Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 17

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Ôn tập các kiến thức về:

+ Đặc điểm giới tính.

+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.

+ Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.

- Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.

- Tự phục vụ bản thân.

* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.

- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...

docx 5 trang Võ Tòng 31/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 17

Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 17
 Khoa học
 ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Ôn tập các kiến thức về:
 + Đặc điểm giới tính.
 + Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
 + Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
 - Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
 - Tự phục vụ bản thân.
 * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho học sinh thi trả lời câu hỏi. - HS trả lời
 + Em hãy nêu đặc điểm và công dụng 
 của một số loại tơ sợi tự nhiên?
 + Em hãy nêu đặc điểm và công dụng 
 của một số loại tơ sợi nhân tạo?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở
 2. Hoạt động thực hành:(27phút)
 * Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:
 - Đặc điểm giới tính.
 - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
 - Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
 * Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Con đường lây truyền 
 một số bệnh
 - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 - 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận
 học sinh hỏi, một học sinh trả lời.
 + Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con 
 đường nào? - Lây truyền qua động vật trung gian là 
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh rồi 
nào? truyền vi rút sang cho người lành.
 - Lây truyền qua động vật trung gianlà 
 muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây 
 bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí 
+ Bệnh viêm màng não lây truyền qua sinh trung sốt rét của người bệnh truyền 
con đường nào? sang người lành.
 + Lây truyền qua muỗi vi rút có trong 
 mang bệnh não có trong máu gia súc 
 chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các 
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con con vật bị bệnh và truyền sang người.
đường nào? + Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút 
 thải qua phân người bệnh. Phân dính 
 tay người, quần áo, nước, động vật 
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh sống dưới nước ăn từ súc vật lây sang 
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm người lành.
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm 
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao? bàn. Quan sát hình minh họa
- GV nhận xét + Học sinh trình bày
Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của 
một số vật liệu
- Tổ chức hoạt động nhóm
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của - Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả
từng loại vật liệu.
+ Hoàn thành phiếu
- GV hỏi :
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc 
qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại phải 
sử dụng thép? - HS tiếp nối nêu
+ Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại 
sử dụng gạch?
+ Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần 
áo, chăn màn?
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu
Giải đáp ô chữ
 - HS chơi trò chơi
 1) Sự thụ tinh 6) Già 
 2) Bào thai 7) Sốt rét 
 3) Dậy thì 8) Sốt xuất huyết
 4) Vị thành niên 9) Viêm não 
 5) Trưởng thành 10) Viêm gan A 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu
 bệnh sốt xuất huyết ?
 - Tìm hiểu xem địa phương em đã tuyên - HS nghe và thực hiện
 truyền nhân dân phòng tránh các bệnh 
 lây truyền do muỗi đốt như thế nào.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 Khoa học
 ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Ôn tập các kiến thức về:
 - Đặc điểm giới tính.
 - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân. Biết vệ 
sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
 - Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
 - Năng lực: 
 + Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến 
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Biết tự phục vụ bản thân.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho học sinh thi trả lời câu hỏi. - HS trả lời
 + Em hãy nêu đặc điểm và công dụng 
 của một số loại tơ sợi tự nhiên?
 + Em hãy nêu đặc điểm và công dụng 
 của một số loại tơ sợi nhân tạo? - GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:(27phút)
* Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:
 - Đặc điểm giới tính.
 - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
 - Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
* Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Con đường lây truyền 
một số bệnh
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 - 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận
học sinh hỏi, một học sinh trả lời.
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con - Lây truyền qua động vật trung gian là 
đường nào? muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh rồi 
 truyền vi rút sang cho người lành.
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường - Lây truyền qua động vật trung gianlà 
nào? muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây 
 bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí 
 sinh trung sốt rét của người bệnh truyền 
 sang người lành.
+ Bệnh viêm màng não lây truyền qua + Lây truyền qua muỗi vi rút có trong 
con đường nào? mang bệnh não có trong máu gia súc 
 chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các 
 con vật bị bệnh và truyền sang người.
 + Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút 
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con thải qua phân người bệnh. Phân dính 
đường nào? tay người, quần áo, nước, động vật 
 sống dưới nước ăn từ súc vật lây sang 
 người lành.
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm 
 bàn. Quan sát hình minh họa
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? + Học sinh trình bày
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét 
Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của 
một số vật liệu
- Tổ chức hoạt động nhóm - Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của 
từng loại vật liệu.
+ Hoàn thành phiếu
- GV hỏi :
 - HS tiếp nối nêu + Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc 
qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại phải 
sử dụng thép?
+ Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại 
sử dụng gạch?
+ Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần 
áo, chăn màn? - HS chơi trò chơi
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu 1) Sự thụ tinh 6) Già 
Giải đáp ô chữ 2) Bào thai 7) Sốt rét 
 3) Dậy thì 8) Sốt xuất huyết
 4) Vị thành niên 9) Viêm não 
 5) Trưởng thành 10) Viêm gan A 
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu
bệnh sốt xuất huyết ?
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Tìm hiểu xem địa phương em đã tuyên - HS nghe và thực hiện
truyền nhân dân phòng tránh các bệnh 
lây truyền do muỗi đốt như thế nào.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_lop_5_tuan_17.docx