sổ hót cho vua nghe).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
b) Mỗi HS kể chuyện theo tranh bất kì. Có thể tổ chức trò chơi Ai tài kể chuyện? 
GV làm 6 phiếu ghi số TT 6 tranh. HS bốc thăm trúng số nào sẽ kể lại theo tranh 
đó. Cả lớp bình chọn HS có tài kể chuyện (kể đúng và hay).
c) 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. 
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không cần sự hỗ trợ của tranh. 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về chim họa mi thật? (Hoạ mi có tiếng hót kì diệu khiến 
nhà vua cảm động và khỏi được bệnh tật. / Hoạ mi có tiếng hót mê hồn, đem 
niềm vui đến cho nhà vua. / Hoạ mi là bạn thân thiết của nhà vua. / Hoạ mi thật 
mới có tình cảm với nhà vua. Hoạ mi máy chỉ là một cái máy biết hót).
- GV: Câu chuyện muốn nói điều gì? (Hoạ mi rất yêu quý nhà vua. / Họa mi 
sống rất tình cảm. / Không nên bỏ rơi bạn khi có bạn mới,...). GV: Câu chuyện 
ca ngợi chim hoạ mi có tiếng hót kì diệu đem lại niềm vui, hạnh phúc cho con 
người. Hoạ mi thật quý giá hơn nhiều hoạ mi giả vì nó sống tình cảm, gắn bó với 
con người. Hoạ mi máy chỉ là một cái máy biết hót, không có tình cảm. Câu 
chuyện cũng là lời khuyên: Không nên có bạn mới thì quên bạn cũ).
3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay. 
- Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp. 
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 135: ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá to, cá nhỏ.
- Điền chữ thích hợp (c hay k) vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu rồi chép lại câu 
văn đúng chính tả, cỡ chữ nhỏ.
 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cá to, cá nhỏ: Cá to đuổi bắt lũ cá nhỏ. Nó huênh 
hoang cho là: kẻ yếu phải làm thức ăn cho kẻ mạnh. Nhưng khi một chiếc lưới 
được quăng xuống chụp lấy cả cá to lẫn cá nhỏ thì sự việc xảy ra thế nào, các em 
hãy nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu. Vừa đọc vừa kết hợp mô tả, giải nghĩa từ: Lũ cá nhỏ luýnh 
quýnh (luýnh quýnh: hành động vụng về, lúng túng do quá sợ). Cá to ngoác cái 
miệng rộng huếch (ngoác: rộng quá cỡ, rộng huếch: trống rỗng, như rộng 
ngoác).
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: đuổi bắt, luýnh 
quýnh, xin tha mạng, ngoác miệng, rộng huếch, huênh hoang, xoạch, chụp lấy, 
lọt qua mắt lưới, thoát hết, mắc lại, ngoảnh đầu.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 5 và 6, câu 9 và 10) cho cả lớp đọc. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc . 
- 1 HS đọc nội dung BT. / Cả lớp làm bài. 
- HS nói kết quả. Đáp án: Ý b đúng, ý a sai.
- Cả lớp đọc: Khi lưới được kéo lên – b) Lũ cá nhỏ lọt qua mắt lưới, cá to bị mắc 
lại.
 2.2. BT 2 (Điền chữ c hay k? – Tập chép)
- GV viết bảng câu văn để trống chữ cần điền: Con ...á to ...iêu ngạo, huênh 
hoang, bị mắc lưới; nêu YC; mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả c/k.
- HS làm bài trong vở Luyện viết 1.
- (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. 
- GV viết hoàn chỉnh câu văn: cá to, kiêu ngạo. / Cả lớp sửa bài theo đáp án.
- Cả lớp đọc lại câu văn, chú ý các từ: kiêu ngạo, huênh hoang, lưới.
- Cả lớp chép lại vào vở Luyện viết 1 câu văn, tô chữ C hoa đầu câu. 
- HS tự sửa bài; đổi bài cho bạn, cùng sửa lỗi. 
- GV chữa bài cho HS; nhận xét. 
3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại 1 số từ ngữ.
 4 - Tuyên dương những bạn viết sạch đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TOÁN
 Bài 60:PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que tính và 
các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm 
vi 10, cộng dạng 14 + 3.
 Bài 3
- GV hướng dẫn HS cách làm, hướng dẫn HS tính ra nháp tìm kết quả mỗi phép 
tính.
- Đối chiếu, tìm đúng hộp thư ghi kết quả phép tính.
 Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi “Ghép thẻ”. Để hoàn thành bài 
này, HS có thể có những cách khác để tìm đúng kết quả. GV nên khuyến khích 
HS chia sẻ cách làm.
 Bài 4
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán 
đặt ra.
- HS viết phép tính thích họp và trả lời:
Phép tính: 24 + 21 =45.
Trả lời: Cả hai lớp trồng được 45 cây.
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính 
 5 ra nháp rồi kiểm tra kết quả.
 D. Hoạt động vận dụng
 HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng dạng 25 
+ 14 đã học. Chẳng hạn: Mai có 12 cái kẹo, Nam có 23 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn 
có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đật ra 
bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 ---------------------------------------------------------------------------
 Thứ Ba, ngày 25 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt
 BÀI 136: OAI, OAY, UÂY
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Nhận biết vần oai, oay, uây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oai, 
oay, uây. 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oai, vần oay, vần uây. 
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thám tử mèo.
 - Viết đúng các vần oai, oay, uây, các tiếng xoài, xoay, khuấy cỡ nhỡ 
(trên bảng con).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Máy tính, ti vi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
 - 1 HS đọc bài Cá to, cá nhỏ.
 - 1 HS nói tiếng trong bài có vần uynh (luýnh quýnh), uêch (rộng huếch), 
uênh (huênh hoang).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần oai, vần oay, vần uây. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần oai
 - GV viết: o, a, i./ HS: o - a - i - oai. / Phân tích vần oai: âm o đứng trước, 
âm a đứng giữa, âm i đứng sau. / Đánh vần: o - a - i - oai / oai.
 - HS nói: điện thoại. / Tiếng thoại có vần oai: / Phân tích tiếng thoại, / 
Đánh vần, đọc trơn: o - a - i- oai / thờ - oai – thoai - nặng - thoại / điện thoại.
 6 2.2. Dạy vần oay (như vần oai): So sánh: Vần oai có i ngắn đứng cuối. 
 Vần oay có y dài đứng cuối. Đánh vần, đọc trơn: o - a - y - oay / xờ - oay 
 - xoay / ghế xoay.
 2.3. Dạy vần uây (như vần oai, oay): Phân tích vần uây: gồm âm u, âm a 
và y (dài)./ Đánh vần, đọc trơn: u - â - y - uây / khờ - uây - khuây - sắc – khuấy / 
khuấy bột.
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn: oai, điện thoại, oay, ghế xoay; uây, khuấy 
bột. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần oai, oay, uây) 
 - HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn từng từ ngữ: quả xoài, ngoái lại,... 
 - HS tìm tiếng có vần oai, vần oay, vần uây; nói kết quả. 
 - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng xoài có vần oai,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 a) HS đọc các vần, tiếng: oai, oay, uây, xoài, xoay, khuấy. 
 b) Viết vần: oai, oay, uây
 - HS đọc vần oai, nói cách viết. 
 - GV viết vần oai, hướng dẫn cách nối nét giữa o, a và i. / Làm tương tự 
với vần oay (khác oai ở âm y dài đứng cuối), vần uây.
 - HS viết: oai, oay, uây (2 lần). 
 c) Viết tiếng: xoài, xoay, khuấy. 
 - GV viết mẫu tiếng xoài, hướng dẫn. / Làm tương tự với xoay, khuấy. 
 - HS viết: (quả) xoài, (ghế) xoay, khuấy (bột) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc Thám tử mèo: Hình ảnh nhà vua sắp 
trao huân chương cho thám tử mèo. Các thám tử chó đứng xung quanh. Giải 
nghĩa từ thám tử: người làm nghề điều tra các việc theo yêu cầu của ai đó.
 b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nguây nguẩy (bộ điệu tỏ ý không bằng 
lòng, không đồng ý bằng những động tác như vung vẩy tay chân, lắc đầu, nhún 
vai,...); trúng tuyển (thi đỗ); buột miệng (tự nhiên nói ra, không kịp nén lại).
 c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: thám tử, 
tuyển, nguây nguẩy, loay hoay, hoá trang, trúng tuyển, mừng công, huân 
chương, khoái chí, buột miệng, đội trưởng.
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài đọc có 11 câu. 
 - GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ.
 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu: Đúng lúc... “Meo!”). 
 e) Thi đọc 2 đoạn (đoạn 5 câu / 6 câu); thi đọc cả bài.
 7 g) Tìm hiểu bài đọc
 - HS đọc YC./ HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn lên thẻ, giơ 
thẻ báo cáo kết quả. / Đáp án: Ý b.
 - Cả lớp đọc: Mèo được giữ lại ở đội thám tử vì nó có tài.
3. Củng cố, dặn dò
 - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
 - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 8: EM VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ(T1+2)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
 - Nhận biết được biếu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
 - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những hành vi 
 phù hợp với lứa tuổi.
 - Lễ phép, vâng lời và hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - SGK Đạo đức 1.
 - Tranh “Quà tặng mẹ” và các tranh trong bài phóng to.
 - Máy chiếu đa năng, máy tính,... (nếu có).
 - Thẻ bày tỏ thái độ.
 - Giấy màu, bút chì màu/sáp màu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 C. Luyện tập
 Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
 Mục tiêu:
- HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình trước một số việc làm cụ 
thể.
- HS được phát triển năng lực tư duy phản biệh.
 Cách tiến hành:
 8 - GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong mục a phần Luyện tập - SGK Đạo 
 đức 1, trang 41, 42, bày tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình về việc 
 làm của bạn trong mồi tranh và giải thích lí do.
- HS làm việc cá nhân.
- GV chiếu/treo từng tranh lên bảng và yêu cầu cả Lớp bày tỏ thái độ bằng 
 cách giơ thẻ (thẻ xanh - đồng tình; thẻ đỏ - không đồng tình). GV mời một 
 vài HS giải thích lí do đồng tình/không đồng tình về việc làm của bạn trong 
 tranh.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 __
- GV kết luận:
Tranh 1: Mẹ đi làm quên khẩu trang, bạn nhỏ đã mang khẩu trang cho mẹ và 
đưa bằng hai tay. Đồng tình với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự 
quan tâm và lễ phép với mẹ.
Tranh 2: Mẹ đang đau đầu, hai bạn nhỏ vẫn chơi đùa và đánh trống ầm ĩ. 
Không đồng tình với việc làm của bạn nhỏ vì bạn đã làm ồn khiến mẹ đau đầu 
thêm.
Tranh 3: Ông đi tìm kính để đọc báo. Bạn nhỏ đã tim kính và đưa cho ông 
bằng hai tay. Đồng tinh với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự quan 
tâm và lễ phép với ông.
Tranh 4: Bạn nhỏ xin phép bố để đi đá bóng. Đồng tình với việc làm của bạn 
vì việc làm đó thể hiện sự lễ phép với bố.
Lưu ý:
- GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới 
 chuyển sang khai thác tranh khác.
- GV có thể sử dụng những trường hợp khác sát với thực tế vùng, miền và 
 đối tượng HS trong lớp để khai thác.
- GV có thể dùng các loại thẻ khác nhau như thẻ màu xanh/đỏ; thẻ mặt cười/ 
 mặt mếu; thẻ like/dislike;... để tổ chức hoạt động.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu:
- HS có kĩ năng vận dụng kiến thức vừa học để xử lí một số tình huống cụ 
 thể, thế hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1, 
 trang 42, 43 và nêu nội dung tình huống trong mồi tranh.
 9 - GV mời một vài HS nêu nội dung của mỗi tình huống.
- GV kết luận:
 + Nội dung tình huống 1: Nam đang chơi bi với bạn ở sân thì thấy bà đi chợ 
 về, tay xách nặng. Nam sẽ...
 + Nội dung tình huống 2: Mai đi học về thấy mẹ bị sốt nằm trên giường. Mai 
 sẽ... + Nội dung tình huống 3: Bố của Du là bộ đội đóng quân ở đảo Trường 
 Sa.
 Tết này bố phải trực, không về nhà. Du sẽ...
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm 
 thảo luận một tình huống theo câu hỏi: Nếu em là bạn trong mồi tình huống, 
 em sẽ làm gì?
- HS thảo luận nhóm theo sự phân công.
- GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 1.
- Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
- GV kết luận tình huống 1: Khi thấy bà xách nặng, em nên dừng chơi, ra 
 xách đồ giúp bà vào nhà, lấy nước cho bà uống.
- GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 2.
- Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
- GV kết luận tình huống 2: Khi thấy mẹ bị sốt, em nên hỏi han xem mẹ đau 
 ở đâu, lấy nước cho mẹ uống thuốc, bóp chân, bóp tay cho mẹ đỡ mỏi.
- GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 3.
- Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
- GV kết luận tình huống 3: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, tết phải trực, không 
 về nhà được, em nên gọi điện thoại hoặc viết thư thăm hỏi và kể chuyện vui 
 của em, của mọi người ở nhà để bố yên tâm công tác.
Lưu ý:
- Hoạt động này GV cũng có thể tổ chức cho HS xử lí tình huống bằng hình 
 thức đóng vai.
- GV có thể xây dựng những tình huống khác gắn với thực tiễn ở địa phương 
 và đối tượng HS của mình để dạy cho phù họp.
Hoạt động 3: Tự liên hệ
Mục tiêu:
- HS tự đánh giá được những việc đã làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, 
 chăm sóc ông bà, cha mẹ.
- HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi.
 10 Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu: Hãy kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, 
 chăm sóc ông bà, cha mẹ.
- HS kể trước Ịớp.
 - GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm 
 sóc ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các em tiếp tục làm nhiều việc tốt đối với 
 ông bà, cha mẹ.
D. Vận dụng
 Vận dụng trong giờ học:
 1/ Tập nói lời lễ độ
 - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, tập nói những lời lễ độ với ông bà, cha 
 mẹ. Ví dụ như: chào hỏi ông bà, cha mẹ; xin phép ông bà, cha mẹ khi muốn 
 làm một việc gì đó;...
- Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét.
 - GV nhắc nhở HS khi nói chuyện với ông bà, cha mẹ nên dùng những lời lẽ 
 thể hiện sự lễ độ.
 2/ Làm thỉệp/thiếp chúc mừng ông bà, cha mẹ
 - GV yêu cầu HS làm một tấm thiệp/thiếp để chúc mừng ông bà, cha mẹ trong 
 dịp sinh nhật hoặc ngày lễ, tết.
- HS thực hành làm thiệp/thiếp.
- GV mời một vài HS lên bảng giới thiệu về tấm thiệp/thiếp của mình.
- GV khen ngợi HS.
. Tổng kết bài học
 - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau khi học bài này?
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính cúa bài học.
 - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 43.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 11 Thứ tư, ngày 26 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt
 BÀI 137: VẦN ÍT GẶP
 ( tiết 1,2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Nhận biết các vần ít gặp oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu, 
bước đầu đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ít gặp.
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oap, vần uâng. 
 - Viết đúng các vần vừa học trên bảng con. 
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ý kiến hay.
 * Lên lớp 2, HS còn học lại những vần ít gặp nên mức độ ở lớp 1 chỉ là 
“nhận biết”. GV không đòi hỏi HS lớp 1 phải đọc, viết đúng ngay các vần, tiếng 
chứa vần ít gặp, cũng không dạy đọc, viết quá kĩ những vần này.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Máy tính, ti vi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 TIẾT 1, 2
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Thám tử mèo.
 - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oai (khoai, khoái, hoài...); vần oay (hí 
hoáy, tí toáy...).
 - 1 HS nói tiếng có vần uây (khuây khỏa, giải khuây). 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài
 - Bài Vần ít gặp giới thiệu 9 vần mới là những vần khó, ít gặp. GV đọc: 
oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần oong
 - GV viết: oo (o kéo dài), ng./HS: oo - ngờ - oong. 
 - Phân tích vần oong: gồm 1 âm o (kéo dài) đứng trước, âm ng đứng sau. 
 - Đánh vần: o (đọc kéo dài) - ngờ - oong/ oong.
 - HS nhìn hình minh hoạ, nói: cái xoong, / Tiếng xoong có vần oong. 
 - Phân tích vần oong: gồm 1 âm o (kéo dài) đứng trước, âm ng đứng sau. / 
Phân tích tiếng xoong./ Đánh vần, đọc trơn: xờ - oong - xoong / cái xoong.
 2.2. Dạy vần ooc (như vần oong): HS nhìn hình, nói: quần soóc. / Tiếng 
soóc có vần ooc. / So sánh sự khác biệt giữa vần oong và vần ooc (vần ooc có 
âm c đứng cuối). / Đánh vần, đọc trơn: o (đọc kéo dài) - cờ - ooc / sờ - ooc - 
sooc - sắc - soóc / quần soóc.
 12 Chú ý: dấu sắc đặt trên âm o thứ 2.
 2.3. Dạy vần uyp: HS nhìn hình, nói: đèn tuýp. / Tiếng tuýp có vần uyp. / 
Đánh vần, đọc trơn: u - y - pờ - uyp / tờ - uyp - tuyp - sắc - tuýp / đèn tuýp..
 2.4. Dạy vần oeo: GV chỉ hình, đọc (hoặc nói): ngoằn ngoèo. / HS nhắc 
lại: ngoằn ngoèo. / Nhận biết: Tiếng ngoèo có vần oeo. / Đánh vần, đọc trơn: o - 
e - o - oeo / ngờ - oeo - ngoeo - huyền - ngoèo / ngoằn ngoèo.
 2.5. Dạy vần uêu, oao: GV chỉ hình, đọc / nói: nguều ngoào. HS nhắc lại: 
nguều ngoào. / Nhận biết: Tiếng nguều có vần uêu. / Tiếng ngoào có vân oao. / 
Đánh vần, đọc trơn: u - ê - u - uêu / ngờ - uêu - nguêu - huyền - nguều./ o - a - o 
- oao / ngờ - oao - ngoao - huyền - ngoào / nguều ngoào.
 2.6. Dạy vần uyu: GV chỉ hình, đọc: khuỷu tay. HS nhắc lại: khuỷu tay. 
 Nhận biết: tiếng khuỷu có vần uyu. Đánh vần, đọc trơn: u - y - u - uyu/ 
 khờ - uyu - khuyu - hỏi - khuỷu/ khuỷu tay.
 * Củng cố: Các em vừa học 7 vần mới là vần gì? / Cả lớp: oong, ooc, uyp, 
oeo, uêu, oao, uyu./ Các em vừa học các tiếng mới là gì? GV chỉ từng tiếng, cả 
lớp đánh vần, đọc trơn: (cái) xoong, (quần) soóc, (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo, 
nguều ngoào, khuỷu (tay).
 2.7. Dạy vần oap, vần uâng (BT 2)
 - GV viết bảng: o - a - p./ HS: o - a - p - oap./ Phân tích vần oap: âm o 
đứng trước, âm a đứng giữa, âm p đứng sau. / Đánh vần: o - a - pờ - oap / oap.
 - GV viết bảng: u - â - ng. / HS: u - â - ngờ - uâng. / Phân tích vần uâng. / 
Đánh vần: u - â - ngờ - uâng /uâng.
 - GV nêu YC (Tìm tiếng có vần oap, vần uâng).
 - GV chỉ từng bông hoa từ, cả lớp đánh vần, đọc trơn: bóng, khúc khuỷu, 
bâng khuâng (u - â - ngờ - uâng - khờ - uâng - khuâng), ì oạp (o - a - pờ - oap - 
nặng - oạp / oạp), đàn oóc, boong tàu (là sàn lộ ra trên tàu thuỷ, có thể đi lại).
 - HS tìm tiếng có vần oap:ì oạp. GV giải nghĩa: ì oạp (từ mô phỏng tiếng 
nước vỗ mạnh và liên tiếp vào vật cứng, âm thanh lúc to lúc nhỏ. Sóng vỗ bờ ì 
oạp).
 - HS tìm tiếng có vần uâng: bâng khuâng. GV giải nghĩa: bâng khuâng 
(buồn nhớ không rõ ràng, xen lẫn với ý nghĩ luyến tiếc).
 - Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ì oạp, bâng khuâng. 
 - GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng oạp có vần oap. Tiếng khuâng có vần 
uâng.
 * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là gì? (Vần oap, vần uâng). / Các 
em vừa học các tiếng mới là gì? (ì oạp, bâng khuâng).
 3. Luyện tập 
 3.1. Tập viết (bảng con - BT 4)
 13 3.1.1. HS đọc các vần, tiếng được viết trên bảng lớp: oong, ooc, uyp, oeo / 
xoong, (quần) soóc, (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo.
 a) Viết các vần, tiếng: oong, ooc, (cái) xoong, (quần) soóc.
 - 1 HS đánh vần, đọc trơn vần oong: o (kéo dài) - ngờ - oong / oong, nói 
cách viết. / GV vừa viết mẫu vần oong vừa hướng dẫn: Vần oong được tạo nên 
từ chữ o (kéo dài), và ng. Chú ý cách nối nét giữa các con chữ. / Làm tương tự 
với vần ooc được tạo nên từ chữ o (kéo dài), và c.
 - HS viết bảng: oong, ooc (2 lần).
 - 1 HS đánh vần, đọc trơn: cái xoong, nói cách viết tiếng xoong. 
 - GV viết mẫu, hướng dẫn cách nối nét. / Làm tương tự với tiếng soóc, 
dấu sắc trên âm o thứ hai.
 - HS viết: (cái) xoong, (quần) soóc (2 lần). 
 b) Viết các vần, tiếng: uyp, oeo, (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo
 - 1 HS đánh vần, đọc trơn vần uyp, oeo, nói cách viết. 
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: Vần uyp gồm chữ u, y (dài) và p. Vần 
oeo gồm: o, e và o. Chú ý nét nối giữa các con chữ.
 - HS viết: uyp, oeo (2 lần).
 - HS đánh vần, đọc trơn: (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo./ GV viết mẫu, hướng 
dẫn cách viết, cách nối chữ, vị trí đặt các dấu thanh của mỗi tiếng.
 - HS viết: (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo (2 lần).
 3.1.2. HS đánh vần, đọc trơn: uêu, oao, uyu, oap, uâng, nguều ngoào, 
khúc khuỷu, ì oạp, bâng khuâng.
 a) Viết các vần, tiếng: uêu, oao, uyu, nguều ngoào, khúc khuỷu.
 - 1 HS đánh vần, đọc trơn vần uêu, oao, uyu, nói cách viết. 
 - GV viết mẫu từng vần, hướng dẫn. Sau đó hướng dẫn viết các tiếng. Chú 
ý nét nối giữa các con chữ.
 - HS viết bảng: uêu, oao, uyu (2 lần). Viết: nguều ngoào, (khúc) khuỷu (2 
lần). 
 b) Viết các vần, tiếng: oap, uâng, ì oạp, bâng khuâng (như đã hướng dẫn). 
 - HS viết: oap, uâng (2 lần). / Viết: (ì) oạp, (bâng) khuâng (2 lần).
 - Cả lớp đọc trơn 9 vần khó vừa học (SGK, chân trang 76); làm BT: Đánh 
dấu x vào ô trống thích hợp trong VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 14 Toán
 Bài 61. PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng 
không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết 
một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục 
que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
 - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 
100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm hai số tròn 
chục, cộng dạng 14 + 3.
 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
 - HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
 - HS thảo luận nhóm bàn:
 + Bức tranh vẽ gì?
 + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong 
bức tranh đang thực hiện phép tính 25 + 4 = ? bằng cách gộp 25 khối lập phương 
và 4 khối lập phương.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS tính 25 + 4 = ?
 - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 4 = ? (HS có thể 
dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...)
 - Đại diện nhóm nêu cách làm.
 - GV nhận xét các cách tính của HS.
 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép cộng dạng 25 + 4 = ?
 - HS đọc yêu cầu: 25 + 4 = ?
 - HS quan sát GV làm mẫu:
 + Đặt tính.
 + Thực hiện tính từ phải sang trái
 • 5 cộng 4 bằng 9, viết 9.
 • Hạ 2, viết 2.
 + Đọc kết quả: Vậy 25 + 4 = 29.
 15 - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc 
lại cách tính.
 3. GV viết một phép tính khác lên bảng, chẳng hạn 53 + 5 = ?
 - HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải 
sang trái, đọc kết quả.
 - HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của 
mình.
 - GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh 
lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc.
 Lưu ý: GV có thể đưa ra một số phép tính đặt tính sai hoặc đặt tính đúng 
nhung tính sai để nhắc nhở HS tránh những lồi sai đó.
 4. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép 
tính dạng 25 + 4.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính.
 - HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở.
 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
 Bài 2
 - HS đặt tính rồi tính và ghi kết quả vào vở.
 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
 Lưu ý: GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang 
phải GV nêu trước lớp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS.
 Bài 3
 - HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép tính dạng 25 + 40.
 - GV hướng dẫn HS theo trình tự như mẫu bài 3 trang 137 SGK:
 + Đọc yêu cầu: 25 + 40 = ?
 + Đặt tính (thẳng cột).
 + Thực hiện tính từ phải sang trái:
 • 5 cộng 0 bằng 5, viết 5.
 • 2 cộng 4 bằng 6, viết 6.
 + Đọc kết quả: Vậy 25 + 40 = 65.
 - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc 
lại cách tính.
 - HS thực hiện các phép tính khác rồi đọc kết quả.
 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
 16 3. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính em 
nhắn bạn càn lưu ý những gì?
 - GV đưa ra các phép tính, chẳng hạn: 24 + 1; 75 + 1; ... HS nêu các cách 
tính. GV nhắc HS với những phép tính đơn giản có thể nhẩm ngay được kết quả, 
không nhất thiết lúc nào cũng phải đặt tính rồi tính.
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, 
đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đỏ để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..
 ----------------------------------------------------------------------------------
 Thứ năm, ngày 27 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt
 BÀI 137: VẦN ÍT GẶP
 TIẾT 3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ý kiến hay.
 * Lên lớp 2, HS còn học lại những vần ít gặp nên mức độ ở lớp 1 chỉ là 
“nhận biết”. GV không đòi hỏi HS lớp 1 phải đọc, viết đúng ngay các vần, tiếng 
chứa vần ít gặp, cũng không dạy đọc, viết quá kĩ những vần này.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Máy tính, ti vi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình minh hoạ bài Ý kiến hay, giới thiệu hình ảnh thỏ, mèo, 
sóc, vượn đang vui chơi trên boong tàu thuỷ vào đêm trăng.
 b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tiu nghỉu (buồn bã, thất vọng vì điều xảy ra 
trái với dự tính); kiếm vỏ ốc biển (kiếm hiểu là tìm kiếm).
 c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần, cả lớp đọc trơn (vài lượt): 
boong tàu, đèn tuýp, đàn oóc, tiu nghỉu, ngoao ngoao, nguều ngoào, ngoằn 
ngoèo, bâng khuâng, sóng vỗ ì oạp, kiếm vỏ ốc biển.
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài có 11 câu. 
 - GV chỉ từng câu (chỉ liền các câu cuối bài) cho HS đọc vỡ (1 HS, cả 
lớp).
 17 - HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 8 và 9 / câu 10 và 11). GV hướng 
dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài: Mèo tiu nghỉu ... cá to / cũng ngoao ngoao hoà 
giọng. Vượn làm xiếc, / tay nguều ngoào / đu trên ... ngoằn ngoèo.
 e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (3 câu/ 3 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. Cuối cùng 
1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
 g) Tìm hiểu bài đọc 
 - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
 - 1 HS đọc câu mẫu: Tay vượn (b) - nguều ngoào (4). 
 - HS làm bài trong VBT. / 1 HS đọc kết quả. 
 - Cả lớp đọc (chỉ phần lời): a) Mèo - 2) ngoao ngoao.
 b) Tay vượn - 4) nguều ngoào. c) Dây buồm - 5) ngoằn ngoèo. d) Sóc - 3) 
bâng khuâng. e) Sóng - 1)ì oạp. 
 4. Củng cố, dặn dò
 - Hôm nay mình học những vần gì? 
 - Đọc lại một số tiếng GV chỉ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.
 ------------------------------------------------------------
 Tập viết
 TẬP VIẾT SAU BÀI 136, 137
 (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Viết đúng các vần oai, oay, uây, oong, ooc, oap, các tiếng xoài, xoay, 
khuấy, cái xoong, quần soóc, ì oạp - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. 
Chữ rõ ràng, đều nét.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Mẫu chữ, bảng phụ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 1. Giới thiệu bài: Tập viết các vần, các tiếng vừa học ở bài 136 và một số 
vần, một số tiếng vừa học ở bài 137 (Vần ít gặp). Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ.
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
 - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): oai, xoài; oay, xoay; uây, khuấy; 
oong, cái xoong. GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu, mô tả cách viết). Chú ý cách 
nối nét, vị trí đặt dấu thanh (xoài, khuấy). HS viết 2 chặng để được nghỉ tay.
 - HS viết vào vở Luyện viết. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
 18 - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỏ): ooc, quần soóc; oap, ì oạp. 
 - HS viết từng vần, từ ngữ (cỡ nhỏ). Chú ý độ cao các con chữ q, p, s.
 - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm 
 3. Củng cố, dặn dò
 - Tuyên dương những bạn viết cẩn thận, sạch đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------------------------
 Toán
 Bài 61. PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40( t2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng 
không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết 
một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục 
que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
 - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 
100.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 4
 - HS đặt tính rồi tính.
 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
 Lưu ý: GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang 
phải GV nêu trước lớp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS.
 D. Hoạt động vận dụng
 19 Bài 5
 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
 - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài 
toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho 
bài toán đặt ra, tại sao).
 - HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 - Phép tính: 25 + 20 = 45.
 - Trả lời: Mẹ làm được tất cả 45 chiếc bánh.
 - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
 - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý 
HS tính ra nháp rồi kiêm tra kết quả.
 - HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 
Chẳng hạn: Huyền có 23 quyển truyện, mẹ mua thêm cho Huyền 3 quyển truyện 
nữa. Hỏi Huyền có tất cả bao nhiêu quyển truyện?
 E. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính em 
nhắn bạn càn lưu ý những gì?
 - GV đưa ra các phép tính, chẳng hạn: 24 + 1; 75 + 1; ... HS nêu các cách 
tính. GV nhắc HS với những phép tính đơn giản có thể nhẩm ngay được kết quả, 
không nhất thiết lúc nào cũng phải đặt tính rồi tính.
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, 
đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đỏ để hôm sau chia sẻ với các bạn..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ----------------------------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN
 ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nêu được tên, chức năng của các giác quan.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của 5 giác quan và 
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.doc