Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học.
- Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác) thể hiện được đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và ý kiến của bạn trong trao đổi về cách đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn
TUẦN 5
Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023
Nói và nghe: Trao đổi:
CHĂM HỌC, CHĂM LÀM (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học.
- Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác) thể hiện
được đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và ý kiến của bạn trong trao đổi
về cách đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết
bài mà các em yêu thích. hợp vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết nói và nghe
hôm nay, các em trình bày ý kiến về tính cách của
nhân vật trong một câu chuyện đã học ở bài 2. Sau - HS lắng nghe.
đó, các em sẽ trao đổi về những việc làm của bản
thân (hoặc của một người mà các em biết) thể hiện
đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Chuẩn bị cho bài nói.
Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật trong câu chuyện đã học ở Bài 2 Đề 2: Trao đổi với các bạn về những việc làm của em (hoặc của một người mà em biết) thể
hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và chọn 1 - HS quan sát, đọc gợi ý 2 đề.
trong 2 đề.
- GV hỏi: Em chọn đề nào? - HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn đề 1
+ Nếu học sinh chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nhân và dãy chọn đề 2
vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó?
+ Nếu học sinh chọn đề 2: Em sẽ giới thiệu về việc
làm của ai? Đó là việc gì? Vì sao em chọn giới thiệu
việc làm đó?
3. Luyện tập:
Hoạt động 2: Trình bày bài nói. - HS trao đổi với bạn
* Hoạt động nhóm đôi: Cho HS trình bày bài nói
trong nhóm đôi dựa vào nội dung đã chuẩn bị. - Đại diện trình bày bài của mình
* Hoạt động cả lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện trước lớp
trình bày bài nói trước lớp
- GV lưu ý HS cách trình bày: nội dung, dùng từ,
diễn đạt, ngữ điệu nói kết hợp thái độ, cử chỉ khi - Các HS khác nhận xét
nói.. - GV nhận xét, bình chọn bài nói hay, trình bày hấp
dẫn.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi: Qua tiết học ngày hôm nay, em học được - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
những gì?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có bài nói - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hay, thuyết phục, những HS tiến bộ về kĩ năng nói,
nghe.
- Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho
người thân nghe.
Toán
SỐ TỰ NHIÊN, DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập củng cố, khái quát hóa một số kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự
nhiên.
-Làm quen với yếu tố lịch sử Toán thông qua kiến thức về lịch sử phát sinh, phát
triển khái niệm số tự nhiên. Vận dụng được các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự
nhiên vào thực tế cuộc sống.
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
-Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các hiểu biết về lịch sử của số tự nhiên và ạy
số tự nhiên và áp các tình huống thực tế.
-Đề xuất được cách để tạo tia số về dãy số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: SGK, VBT Toán tập 1, bộ đồ dùng học Toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Bé học - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
phép trừ”. chỗ.
- Khởi động: Chơi trò chơi “Ai là triệu - HS chơi trò chơi.
phú”.
Câu 1: Cho số 576123. Làm tròn số này
đến hàng chục nghìn ta được số: - Đáp án đúng: C. 580000
A. 576000; B. 570000 Số 576123 có chữ số hàng nghìn là
C. 580000; D. 600000 6 > 5 nên làm tròn số này đến hàng chục
nghìn ta được 576123 ≈ 580000.
Câu 2: Có 21 292 người ở lễ hội ẩm - Đáp án đúng: B. 21000 người
thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số 21292
nghìn người? đến hàng nghìn.
A. 22 000 người; B. 21 000 người Vì số 21292 có chữ số hàng trăm là
C. 21 900 người; D. 21 200 người 2 < 5 nên làm tròn số này đến hàng nghìn
ta được 21292 ≈ 21000.
Câu 3: Trong số 436 731 các số thuộc
lớp nghìn gồm những số: - Đáp án đúng: B. 4, 3, 6
A. 7, 3, 1
B. 4, 3, 6
C. 4, 3, 7
Câu 4: Trong số 280 436 731 các chữ số
thuộc lớp triệu gồm những chữ số: - Đáp án đúng: A. 2, 8, 0
A. 2, 8, 4
B. 2, 8, 0
C. 2, 4, 0
Câu 5: Cho các số: 0, 9, 3, 1, 5, 2, 4, 8,
7; 6 Xếp các số theo thứ tự tăng dần:
A. 0,1,3,2,4,5,6,7,8,9 - Đáp án đúng: C: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
B. 0,1,2,3,9,5,6,7,8,4
C. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
+ Em hãy kể một vài số đã học? - Các số: 0; 1; 2; 3; ... ; 9; 10; ... ; 100; ... ;
1000; ... + Số 123 456 123 được tạo bởi mấy chữ - Số 123 456 123 được tạo bởi 6 con số có
số? Đó là các số nào? thứ tự từ 1 đến 6. Đó là các số: 1, 2,
* GV nêu và giới thiệu: Các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6.
3, 4, 5, 6. Là các kí hiệu toán học dùng
để biểu diễn các số. Người Babylon phát
triển một hệ đếm cơ bản với các số từ 1
đến 10. Thời Ai cập cổ đại cổ người
dùng hình vẽ để biểu diễn số.
- Quan sát tranh và thảo luận. - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm.
- Để biểu diễn số 1 000 000 người Ai
Cập cổ đã dùng những hình vẽ gì để biểu - HS nghe.
diễn các số?
- Số 321 431 được biểu diễn bới các kí
hiệu nào?
- Kết nối: Để biểu diễn số 1 000 000 người
Ai Cập cổ đã vẽ một người đàn ông với
dáng vẻ kinh ngạc. Ngày nay, để biểu diễn
số người ta dùng các chữ số Ả rập. Vậy số
tự nhiên xuất hiện nhằm mục đích gì?
Thành tựu lớn nhất của số tự nhiên là gì? Đó là chính là việc trừu tượng hóa, dùng
các chữ số để chỉ số lượng. Từ đây hình - HS nhắc nối tiếp và ghi đầu bài vào vở.
thành hệ thống để đếm được số lượng lớn,
vậy số tự nhiên là gì, dãy số tự nhiên là gì
ta học bài hôm nay.
- Ghi bảng: Số tự nhiên, dãy số tự nhiên
* GV chốt chuyển
1. Số tự nhiên có từ bao giờ?
- GV yêu cầu HS đọc, và thảo luận nhóm - HS đọc, và thảo luận nhóm 2 trả lời các
2 trả lời các câu hỏi sau: câu hỏi.
- Số tự nhiên có từ bao giờ? - Số tự nhiên có từ thời cổ xưa.
2. Số tự nhiên là những số nào? 2. Phát sinh từ việc đếm các đồ vật, con
người, vật nuôi, hoa quả,... đây là kết quả
của các phép đếm là các số một, hai, ba,...
Ngày nay gọi Các số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;
8; 9; 10; ...; 100; ... ; 1000; ... là các số tự
nhiên.
3. Thế nào là dãy số tự nhiên? 3. Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên.
0; 1; 2; 3; 4; 5;6; 7;8;9; 10;.....
- Để có hình ảnh về dãy số tự nhiên ta có - Có thể biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia
thể biểu diễn các số tự nhiên ở đâu? số:
* Số 0 ứng với điêm gốc của tia số, mỗi
số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số.
Tia số có thể kéo dài mãi mãi.
4. Dãy số tự nhiên có những đặc điểm gì? 4. Dãy số tự nhiên có những đặc điểm
+ Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số
tự nhiên liền sau đó. Vì vậy, không có số tự
nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo
dài mãi.
+ Chẳng hạn, số 1 000 000 thêm 1 được số tự nhiên liền sau là 1 000 001, số 1 000
* GV kết luận: Số tự nhiên dùng để biểu 001 thêm 1 được một số tự nhiên liền sau
thị phép đếm. Các sô tự nhiên sắp xếp là 1 000 002, ...
theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy + Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng
số tự nhiên; Dãy số tự nhiên có đặc điểm được số tự nhiên liền trước số đó.
là: Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được + Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1 được số tự nhiên
số tự nhiên liền sau đó; Hai số tự nhiên liền trước số 0. Không có số tự nhiên nào
liên tiếp thì hơn kém nhau là 1 đơn vị; liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé
Không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số nhất.
tự nhiên có thể kéo dài mãi. Số 0 là số tự + Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp thì
nhiên bé nhất. hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.
Ví dụ 1: Tìm số liền trước, liền sau của
các số dưới đây: 56 372 5729 Ví dụ 1:
466 - Số liền trước của 56 là 55. Số liền sau của
56 là 57.
+ Số liền trước của 372 là 371. Số liền sau
của 372 là 373.
+ Số liền trước của 5729 là 5728. Số liền
sau của 5729 là 5730.
+ Số liền trước của 466 là 465. Số liền sau
của 466 là 467.
Ví dụ 2: Điền số thích hợp vào chỗ Ví dụ 2:
chấm: 162, ...., 164 ...., 472, 473 856, - Trong dãy số 162, ...., 164, ta cần điền thêm
857, .... số 163 để được ba số tự nhiên liên tiếp.
- Trong dãy số ...., 472, 473, ta cần điền
thêm số 471 để được ba số tự nhiên liên tiếp.
- Trong dãy số 856, 857, ...., ta cần điền
thêm số 858 để được ba số tự nhiên liên tiếp.
* GV chốt chuyển
Bài 1: cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? - Chọn đáp án đúng. - YC HS thực hiện theo cá nhân. Ba số tự nhiên liên tiếp là:
A. 100, 101, 103.
B. 199, 200, 201.
C. 210, 220, 230.
D. 896, 898, 900.
- YC học sinh làm vở bài tập. - HS làm vở bài tập.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ba số tự nhiên liên tiếp là:
- GV nhận xét, chữa bài. 199, 200, 201.
* GV chốt, chuyển
Bài 2: cá nhân Bài 2: cá nhân
- Đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu và câu hỏi:
- Gọi Hs đọc câu hỏi:
Ba bạn An, Bình và Cường đang tranh
luận xem đâu là dãy số tự nhiên. Theo
em, bạn nào đúng?
- Bạn Cường đúng.
Chú ý: Số 0 là số tự nhiên bé nhất. Không
có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên
có thể kéo dài mãi.
- Dãy số của bạn An kết thúc ở số 100 nên
sai.
- Dãy số của bạn Bình bắt đầu từ 1 nên sai.
- Gv nhận xét, chữa bài, khen HS.
- HS trả lời.
* GV chốt, chuyển.
* Củng cố, dặn dò.
- HS trả lời.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm
được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em
nhắn bạn điều gì? - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài học sau: Viết số tự nhiên
trong hệ thập phân
Buổi chiều:
Khoa học
BÀI 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ ( TIẾT1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không
khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động.
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh
ảnh, video clip.
- Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão.
- Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự
chuyển động của không khí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động để phòng tránh bão.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm để tìm hiểu về sự chuyển động của không khí, một số hiện
tượng thực tế liên quan đến chuyển động của không khí, mức độ mạnh của gió
và việc phòng tránh bão ở gia đình, địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 4 tờ giấy nhỏ, mỏng ( giấy ăn) và 4 chiếc quạt nan.
- Video, tranh ảnh có trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV chiếu 1 đoạn video ngắn: lá cây lay
động, diều bay, - GV đưa ra câu hỏi:
+ Nhờ đâu lá cây lay động? - HS suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
+ Nhờ đâu diều bay? bản thân để trả lời các câu hỏi: nhờ
gió (dựa vào kinh nghiệm trong thực
tế có thể trả lời thêm được hôm nào
- GV nhận xét, khen ngợi HS. có gió to, diều bay rất cao).
- GV giới thiệu bài: Vậy để biết điều gì tạo
ra gió chúng mình cùng nhau tìm hiểu Bài
5: Sự chuyển động của không khí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nhận
biết không khí chuyển động gây ra gió.
- GV chia thành các nhóm 6 thực hiện thí - HS tiến hành thí nghiệm và thảo
nghiệm trong 3 phút: Nhóm của 1 HS đứng luận trả lời câu hỏi.
cách bàn một khoảng 50cm cầm quạt để
quạt về phía tờ giấy đặt trên bàn. Các HS
khác đứng quan sát tờ giấy và trả lời câu
hỏi: Vì sao khi đứng cách tờ giấy một
khoảng cách như vậy, dùng quạt để quạt
lại làm cho tờ giấy chuyển động được? Cái
gì làm cho tờ giấy chuyển động? - Khi dùng quạt để quạt thì tờ giấy
- GV gọi lần lượt đại diện 2 nhóm nêu kết đã chuyển động. Vì khi quạt không
quả và giải thích kết đó. khí chuyển động gây ra gió. Gió làm
cho tờ giấy chuyển động.
- 1 nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và kết luận: Khi quạt, ta đã ý kiến.
làm cho không khí chuyển động, không khí
chuyển động gây ra gió làm tờ giấy chuyển
động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển
động của không khí. - HS quan sát xem video và trả lời
câu hỏi: - GV giới thiệu cho HS hộp đối lưu. GV nêu
thí nghiệm: Đặt một cốc nến đang cháy
dưới ống A. Đặt vài mẩu hương cháy đã tắt
lửa nhưng còn bốc khói vào dưới ống B, rồi
đóng nắp. GV cho HS xem video không khí
và trả lời câu hỏi: (GV có thể mô tả thí
nghiệm rồi cho HS dự đoán kết quả thí
nghiệm trước rồi xem video)
+ Khói hương đi từ trong hộp ra ngoài qua + Khói từ mẩu hương cháy bay vào
ống nào? ống A và bay lên.
+ Khói chuyển động từ B sang A.
+ Hướng chuyển động của khói hương + Phần hộp bên ống B có không khí
trong hộp. lạnh. Phần hộp bên ống A có không
+ Vùng nào của hộp có không khí nóng? khí nóng.
Vùng nào của hộp có không khí lạnh hơn? - Không khí nóng bốc lên cao, không
- GV yêu cầu HS nhận xét sự chuyển động khí lạnh chuyển đến thế chỗ khí
của không khí, từ đó nêu nguyên nhân làm nóng hơn. Chính sự nóng lên không
không khí chuyển động. đều nhau giữa các vùng không khí
là nguyên nhân làm cho không khí
chuyển động.
- GV chiếu hình 4 SGK lên bảng, gọi 2 HS - HS nhận xét
chỉ và nói đường đi của không khí trước
lớp.
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV lưu ý: Ở thí nghiệm 1, con người tác
động trực tiếp (quạt ) làm không khí chuyển
động. Thí nghiệm 2 là tìm hiểu sự chuyển
động tự nhiên của không khí: không khí
nóng bao giờ cũng bốc lên cao, không khí - 2 HS đọc nội dung.
lạnh hơn sẽ đến thế chỗ. - GV gọi 2 HS đọc nội dung trong kí hiệu
con ong ở trang 21 SGK để thấy được
nguyên nhân gây ra gió trong tự nhiên.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hiện
tượng thực tế liên quan đến việc
chuyển động của không khí
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực
hiện 3 yêu cầu trong logo luyện tập, vận
dụng ở trang 21-22 SGK.
+ HS quan sát các hình 5 và 6, cho biết, + Từ biển vào đất liền.
•Hướng gió thổi vào ban ngày? + Từ đất liền ra biển.
•Hướng gió thổi vào ban đêm? + Dưới sức nỏng của Mặt Trời, đất
•Giải thích hiện tượng hướng gió thay đổi liền và biển nóng lên không đều
vào ban ngày và ban đêm? nhau. Chính sự nóng lên không đều
nhau đó đã làm cho không khí
chuyển động và tạo thành gió. Ban
ngày đất liền nóng hơn biển nên gió
thổi từ biển vào đất liền; ban đêm,
đất liền nguội nhanh hơn biển nên
gió thổi từ đất liền ra biển.
+ Giải thích giàn lành của máy điều hòa + Vì không khí nóng bao giờ cũng
luôn được đặt lên cao? bốc lên cao, không khí lạnh thì đi
xuống, nên khi giàn lạnh được đặt
trên cao, không khí lạnh tỏa xuống
làm mát rộng khắp phòng nhanh
+ Công dụng của gió được sử dụng ở gia chóng.
đình và địa phương em? + Quạt thóc, làm mát, cối xay gió,
- GV chiếu hình 5, 6 trang 21 SGK, gọi 2HS thả diều, đi thuyền buồm, nhảy dù,
chỉ và giải thích trước lớp về hướng gió .
giữa biển và đất liền vào ban ngày và ban - 2 HS trình bày trước lớp, 1 HS
đêm. nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc phần kết luận SGK trang 22.
- 2 HS đọc.
BÀI ĐỌC 4:
BÀI VĂN TẢ CẢNH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Thể hiện được giọng
đọc diễn cảm phù hợp với nội dung bài và lời thoại của các nhân vật trong bài. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: kể về một cô bé
đạt điểm cao ở bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ, chịu khó quan sát để miêu tả đúng sự
việc theo yêu cầu của bài tập làm văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
\HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Cách tiến hành:
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ
+ Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên?
+ Việc làm của Giên đáng khen như thế nào?
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (22 + Nhận xét câu trả lời của bạn.
phút)
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Bài văn tả cảnh với giọng đọc nhẹ
nhàng, khoan thai, truyền cảm kể về một cô bé đạt điểm
cao ở bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ, chịu khó quan sát - HS lắng nghe.
để miêu tả đúng sự việc của bài tập làm văn.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu cho HS bài Bài văn tả cảnh
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Phụ lão: người già
+ Vải thiều: loại vải có quả ngon, hạt nhỏ
+ Vồ: dụng cụ bằng gỗ chắc, nặng, có cán dùng để đập, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
nện, làm nhỏ đất thầm theo.
+ Bạch đàn (khuynh diệp): loại cây to, thân thẳng, lá - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
có tinh dầu để làm thuốc.
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 3 đoạn
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối + Đoạn 1: Từ đầu đến .. Rồi cháu
tiếp đoạn. viết, cháu lại viết lại, cháu.. + GV gọi 3 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên đọc + Đoạn 2: Tiếp đến .. bắt đầu
tiếp nối đến hết bài. + Đoạn 3: Phần còn lại.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 3 đoạn theo nhóm. - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó HS lớp lắng nghe.
cho các HS khác nhận xét. - HS đọc bài theo nhóm.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: ủn ỉn, rối - HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
rít, vun xới, ồn ã, các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
- Thảo luận nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. lẫn, sửa phát âm sai (nếu có).
- Hiểu được nội dung của bài đọc Bài văn tả cảnh
b. Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
+ Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm?
+ Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung gì?
+ Bé đã làm những việc gì để viết bài tập làm văn đó - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
thật hay? lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Ông đã khen Bé như thế nào?
+ Tìm một số hình ảnh trong bài tập làm văn để hiểu vì
sao ông khen Bé như vậy?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS
hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép
Câu 1: Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm? - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
nhóm 5
Câu 2: Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung gì? + HS đại diện nhóm trả lời các câu
Câu 3: Bé đã làm những việc gì để viết bài tập làm văn hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đó thật hay? + Bé phải ra đầu làng để quan sát,
Câu 4: Ông đã khen Bé như thế nào? chuẩn bị cho bài tập làm văn tả cảnh
+ Bài tập làm văn của Bé tả cảnh đi
làm đồng vào buổi sáng Chủ Nhật.
+ Bé ra đầu làng để quan sát, viết rồi
sửa,viết đi viết lại nhiều lần.
Câu 5: Tìm một số hình ảnh trong bài tập làm văn để + HS tự nêu:
hiểu vì sao ông khen Bé như vậy? Ông khen Bé: “Cháu giỏi quá! Viết
như hệt!”- Tức là Bé tả cảnh đi làm
đồng buổi sáng rất thực, quan sát rất
đúng.
+ Hs có thể nêu các hình ảnh sau:
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - Quang cảnh buổi sáng: gà te te gáy,
con lợn ủn ỉn đòi ăn, trên mái nhà,
khói bếp lan nhẹ nhàng.
- Quang cảnh ở đầu làng: các cụ phụ
lão trồng vải thiều dưới bãi; các anh
chị vác cuốc, vác vồ lũ lượt đi;
- Quang cảnh con đường: từ con
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các đường bạch đàn thẳng tắp, từng đoàn
nhóm. người đã kéo xuống đồng, tiếng nói
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu chuyện cười đùa ồn ã, át cả cái rét
nội dung bài nói về điều gì? buốt.
- GV nhận xét, chốt lại - Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời: Kể về cô Bé đạt điểm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN NÂNG CAO (6 phút) cao ở bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ,
Hoạt động: Đọc diễn cảm đoạn 1,2 chịu khó quan sát để miêu tả đúng sự
*. Cách tiến hành: việc theo yêu cầu bài tập làm văn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2 với giọng
đọc nhẹ nhàng, truyền cảm thể hiện lời thoại của nhân
vật.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS lắng nghe.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. - HS luyện đọc theo nhóm đôi
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút) - HS thi cá nhân, lớp lắng nghe, chia
*. Cách tiến hành sẻ
- GV nêu câu hỏi: - HS lắng nghe.
+ Em học tập được những gì từ bạn nhỏ?
+ Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì sao?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
GDHS: Có ý thức yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp của
đất nước.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những
HS tốt. - HS trình bày suy nghĩ của mình
trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
Toán
VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
-Ôn tập củng cố, khái quát hóa một số kiến thức về hệ thập phân và viết số tự nhiên
trong hệ thập phân. So sánh các số tự nhiên. -Vận dụng được các kiến thức về hệ thập phân và viết số tự nhiên, So sánh các số
tự nhiên trong hệ thập phân vào thực tế cuộc sống.
-Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Tích cực hợp tác trong nhóm, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành về các hiểu
biết về viết số tự nhiên trong hệ thập phân và áp các tình huống thực tế.
Đề xuất được một số cách khái quát hóa về hệ thập phân và viết số tự nhiên trong
hệ thập phân trong thực tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: SGK, VBT Toán tập 1, bộ đồ dùng học Toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ổn định tổ chức: cho HS nhảy “vũ điệu - Trưởng ban Văn nghệ điều khiển các bạn
rửa tay”. tham gia nhảy vũ diệu rửa tay.
- Khởi động: Trò chơi “Ong non học - HS chơi trò chơi.
việc”.
Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống:
123; 124; .. ; .. ; .. ;
A. 125; 126; 127 - Đáp án đúng: A. 125; 126; 127
B. 126; 127; 128
C. 125; 127; 129
Câu 2: Có số tự nhiên lớn nhất không?
A. Không - Đáp án đúng: A. Không
B. Có
C. Không có đán án đúng
Câu 3: Số tự nhiên liền sau số 32 323 là:
A. 32 322 - Đáp án đúng: C. 32 324
B. 32 323
C. 32 324
Câu 4: Dãy số nào dưới đây là dãy số tự
nhiên?
A. 0,1,2,4,3,5,.... - Đáp án đúng: B. 0,1,2,3,4,5,
B. 0,1,2,3,4,5, C. 0,1,3,4,5,6,..
- Cho HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi.
nhóm đôi.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ một người đang ngồi đọc sách
và nói “Hệ đếm thập phân gắn với một
“máy tính” tự nhiên mà con người có sẵn
(10 ngón tay)”.
- Kết nối: Hệ thập phân là gì? Vậy để biết
- HS lắng nghe.
hệ thập phân hay còn gọi là hệ đếm cơ số
10, dây là hệ đếm rộng rãi và phổ biến
nhất trong toán học và trong đời sống
hằng ngày, ý nghĩa, hệ thập phân sẽ sử
dụng 10 số {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} để biễu
diễn. Mọi phần tử của một số số trong hệ
thập phân đều nằm trong danh sách 10
con số nhỏ này. Vậy ta học qua
bài hôm nay nhé.
- Ghi bảng: Viết số tự nhiên trong hệ thập
- Nhắc nối tiếp và ghi đầu bài vào vở.
phân
B. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc và thảo luận các - HS đọc và thảo luận các thông tin có
thông tin có trong khung kiến thức và trả trong khung kiến thức và trả lời các câu
lời các câu hỏi sau: hỏi:
1. Hệ thập phân
- Thế nào là hệ thập phân? Hãy nêu ví dụ
về hệ thập phân. - Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị ở
một hàng hợp lại thành một đơn vị ở hàng
trên tiếp liền nó.
Ví dụ: 10 đơn vị = 1 chục
2. Viết số tự nhiên trong hệ thập phân 10 chục = 1 trăm
- Hãy nêu cách viết số tự nhiên trong hệ 10 trăm = 1 nghìn ....
thập phân? Lấy ví dụ về viết số tự nhiên
trong hệ thập phân. - Với mười chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
9 có thể viết được mọi số tự nhiên
+ Ở mỗi hàng chỉ có thể viết được một chữ
số. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào
vị trí của nó trong số đó. Chẳng hạn, số
888 có ba chữ số 8, kể từ phải sáng trái
mỗi chữ số 8 lần lượt nhận giá trị là 8 ; 80
; 800.
+ Viết số tự nhiên với các đặc điểm trên
được gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập
phân.
Ví dụ:
+ Chín trăm chín mươi chín viết là: 999.
+ Hai nghìn một trăm mười lăm viết là:
2115
+ Tám trăm mười hai triệu ba trăm hai
mươi bảy nghìn bốn trăm mười một viết
là: 812327411
* Giá trị của chữ số trong một số
- Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị
trí của nó trong số đó.
Trong số 999 có ba chữ số 9. Từ trái qua
3. So sánh các số tự nhiên phải mỗi chữ số 9 lần lượt nhận giá trị
- So sánh hai số tự nhiên là gì? là: 900;90;9 File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_pham_duy_toan.docx

