Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
1. Về kiến thức:
- Khái niệm lịch sử.
- Vai trò của môn Lịch sử trong cuộc sống.
2. Về năng lực:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Lí giải được vì sao cần học lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
Trường TH&THCS Quang Thọ
Ngày soạn: 03/9/2023
CHƯƠNG I. VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ
Tiết 1,2: Bài 1
LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Khái niệm lịch sử.
- Vai trò của môn Lịch sử trong cuộc sống.
2. Về năng lực:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Lí giải được vì sao cần học lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng
đồng.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Lịch sử và môn lịch sử là gì?
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Lịch sử là tất cả những
? Sự kiện khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) có phải là gì đã xảy ra trong quá
lịch sử không? Vì sao? khứ.
? Lịch sử và môn Lịch sử là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. - Môn lịch sử là môn
- Suy nghĩ cá nhân để lấy ví dụ minh hoạ. học tìm hiểu về lịch sử
B3: Báo cáo, thảo luận loài người và những
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
GV yêu cầu HS trả lời. hoạt động chính của con
HS trả lời câu hỏi của GV. người trong quá khứ.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn
hình.
2. Vì sao cần phải học lịch sử?
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Học lịch để biết được
? Em sinh ra trong một dòng họ, em có muốn biết về gia cội nguồn của tổ tiên, quê
phả (cội nguồn) của dòng họ mình không? Em làm thế hương, đất nước, hiểu
nào để biết điều đó ? được ông cha ta đã phải
? Từ đó em hãy cho biết học lịch sử để làm gì? lao động, sáng tạo, đấu
B2: Thực hiện nhiệm vụ tranh như thế nào để có
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm. được đất nước như ngày
nay.
B3: Báo cáo, thảo luận - Học lịch sử giúp chúng
GV: ta hiểu được những gì
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày. nhân loại tạo ra trong quá
HS: khứ để xây dựng được xã
- Trả lời câu hỏi của GV. hội văn minh ngày nay,
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. từ đó hình thành ý thức
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình giữ gìn, phát huy những
bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). giá trị tốt đẹp do con
B4: Kết luận, nhận định (GV) người tạo ra trong quá
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của khứ để lại.
HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tư liệu hiện vật
Nhóm 1: Tìm hiểu về tư liệu hiện vật. - Là những di tích, đồ vật của người xưa
Nhóm 2: Tìm hiểu về tư liệu chữ viết. còn giữ lại.
Nhóm 3: Tìm hiểu về tư liệu truyền VD: Ngói úp ở Hoàng Thành
miệng. Đồ đồng
Nhóm 4: Tìm hiểu về tư liệu gốc. 2. Tư liệu chữ viết
1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở bước 1 - Là những bản ghi, tài liệu chép tay hay
2. Nêu vai trò của các nguồn tư liệu trong sách được in, chữ được khắc trên bia đá
việc tìm hiểu lịch sử? VD:
B2: Thực hiện nhiệm vụ - Các cuốn sách viết về lịch sử.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra
phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm - Bia khắc chữ:
mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). 3. Tư liệu truyền miệng
B3: Báo cáo, thảo luận - Là những câu chuyện dân gian: truyền
GV: thuyết, thần thoại, cổ tích được kể từ
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình đời này sang đời khác.
bày. VD: Truyền thuyết Hồ gươm
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: - Truyền thuyết Thánh Gióng
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận 4. Tư liệu gốc
xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. - Là những tư liệu cung cấp thông tin đầu
B4: Kết luận, nhận định (GV) tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của lịch sử đó. Đây là nguồn tư liệu đáng tin
từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử.
chế trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang phần
Luyện tập.
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
HĐ 3: LUYỆN TẬP
:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Trình bày khái niệm lịch sử và môn Lịch sử. Căn cứ vào đâu để biết
và dựng lại lịch sử.
Bài tập 2: Học lịch sử có ý nghĩa như thế nào?
GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Quan sát hình 1.12 và cho biết:
- Đây là loại sử liệu gì?
- 3 thông tin mà em tìm hiểu được
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
TIẾT 3: Bài 2
THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức: Một số khái niệm về thời gian trong việc học lịch sử (thế
kỉ, thập kỉ, thiên niên kỉ, trước công nguyên, sau công nguyên, công nguyên).
2. Về năng lực:
- Biết cách tính thời gian trong lịch sử.
- Hiểu được vì sao phải tính thời gian trong lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực trong tìm hiểu, học tập lịch sử.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Vì sao phải xác định thời gian?
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Thời gian Sự kiện
? Quan sát bảng thống kê và cho biết căn cứ vào Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu
những thông tin nào để sắp xếp các sự kiện trong Ngô Quyền đánh tan
Năm 938 quân Nam Hán trên
quá khứ theo thứ tự thời gian?
sông Bạch Đằng
? Từ đó em hãy cho biết vì sao phải xác định thời
Năm 1009 Nhà Lý thành lập
gian trong lịch sử? Chiến thắng quân
B2: Thực hiện nhiệm vụ Năm 1288 Nguyên trên sông
GV hướng dẫn HS trả lời Bạch Đằng.
HS: Các sự kiện được sắpx xếp
- Quan sát bảng thống kê để trả lời câu hỏi. theo trình tự trước, sau.
- Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
B3: Báo cáo, thảo luận - Lịch sử loài người gồm nhiều
GV yêu cầu HS trả lời. sự kiện xảy ra vào những thời
HS trả lời câu hỏi của GV. gian khác nhau. Muốn dựng lại
B4: Kết luận, nhận định (GV) lịch sử , phải sắp xếp tất cả các
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên sự kiện trong quá khứ theo thứ
màn hình. tự thời gian
2. Cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào?
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Người xưa đã làm ra lịch:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ: + Âm lịch: được tính theo chu
? Hãy cho biết cách tính thời gian trong lịch sử ? kì chuyển động của mặt trăng
? Từ đó em hãy lấy một ví dụ để tính thời gian trong quay quanh trái đất.
lịch sử? + Dương lịch: được tính theo
chu kì chuyển động của trái
đất quay quanh mặt trời (còn
gọi là công lịch).
Chúa Giê Su ra đời
TCN 1 SCN
(+) CN ( - )
{thập kỉ: 10 năm; thế kỉ (100
năm), thiên niên kỉ (1000
? Nhìn vào tờ lịch em hãy cho biết ngày dương và
năm)}.
ngày âm?
- Ở Việt Nam, Công lịch được
B2: Thực hiện nhiệm vụ
dùng trong các cơ quan nhà
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.
nước, tuy nhiên âm lịch vẫn
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu
được dùng cho văn hoá và tâm
cần).
linh, bởi vậy trên tờ lịch đều
B3: Báo cáo, thảo luận
ghi rõ 2 ÂL và DL.
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình
bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn
trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của
HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Muốn biết năm 2000 TCN cách ta bao nhiêu năm thì em tính như thế
nào?
2021 + 2000 = 4021 năm
Bài tập 2: Muốn biết năm 1230 SCN cách 2021 bao nhiêu năm thì ta tính thế
nào?
2021 – 1230 = 791 năm
Muốn biết năm TCN cách hiện tại thì làm phép cộng, muốn biết SCN cách
hiện tại ta làm phép trừ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Em hãy tìm hiểu năm xây dựng của công trình trình kiến trúc ở nơi em
đang sinh sống hoặc một di chỉ lịch sử mà em biết và tính niên đại của nó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
CHƯƠNG 2: THỜI NGUYÊN THỦY
TIẾT 4,5: BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái
đất.
- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á.
- Kể tên được những địa điể tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất
nước Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
• Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan
đến bài học.
• Nhận thức lịch sử qua việc giải thích nguồn gốc loài người trên thế giới, ở
Đông Nam Á cũng như ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động.
- Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có trách
nhiệm.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV kể tóm tắt cho HS nghe về truyền thuyết Con rồng cháu tiên và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Tất cả chúng ta có chung nguồn gốc không?
Truyền thuyết Con rồng cháu tiên: Xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị
thần thuộc nòi Rồng, tên là Lạc Long Quân. Trong một lần lên cạn giúp
dân diệt trừ yêu quái, Lạc Long Quân đã gặp và kết duyên cùng nàng Âu Cơ vốn
thuộc dòng họ Thần Nông, sống ở vùng núi cao phương Bắc. Sau đó Âu Cơ có
mang và đẻ ra cái bọc một trăm trứng. Sau đó, bọc trứng nở ra một trăm người
con. Vì Lạc Long Quân không quen sống trên cạn nên hai người đã chia nhau
người lên rừng, kẻ xuống biển, mỗi người mang năm mươi người con. Người
con trưởng theo Âu Cơ, được lên lên làm vua, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở
đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Khi vua cha chết thì truyền ngôi cho
con trưởng, từ đó về sau, cứ cha truyền con nối đến mười tám đời, đều lấy hiệu
là Hùng Vương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Tất cả chúng ta cùng chung một nguồn
gốc.
- GV dẫn dắt vấn đề: Theo truyền thuyết từ xa xưa, tất cả chúng ta đều cùng
chung một nguồn gốc, đều là con rồng cháu tiên. Tuy nhiên, xét về mặt khoa
học lịch sử, Đã bao giờ em đặt câu hỏi loài người xuất hiện như thế nào? Đi tìm
lời giải đáp cho câu hỏi này là vấn đề khoa học không bao giờ cũ. Nhiêu nhà
khoa học chấp nhận giả thiết con người xuất liện đâu tiên ở châu Phi. Bắt đâu từ
những bộ xương hoá thạch tìm thấy ở đây, các nhà khoa học đã dẫn khám phá bí
ẩn về sự xuất liện của loài người. Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay - Bài 3: Nguồn gốc loài người.
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quá trình tiến hóa từ vượn thành người
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Quá trình tiến hóa từ vượn
- GV giới thiệu kiến thức: Con người đã trải qua thành người
quá trình tiến hoá hàng triệu năm. Những dấu tích - Quá trình tiến hóa từ vượn thành
xương hoá thạch cổ xưa nhất được tìm thấy ở người trên Trái đất diễn ra qua ba
nhiều nơi trên thế giới như Đông Phi, Đông Nam giai đoạn:
Á, Đông Bắc Á,..
+ Cách đây khoảng từ 5-6 triệu
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK trang 12 năm, ở chặng đầu của quá trình
và trả lời câu hỏi: Cho biết quá trình tiến hóa từ tiến hoá, có một loài vượn khá
vượn thành người trên Trái đất diễn ra như thế giống người đã xuất hiện, được gọi
nào? Nêu đặc điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể của là Vượn người.
vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn.
+ Trải qua quá trình tiến hoá,
khoảng 4 triệu năm trước, một
nhánh Vượn người đã tiến hóa
thành Người tối cổ.
+ Người tối cổ trải qua quá trình
tiến hóa, vào khoảng 150.000 năm
trước, Người tinh khôn xuất hiện,
đánh dấu quá trình chuyển biến từ
vượn người thành người đã hoàn
thành.
- Điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể
của vượn người, Người tối cổ,
Người tinh khôn:
+ Vượn người: Di chuyển bằng
hai chi sau, thể tích hộp sọ trung
bình 400 cm3
+ Người tối cổ: Hoàn toàn đi đứng
bằng hai chân, thể tích hộp sọ
trung bình 650 cm3 đến 1200 cm3.
+ Người tinh khôn: Hình dáng,
cấu tạo cơ thể cơ bản giống người
ngày nay, còn được gọi là Người
hiện đại. Thể tích hộp sọ trung
bình khoảng 1400 cm3.
- Những phát hiện khảo cổ về
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục Góc khám người Nê-an-đéc-tan, Cô gái Lu-cy
phá, quan sát Hình 3.2, 3.3 SGK trang 14 và trả có ý nghĩa trong việc giải thích
lời câu hỏi: Những phát hiện khảo cổ về người nguồn gốc và quá trình tiến hóa
Nê-an-đéc-tan, Cô gái Lu-cy có ý nghĩa như thế của loài người:
nào trong việc giải thích nguồn gốc và quá trình
+ Người Nê-an-đéc-tan: chứng
tiến hóa của loài người?
minh đây là hóa thạch của người
nguyên thủy có niên đại khoảng
100.000 năm trước.
+ Cô gái Lu-cy: bộ xương hóa
thạch của người phụ nữ có niên đại
khoảng 3,2 triệu năm trước, thuộc
Đông Phi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi : Phần lớn người châu Phi có làn da đen, - Châu Phi là nơi con người xuất
người châu Á có làn da vàng, còn người châu Âu hiện sớm nhất, di cư qua các châu
có làn da trắng, liệu họ có chung một nguồn gốc lục, môi trường sống khác nhau, cơ
hay không? thể biến đổi thích nghi với môi
- GV mở rộng kiến thức: Có nhiều quan niệm trường. Tuy nhiên họ vẫn chung
khác nhau về nguồn gốc loài người. Có những một nguồn gốc.
quan niệm mang tính khoa học, có những quan
niệm mang tính tôn giáo, truyền thuyết (ví dụ
quan niệm của nhà khoa học Đác-uyn, quan niệm
của Đạo thiên chúa, câu chuyện về con Rồng
cháu Tiên của người Việt).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
Hoạt động 2: Dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Dấu tích của Người tối cổ ở
- GV giới thiệu kiến thức: Cuối thế kỉ XIX, trên Đông Nam Á
đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), các nhà khảo cổ học
đã phát hiện được một số mẩu xương hoá thạch
của Người tối cổ có niên đại khoảng 2 triệu năm
trước và đặt tên là “Người Gia-va”. Bên cạnh đó,
ở nhiều nơi khác trong khu vực Đông Nam Á,
nhiều di cốt hoá thạch, di chỉ đồ đá gắn với giai
đoạn Người tối cổ cũng được tìm thấy.
- GV yêu cầu HS quan sát Bảng các dấu tích - Những dấu tích của Người tối cổ
Người tối cổ ở Đông Nam Á SGK trang 14 và trả ở Đông Nam Á: đảo Gia-va (In-đô-
lời câu hỏi: Hãy cho biết những dấu tích của nê-xi-a); Pôn-a-ung (Mi-an-ma),
Người tối cổ ở Đông Nam Á Sa-ra-wak (Ma-lai-xi-a); Gia Lai,
Đồng Nai, Thẩm Khuyên, Thẩm
Hai (Việt Nam),...
- GV mở rộng kiến thức: Đông Nam Á có điều
kiện tự nhiên thuận lợi, có nhiều sông suối, đất
đai phì nhiêu, màu mỡ, khí hậu nóng ẩm. Vì vậy,
khu vực này rất thuận lợi cho việc trồng trọt
(nông nghiệp trồng lúa), chăn nuôi, đánh bắt.
Vượn người vì thế đã xuất hiện ở đây từ rất sớm
và cũng bước tiến hóa thành Người tối cổ, Người
tinh khôn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3.Dấu tích của Người tối cổ ở
- GV giới thiệu kiến thức: Tại Việt Nam, những Việt Nam
dấu tích của Người tối cổ được phát hiện có niên - Một số dấu tích của Người tối cổ
đại sớm nhất từ khoảng 800.000 năm trước. ở Việt Nam: Thẩm Khuyên, Thẩm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hai (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh
Lược đồ Hình 3.4 và trả lời câu hỏi: Hóa), An Khê (Gia Lai), Xuân Lộc
(Đồng Nai).
+ Nêu một số dấu tích
của Người tối cổ ở - Nhận xét về phạm vi phân bố của
Việt Nam. các dấu tích Người tối cổ ở Việt
Nam: xuất hiện ở cả miền núi và
+ Nhận xét về phạm đồng bằng trên lãnh thổ của Việt
vi phân bố của các Nam ngày nay.
dấu tích Người tối cổ
ở Việt Nam.
- GV giới thiệu kiến
thức:
+ Ở các hang Thẩm
Khuyên, Thẩm Hai
(Lạng Son), trong lớp
đất chứa nhiều than,
xương động vật cổ cách đây khoảng 40 - 30 vạn
năm, giới khảo cô học phái hiện được những
chiếc răng của Người tối cổ. Tại Núi Đọ (Thanh
Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai),... các nhà khảo cổ
học phát hiện được nhiều công cụ đá ghè đẽo thô
sơ dùng để chặt, đập; nhiều mảnh đá ghè mỏng ở
nhiều chỗ. Trải qua hàng chục vạn năm lao động,
Người tối cổ đã mở rộng địa bàn sinh sống ra
nhiều nơi như: Thẩm Ồm (Nghệ An), hang Hùm
(Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng
(Lạng Sơn),...
+ Cách ngày nay khoảng 3 -2 vạn năm, Người tối
cổ ở Việt Nam tiến hoá thành Người tinh khôn.
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy ở
mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ)
và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc
Giang, Thanh Hoá, Nghệ An,... Công cụ chủ yếu
của họ là những chiếc rìu bằng hòn cuội, được
ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.
+ Di tích Núi Đọ (Thanh Hoá) là bằng chứng về
sự có mặt của những chủ nhân sớm nhất trên lãnh
thổ Việt Nam vào thời kì tổ chức xã hội loài
người đang hình thành. Tại Núi Đọ, người ta đã
tìm thấy hàng vạn công cụ đồ đá cũ. Người
nguyên thuỷ khai thác đá gốc (ba-dan) ở sườn
núi, ghè đẽo thô sơ, tạo nên những công cụ chặt,
rìu tay, nạo, ... bỏ lại nơi chế tác những mảnh đá
vỡ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực
hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK trang 16.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Căn cứ vào những thông tin khảo
cổ để khẳng định rằng khu vực Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) là một
trong những nơi con người xuất hiện từ rất sớm:
- Đông Nam Á: cuối thế kỉ XIX, trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), các nhà khảo
cổ học đã phát hiện được một số mẩu xương hoá thạch của Người tối cổ có niên
đại khoảng 2 triệu năm trước và đặt tên là “Người Gia-va”. Bên cạnh đó, ở nhiều
nơi khác trong khu vực Đông Nam Á, nhiều di cốt hoá thạch, di chỉ đồ đá gắn
với giai đoạn Người tối cổ cũng được tìm thấy.
- Việt Nam: những dấu tích của Người tối cổ được phát hiện có niên đại sớm
nhất từ khoảng 800.000 năm trước.
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS
trang 16.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Lấy chủ đề về
những chiếc rìu đá đầu tiên của nhân loại (hình 3.5 và hình
3.6), phát biểu cảm nghĩ của em về óc sáng tạo, tinh thần
lao động cần mẫn, kiên trì của Người tối cổ: Người tối cổ đã kiên trì ghè, đẽo
một mặt mảnh đá để làm công cụ lao động sản xuất của mình.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. Kế hoạch đánh giá
Ghi
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá
chú
Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp. - Các loại câu hỏi vấn
(GV đánh giá HS, - Kiểm tra viết, kiểm tra đáp.
HS đánh giá HS) thực hành.
Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị ThủyFile đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_6_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx

