Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường

- GV yêu cầu HS xem tranh ở trang 5, SGK Đạo đức 1 và nêu tình huống xảy ra trong tranh.

- Một số HS nêu tình huống.

- GV giới thiệu rõ nội dung hai tình huống và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm cách ứng xử phù hợp trong mỗi tinh huống.

- HS làm việc theo cặp.

- Với mỗi tình huống, GV mời một vài cặp HS nêu các cách ứng xử và lí do vì sao các em lại chọn cách ứng xử đó.

docx 39 trang Võ Tòng 31/03/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường

Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
 Thứ ngày tháng 9 năm 2023
 MĨ THUẬT LỚP 1
 BÀI: MĨ THUẬT QUANH TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự 
chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức.
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được Mĩ thuật có ở mọi nơi trong cuộc sống.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được một hình theo ý thích.
- Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được nét đẹp và các hình thức Mĩ thuật có ở xung 
quanh. 
-Yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp của quê hương đất nước. Từ đó giáo dục lòng yêu nước 
cho các em
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Hình ảnh MT có trong thực tế cuộc sống, hình ảnh sản phẩm, tác phẩm MT.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp1.
- Màu, chì, tẩy, giấy vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
 Hoạtđộng của GV Hoạtđộng của HS
*HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm màu - Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
sắc trong hộp màu của em.
- Khen ngợi HS thắng cuộc.
- GV giới thiệu chủđề, yêu cầu HS nhắc lại. - Mở bài học
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
- Kể tên cácđồ dùng MT em biết.
*Mục tiêu:
+ HS nhận biết và kể tên được một sốđồ - Nhận biết, kể tên đồ dùng và vật liệu 
dùng và vật liệuđể học MT. dùng để học môn MT.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của 
cầnđạt trong hoạtđộng này. hoạtđộng.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 8+9 sách - Quan sát
học MT 1.
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Tên cácđồ dùng, vật liệuở trang 8-9 SGK - 1, 2 HS
MT là gì ?
+ Đồ dùng vật liệuđó dùngđể làm gì ? - 1 HS
+ Em có nhữngđồ dùng gìđể học môn MT ? - 1, 2 HS
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: - Lắng nghe, ghi nhớ
+ Học mĩ thuật không thể cácđồ dùng họctập vàcác vật liệu như bút chì, tẩy, màu - Tiếp thu
vẽ, giấy vẽ...
+ Mỗi đồ dùngđó lại có công dụng riêng của 
nó. - Ghi nhớ
2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO KIẾN 
THỨC-KĨ NĂNG.
-Nhận biết MT trong cuộc sống.
*Mục tiêu:
+ HS biếtquan sát các hình ảnh trong tự 
nhiên và sản phẩm tác phẩm MT. - Biết quan sát
+ HS nhận ra vẻ đẹp và các hình thức MT 
trong cuộc sống xung quanh. - Nhận ra
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần 
đạt trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của 
* Tiến trình của hoạt động: hoạtđộng.
-GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát hìnhảnh GV đã chuẩn bị trên 
màn hình. - Quan sát
+ Chỉ ra những hìnhảnhđẹp trong tự nhiên 
và hìnhảnh do sản phẩm, tác phẩm MT tạo - Nhận biết, chỉ ra được theo yêu cầu 
nên. của bài học.
. Em thích hìnhảnh nào?
. Hìnhảnh nào thể hiện vẻđẹp trong tự - 1, 2 HS nêu
nhiên? - 1 HS nêu
. Hìnhảnh nào do MT tạo nên?
- GV khen ngợi HS, chốt lại KT. - 1 HS
- GV yêu cầu HS làm Bài tập 1 trong vở BT - Lắng nghe, ghi nhớ
trang 6. - Thực hiện
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP-SÁNG 
TẠO.
- Vẽ một hình theo ý thích.
*Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắmđược công việc phải làm.
+ HS sử dụng bút, màu vẽđược một hình bất - Hiểu công việc của mình phải làm
kì theo ý thích. - Hoàn thànhđược bài tập trên lớp
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần 
đạt trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của 
* Tiến trình của hoạt động: hoạtđộng.
- Khuyến khích HS lựa chọn bút màuđể vẽ 
một hình yêu thích. Chia sẻ về hình sẽ vẽ. - Thực hành vẽ cá nhân
- Yêu cầu HS sử dụng bút màuđã chọnđể vẽ 
hình vào giấy. - Thực hiện
- Hướng dẫn HS chọn màuđể vẽ vào hình 
theo ý thích. - Thực hiện theo ý thích
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 7.
- GV quan sát, giúpđỡ HS làm bài. - Thực hành làm bài
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCH-ĐÁNH - Hoàn thành bài trên lớp GIÁ.
 - Trưng bày và chia sẻ.
 * Mục tiêu:
 + HS biết cách trưng bày, chia sẻ về bài vẽ 
 của mình của bạn. - Trưng bày, chia sẻ bài vẽ
 + HS bướcđầu làm quen với việc giới thiệu 
 và nêu cảm nhận về bài vẽ. - Làm quen
 + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần 
 đạt trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của 
 * Tiến trình của hoạt động: hoạtđộng.
 - GV hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ theo 
 nhóm hoặc trên bảng. - Trưng bày
 - Khuyến khích HS trình bày cảm nhận về 
 bài vẽ của mình, của bạn. - Trình bày cảm nhận về bài vẽ của mình 
 - Hướng dẫn HS tựđánh giá. của bạn.
 - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. - Đánh giá theo cảm nhận
 5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG-PHÁT - Rút kinh nghiệm
 TRIỂN.
 * Khám phá thêm hình ảnh MT quanh ta.
 - Khuyến khích HS quan sát, chỉ ra hìnhảnh 
 và sản phẩm, tác phẩm MT cóở xung quanh. - Quan sát, chỉ ra theo yêu cầu
 - GV tóm tắt: MT cóở mọi nơi và làmđẹp 
 cho cuộc sống của con người.
 * ĐÁNH GIÁ: - Ghi nhớ
 - Khen ngợi HS có bài vẽđẹp.
 - Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
 - Rút kinh nghiệm
 - Phát huy
 * Dặn dò:
 - Về nhà xem trước bài: NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ.
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy màu vẽ...
 Thứ ngày tháng 9 năm 2023
 MĨ THUẬT LỚP 2
 BÀI 1: VUI CHƠI VỚI MÀU (Tuần 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng 
 lực đặc thù như: tìm hiểu vẻ đẹp của các hình ảnh trong tự nhiên, đời sống có 
 các màu cơ bản.
 - Năng lực mĩ thuật:
 + Nhận biết và đọc được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong 
 đời sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. + Sử dụng được các màu cơ bản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, 
chia sẻ trong thực hành.
+ Trưng bày, giới thiệu được màu cơ bản ở sản phẩm và chia sẻ được cảm nhận 
về sản phẩm. Bước đầu làm quen với tìm hiều vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có 
sử dụng các màu cơ bản và các màu khác.
+ Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu: chăm 
chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, ý thức tôn 
trọng, được biểu hiện như: yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời 
sống; tôm trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung quanh
I. CHUẨN BỊ 
1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, màu vẽ, giấy màu, bút chì, tẩy chì, giấy trắng
2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút chì, hình ảnh 
trực quan liên quan đến nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu 
có).
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHỞI ĐỘNG
- GV gợi mở HS kể tên một số màu có ở trong lớp HS kể các màu có trong lớp
học như: Trên tường, trên bảng, đồ dùng học tập, 
trang phục, (hoặc ở hộp màu, đất nặn, giấy màu,...) 
và liên hệ giới thiệu nội dung bài học.
 - HS lắng nghe giáo viên giới 
- GV giới thiệu: Có rất nhiều màu khác nhau trong thiệu
thế giới xung quanh, trong đó có 3 màu cơ bản. Ở 
bài học này chúng mình cùng sáng tạo những màu 
đó HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
 - HS quan sát, trao đổi, thực
 hiện nhiệm vụ
GV tổ chức HS quan sát, trao đổi, thực hiện nhiệm 
vụ nêu trong SGK
 - HS nhận biết được 3 màu cơ 
- GV nhận xét HS thực hiện nhiệm vụ, gợi mở HS 
 bản: đỏ, vàng, lam
giới thiệu các đố học tập ở hình ảnh; kết hợp 
hướng dẫn HS quan sát lớp học và giới thiệu 
những hình ảnh, đồ dùng trang phục có màu cơ 
bản và đọc tên các màu đó.
- GV gợi nhắc HS: Trong học mĩ thuật, các màu:
 - HS chăm chú lắng nghe
đỏ, vàng, lam (xanh lam) là những màu cơ bản.
- GV yêu cầu HS lần lượt chỉ và đọc tên các màu có 
trong hình
- GV nhận xét, khen ngợi HS * Hình ảnh bắp ngô, cái ô (dù) và cánh diều 
 - HS trả lời:
(tr.6)
 + Bắp ngô màu vàng
 + Cánh diều có cả 3 màu: đỏ, 
 vàng, lam. Các màu xem kẽ 
 nhau
 + Ô: màu lam là chủ yếu, màu 
 vàng và đỏ chỉ tô điểm thêm 
 cho ô
- GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và thực hiện 
nhiệm vụ nêu trong SGK. - HS chăm chú lắng nghe
- GV nhận xét HS trả lời, kết hợp gợi mở HS chia 
sẽ điều biết được về mỗi hình ảnh.
- GV tóm tắt những chia sẻ của HS, giới thiệu, bổ 
sung thêm thông tin và liên hệ mỗi hình ảnh với 
đời sống.
- GV gợi mở HS kể lại những hình ảnh trong thiên 
nhiên, đời sống hiện màu cơ bản (Mặt Trời, mây, 
biển, biển báo giao thông, phương tiện giao 
thông...).
* Hình ảnh tác phẩm "Căn phòng đỏ" của hoạ
 - HS quan sát tranh
sĩ Ma-tit-xơ (t.6) - GV giới thiệu tên tác phẩm và giao nhiệm vụ cho 
HS: Quan sát, trao đổi và chỉ ra chi tiết hình ảnh 
thể hiện màu cơ bản và đọc tên các màu đó.
- GV tổng kết nội dung trả lời của HS, kết hợp giới 
thiệu thêm một số thông tin: Hoa sĩ Ma-tit-xơ - HS trả lời câu hỏi
(1869 – 1954) là nghệ sĩ người Pháp. Bức tranh 
được ông vẽ năm 1908. Trong bức tranh, các màu 
cơ bản được ông sử dụng là chủ yếu, trong đó màu 
đó được sử dụng nhiều nhất (trên mặt bàn, bức 
tường, ghế,...), xàu vàng thể hiện màu sắc của một 
số quả, đồ vật đặt trên bàn, bông hoa trong vườn 
cây ngoài cửa sổ; màu lam thể hiện ở những hoạ - HS quan sát tranh ảnh mà 
tiết hoa, trên bản, trên tường. Ngoài ra, các màu GV cung cấp
xanh lá cây, màu trắng, màu cam được ông sử 
dụng để mô tả vườn cây ngoài cửa sổ. Ông là một 
trong những danh hoạ nổi tiếng nhất thế giới của - HS chú y GV
thế kỉ XX.
* Hình ảnh sản phẩm mĩ thuật trong Vở thực
hành
- GV sử dụng hình ảnh một số bức tranh để giới
thiệu, gợi mở HS nhận ra chủ để thể hiện và các màu cơ bản trong mỗi bức tranh
- GV hỏi HS một số câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ phong cảnh gì
+ Màu sắc trong bức tranh
+ Em thích nhất bức tranh nào?
 - HS thực hiện nhiệm vụ theo 
* Hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sưu 
 hướng dẫn của GV
tầm (nếu có) hoặc nguyên mẫu
- GV giới thiệu thêm tranh của thiếu nhi/HS năm 
học trước, sản phẩm mĩ thuật trong đời sống và tác 
phẩm mĩ thuật của hoạ sĩ gợi mở HS chỉ ra màu cơ 
bản
- GV tóm tắt và chốt nội dung hoạt động (sử dụng 
hình ảnh trực quan, sơ đồ tư duy).
- GV sử dụng câu hỏi, nêu vấn đề, kích thích HS
suy nghĩ và hứng khởi trước khi vào hoạt động 
thực hành.
Thực hành sáng tạo
 - HS quan sát tranh màu và trả 
 lời câu hỏi
Bước 1: Hoạt động cả lớp - Gọi tên các màu còn thiếu ở nhóm 2, nhóm 3 
(tr.7).
Bước 2: Hoạt động theo nhóm - HS cùng GV trao đổi
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc tên màu sắc ở mỗi thẻ.
+ Nêu thứ tự sắp xếp ba màu cơ bản ở các thẻ 
nhóm 1
+ Vận dụng cách sắp xếp thứ tự ba thể thể hiện ba 
 - HS thực hiện nhiệm vụ GV 
màu cơ bản ở nhóm 1 và gọi nên màu còn thiếu ở 
 giao
thẻ có dấu “?” trong nhóm 2, nhóm 3.
2.2. Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Sáng tạo 
cùng các màu cơ bản
Bước 1: Hoạt độngcả lớp
 - HS chú ý lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận và giới thiệu:
+ Sản phẩm có nhiều màu vàng màu đỏ màu/lam?
+ Màu vàng/màu đỏ/màu lam được thể hiện ở chi 
tiết hình ảnh nào sản phẩm?
- Hình ảnh nào là chỉnh ở mỗi sản phẩm?
- Hình ảnh các sản phẩm: Buổi sáng, Bóng bay, 
Trang trí vải (tr.8), - GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và gợi mở
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
+ Giới thiệu hình ảnh chi tiết thể hiện màu cơ bản 
và màu sắc khác trên m sản phẩm.
 - HS chú y lắng nghe
+ Giới thiệu hình ảnh chi tiết thấy rõ nhất, thích 
nhất ở mỗi sản phẩm
+ Giới thiệu sản phẩm thể hiện nhiều màu 
vàng/màu đỏ/ màu lam.
- GV nhận xét, bổ sung nội dung HS giới thiệu và 
gợi nhắc
2.3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi,
thảo luận:
 - HS trao đổi, thảo luận và 
 chia sẻ trong thực hành
 - HS trả lời dựa vào câu hỏi 
 hướng dẫn của GV
+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ bức tranh thể 
hiện hình ảnh yêu thích bằng các màu cơ bản, vẽ 
thêm một số màu khác.
+ GV gợi mở HS lựa chọn hình ảnh như: hoa, quả, 
con vật, đồ chơi, đồ dùng cá nhân,... và tham khảo 
một số sản phẩm (tr.8), hình của sản phẩm trong 
Vở thực hành để sáng tạo sản phẩm theo ý thích
+ GV gợi mở HS: Dùng bút chì vẽ hình ảnh yêu
thích bằng nét và vẽ màu cơ bản màu khác cho bức tranh tạo thêm chấm, thêm hình... theo ý thích.
- GV nhắc HS kết hợp thực hành với quan sát các 
bạn trong nhóm và trao đổi chia sẻ hoặc góp ý, 
nhận xét và học hỏi bạn thực hành.
+ GV gợi ý HS nội dung trao đổi, thảo luận
? Bạn sẽ vẽ hình ảnh gì ở bức tranh?
? Bức tranh của bạn sẽ vẽ màu cơ bản nào nhiều, 
 - HS trưng bày sản phẩm lên 
màu cơ bản nào ít.
 bảng
? Bạn có thích bức tranh của mình/tôi tớ không?
? Tên bức tranh của bạn là gì?
Nhiệm vụ 3: Cảm nhận, chia sẻ
a. Mục tiêu: HS thể hiện được sự yêu thích các 
bức tranh của bạn học, biết được các màu chủ đạo 
của mỗi bức tranh
 - HS tạo sản phẩm cá nhân
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn HS trưng 
bày sản phẩm theo nhóm hoặc theo nội dung thể 
hiện,...
Bước 2: Hoạt động cá nhân
+ GV tổ chức HS quan sát lần lượt các sản phẩm - HS nghe yêu cầu của GV
trong lớp
+ Nội dung gợi mở HS giới thiệu, nhận xét, chia sẻ - HS thực hiện nhiệm vụ
cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn nên vận 
dụng một số gợi ý trong SGK, kết hợp quá trình 
thực hành, thảo luận, sản phẩm cụ thể của HS và 
liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. - GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét các sản 
 - HS quan sát tranh, nêu tên 
phẩm (cá nhân nhóm toàn lớp); kết hợp bồi dưỡng 
 các bức tranh
cho HS ý thức làm đẹp cho các đồ dùng cá nhân và 
mọi vật xung quanh bằng cách sử dụng màu sắc
theo ý thích.
- GV giới thiệu hình ảnh về “Làng bích hoạ” ở 
miền Trung hoặc địa phương và nơi khác, giúp HS 
thấy được sử dụng màu sắc để góp làm đẹp cho 
cuộc sống xung quanh
LUYỆN TẬP
 - HS nhận diện và phát biểu 
 câu hỏi
- GV yêu cầu HS: GV giới thiệu bức tranh, yêu cầu 
HS nhận biết màu đậm màu nhạt
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, 
chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. - HS chú y lắng nghe
VẬN DỤNG
 GV tổ chức HS quan sát các bức tranh: “Em và gia 
đình đi bơi” của Phùng Minh Khuê, "Khu tập thể" 
của Trần Lưu Du, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ 
Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS chia sẻ các nội dung - HS quan sát các bức tranh, 
 + Nêu tên mỗi bức tranh. trao đổi, chia sẻ
 + Kể tên các màu cơ bản, các màu khác trong mỗi 
 bức tranh.
 + Giới thiệu các hình ảnh chi tiết được thể hiện 
 bằng các màu cơ bản
 - GV tóm lược ý kiến của HS, kết hợp bổ sung 
 - HS trả lời câu hỏi
 hoặc giới thiệu rõ hơn hình ảnh chi tiết trong mỗi 
 bức tranh hiện màu cơ bản, màu khác. Từ đó, GV 
 gợi nhắc HS: sử dụng màu cơ bản và màu sắc khác 
 để vẽ bức tranh thể hiện các hình ảnh theo ý thích 
 về cuộc sống xung quanh.
 - GV giới thiệu thêm một số bức tranh vẽ bằng 
 màu sáp/ màu dạ màu goát của HS thiếu nhi, hoạ sĩ 
 và sản phẩm thủ công, gợi mở HS nhận ra các màu 
 cơ bản một số màu khác có ở sản phẩm/tác phẩm.
 - GV tóm tắt nội dung chính của bài học; nhận xét 
 kết quả học
 - GV tổng kết, giúp HS ghi nhớ nội dung bài học.
 Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023
 MĨ THUẬT LỚP 3
 BÀI 1: NHỮNG MÀU SẮC KHÁC NHAU (Tuần 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực 
 – Biết được các màu thứ cấp và cách tạo các màu đó từ màu cơ bản. Bước đầu 
làm quen với tìm hiểu tác giả, tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu thứ cấp và biết 
được màu thứ cấp có ở xung quanh.
 – Tạo được sản phẩm có các màu thứ cấp và tập trao đổi, chia sẻ trong thực 
hành. 
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Trao đổi, chia sẻ trong học tập; biết được màu thứ cấp có thể tìm thấy trong tự 
nhiên và đời sống; sử dụng đồ dùng, vật liệu, họa phẩm phù hợp với hình thức 
thực hành, sáng tạo sản phẩm 
3. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái 
thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong 
tự nhiên đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm thủ công có các 
màu thứ cấp; yêu thích, tôn trọng những sáng tạo của bạn bè và người khác; 
chuẩn bị đồ dùng giấy màu hoặc màu vẽ để thực hành, sáng tạo 
II. Đồ dùng, thiết bị DH: màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút 
chì, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Phân bố nội dung mỗi tiết học
Tuần – Nhận biết: Màu thứ cấp, cách tạo màu thứ cấp từ các cặp màu cơ bản.
 1 – Thực hành: Tạo màu thứ cấp. Vẽ hình ảnh yêu thích (lọ hoa, quả, đồ 
 vật, con vật,) bằng nét bút chì/màu.
Tuần – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2.
 2 – Thực hành: Tiếp tục vẽ màu hoặc xé, dán hoàn thành sản phẩm. 
 Tuần 1
 HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
 Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút)
Tổ chức trò chơi “Màu sắc em thích” - Viết tên một số màu 
Nội dung: Viết tên các màu đã biết, kết hợp nhắc lại màu - Giới thiệu màu cơ bản 
cơ bản và gợi mở nội dung bài học. có trong và giới thiệu
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 9 phút)
1.1. sử dụng hình minh họa tr.5, sgk: - Quan sát, thảo luận 
- Yêu cầu HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi trong (nhóm HS), trả lời 
SGK câu hỏi. Nhận xét trả lời 
- Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận của bạn và bổ sung.
xét). - Lắng nghe, quan sát 
- Giới thiệu các màu cơ bản và kết quả pha trộn ở mỗi cặp GV giải thích/thị phạm
màu (Xem thêm gợi ý trong SGV)
 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.6, sgk: - Quan sát, trao đổi 
- Tổ chức HS quan sát mỗi hình 1, 2, 3 và trao đổi, chỉ ra - Giới thiệu màu thứ cấp 
màu thứ cấp trong mỗi hình ảnh. trong mỗi hình ảnh
- Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Nhận xét, bổ sung câu 
xét) trả lời của bạn. 
- Giới thiệu màu thứ cấp và một số thông tin về hình 1, 2, 3 - Chia sẻ, lắng nghe
(tác giả, tác phẩm, sản phẩm, nét văn hóa ẩm thực).
- Gợi mở Hs quan sát, tìm màu thứ cấp trong lớp, trường; 
liên hệ với đời sống thực tiễn
- Tóm tắt nội dung quan sát, nhấn mạnh kiến thức trọng 
tâm, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK, tr.6. 
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 16 phút): HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
2.1. Hướng dẫn cách thực hành - Quan sát 
a. Tạo màu thứ cấp từ các màu cơ bản (tr.6, sgk). - Giới thiệu cách tạo 
- Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa, giới thiệu cách tạo mỗi màu thứ cấp
màu mỗi thứ cấp từ các màu cơ bản bằng màu sáp. - Nhận xét trả lời của 
- Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận bạn và bổ sung 
xét) - Thực hành theo hướng 
- Hướng dẫn Hs trộn màu theo từng cặp màu cơ bản để tạo dẫn của thầy/cô
màu tím, màu xanh lá, màu cam 
b. Tạo sản phẩm tranh bằng cách vẽ màu; xé, cắt xé dán - Quan sát, trao đổi, tìm 
giấy (Tr.7, Sgk) hiểu cách vẽ tranh
- Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi: Kể tên - Trả lời câu hỏi; nhận 
một số hình ảnh trong mỗi bức tranh? Hình ảnh nào là xét, bổ sung câu trả lời 
chính, phụ? Nêu cách vẽ màu; cách vẽ, xé, cắt dán? Mỗi của bạn
bức tranh có màu thứ cấp nào? Có màu nào khác?... - Lắng nghe, quan sát 
- Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận thầy/cô thị phạm, hướng 
xét) dẫn 
- Giới thiệu, hướng dẫn cách vẽ màu; vẽ, xé, cắt dán tạo - Có thể nêu câu hỏi, ý 
bức tranh tĩnh vật có các màu thứ cấp là chính, có thể thêm kiến
màu khác. Nhấn mạnh bước vẽ hình. 
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
- Giới thiệu thời lượng của bài học: Gồm 2 tiết - Thực hành tạo sản 
- Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: phẩm cá nhân
+ Thực hành: Vẽ hình ảnh (hoa, quả, đồ vật yêu thích) - Quan sát, trao đổi với 
bằng nét. bạn trong nhóm
+ Quan sát bạn thực hành và trao đổi/nêu câu hỏi, chia sẻ 
về 
hình ảnh sẽ được vẽ trong tranh của mình. , hình ảnh nào vẽ 
trước, ở
 giữa bức tranh 
- Gợi mở HS: Sắp xếp hình ảnh trên khổ giấy/trang vở thực 
hành; có
 thể vẽ bằng nét bút chì hoặc bút màu. 
- Quan sát HS thực hành, trao đổi, gợi mở: chọn, sắp xếp 
hình ảnh phù hợp với khổ giấy; các hình ảnh cần có to, có 
nhỏ 
- Nếu còn thời gian, có thể gợi mở HS vẽ màu hoặc xé, cắt 
dán, sử dụng màu thứ cấp (màu vẽ, giấy màu) là chính. 
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút):
 - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở giới - Trưng bày SP của 
thiệu: Sản phẩm có những hình ảnh nào? Hình ảnh nào to, mình
hình ảnh nào nhỏ? Thích hình vẽ của bạn nào nhất?... - Quan sát SP của mình, 
- GV tổng kết, nhận xét kết quả thực hành; gợi mở HS chia của các bạn
sẻ ý tưởng sẽ hoàn thành sản phẩm bằng cách vẽ màu hay - Giới thiệu, chia sẻ cảm 
xé, cắt, dán?... nhận, ý tưởng 
4. Vận dụng (khoảng 2 phút): - Chia sẻ
- Gợi mở HS liên hệ hình ảnh yêu thích trên sản phẩm của - Lắng nghe dặn dò của HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
mình hoặc của bạn với đời sống, VD: tên loài hoa, quả, đồ thầy/cô 
vật, cách sử dụng. ; kết hợp bồi dưỡng phẩm chất. 
- Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học 
tiếp theo để hoàn thành sản phẩm.
- Lưu ý HS: Chuẩn bị màu hoặc giấy màu phù hợp với cách 
thực hành vẽ hoặc xé, cắt dán. Có thể kết hợp vẽ màu với 
giấy màu. 
 TIẾT 2
 HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
 Hoạt động khởi động (khoảng 2 phút): Trò chơi tiếp sức: “Ai nhanh, ai đúng”
- Nội dung: Giới thiệu màu thứ cấp - Một số nhóm tham 
- Hình thức: Làm việc nhóm (6 thành viên/nhóm) gia chơi
- Chuẩn bị Một số tờ giấy (theo số lượng nhóm chơi), trên tờ - Các nhóm khác/học 
giấy (A3) có sẵn 3 ô hình (tròn hoặc vuông, hình quả, lá) và sinh khác cỗ vũ, nhận 
dán trên bảng. xét. 
- Cách chơi: Mỗi thành viên lên vẽ một màu thứ cấp vào ô 
hình có
 sẵn (có thể không cần vẽ kín màu); thành viên khác viết tên 
màu vào phần bên cạnh mỗi ô hình đã vẽ màu. 
- Đánh giá: Nhanh, đúng 3 màu thứ cấp ở hình và tên màu. 
=> Tổng kết trò chơi, nhắc lại kiến thức của bài học đã tìm 
hiểu ở tiết 1.
 Gợi mở nội dung tiết 2.
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút)
 - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo ở tr.8, - Quan sát, trao đổi 
Sgk và sản phẩm/tác phẩm sưu tầm; gợi mở HS nêu theo cảm - Giới thiệu màu thứ 
nhân: cấp trong mỗi hình 
+ Hình ảnh, màu thứ cấp, màu khác có trên mỗi sản phẩm ảnh
+ Hình thức thực hành (vẽ; xé, cắt, dán, nặn, in). - Nhận xét, bổ sung 
- Thực hiện đánh giá câu trả lời của bạn. 
- Giới thiệu rõ hơn: hình ảnh, hình thức, chất liệu thực hành ở - Chia sẻ, lắng nghe
mỗi SP
- Tổ chức HS đặt trên bàn sản phẩm đã vẽ bằng nét ở tiết 1 và 
gợi mở HS quan sát. Kích thích HS mang sản phẩm lên bục 
và giới thiệu một số hình ảnh vẽ trên sản phẩm, chia sẻ ý 
tưởng hoàn thành sản phẩm bằng cách nào (vẽ; cắt, xé, 
dán).
- Tóm tắt nội dung quan sát. Gợi mở HS: Có thể vẽ màu; có 
thể xé, cắt, dán hoặc kết hợp vẽ màu với xé dán để hoàn thành 
bức tranh đã vẽ nét ở tiết 1. 
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 
2.1. Hướng dẫn cách thực hành - Quan sát, lắng nghe 
- Nhắc lại cách thực hành vẽ màu; xé, cắt dán và hoàn thành - Có thể nêu câu hỏi
tạo sản phẩm HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
– Lưu ý HS: Dùng màu thứ cấp (màu vẽ, giấy màu) là chính 
và nhiều hơn màu khác. 
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
- Giao nhiệm cho HS: - Thực hành: vẽ màu 
+ Sử dụng màu vẽ hoặc giấy màu dể hoàn thành sản phẩm đã hoặc cát, xé, dán giấy 
vẽ nét ở tiết 1. Gợi mở HS: Có thể vẽ màu; có thể xé, cắt, dán màu để hoàn thành 
hoặc kết hợp vẽ màu với xé dán; có thể vẽ, xé, dán thêm hình sản phẩm đã vẽ nét ở 
ảnh khác (mây, trời, ô cửa sổ). tiết 1. 
+ Quan sát bạn thực hành và trao đổi/nêu câu hỏi, chia sẻ - Quan sát, trao đổi 
về cách thực hành, sử dụng màu cho mỗi hình ảnh và phần với bạn 
nền xung quanh 
- Quan sát HS thực hành, trao đổi và có thể hướng dẫn một số 
thao tác, cách giữ vệ sinh hoặc hỗ trợ HS thực hành tốt hơn 
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút): - Trưng bày SP của 
 - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở giới mình
thiệu: Cách thực hành? Hình ảnh nào có màu thứ cấp, màu - Quan sát SP của 
khác? Thích sản phẩm của bạn nào nhất?... mình, của các bạn
- Tóm tắt nhận xét chia sẻ của HS, kết quả thực hành và nội - Giới thiệu, chia sẻ 
dung bài học. cảm nhận 
4. Vận dụng (khoảng 3 phút): - Chia sẻ
- Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh và gợi mở: nêu tên - Lắng nghe dặn dò 
sản phẩm, của thầy/cô 
 giới thiệu một số hình ảnh, màu sắc...
- Tóm tắt chia sẻ của HS, gợi nhắc HS: Có thể sử dụng màu 
thứ cấp và
 các màu khác để vẽ thêm bức tranh về phong cảnh, về khám 
chữa bệnh 
và các hoạt động khác trong đời sống hàng ngày. 
- Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 2. 
 Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023
 MĨ THUẬT LỚP 4
 CHỦ ĐỀ 1: SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC (4 tiết)
 Bài 1: Đậm, nhạt khác nhau của màu (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
 – Biết được màu sắc có các độ đậm, nhạt khác nhau và cách tạo độ đậm 
nhạt của màu, tạo sản phẩm theo ý thích; Thấy được vẻ đẹp của hình ảnh trong 
tự nhiên, đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có các độ đậm nhạt của màu. 
 – Tạo được độ đậm nhạt của màu và sản phẩm theo ý thích; trao đổi, chia 
sẻ trong thực hành. 
 – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, độ đậm nhạt của 
màu) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 
II. Chuẩn bị(GV và HS): Màu vẽ, bút chì, tẩy chì, vở thực hành mĩ thuật.
III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: 
Tiết – Nhận biết: Đậm, nhạt của màu
1 – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Tạo độ đậm nhạt của màu theo ý 
 thích
Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1
2 – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sử dụng độ đậm nhạt của màu để vẽ 
 bức tranh về đề tài yêu thích (con cá, con cua, cây, ngôi nhà, đồi, núi, 
 hoa, quả, dòng sông) 
 TIẾT 1 - Bài 1: Đậm, nhạt khác nhau của màu
 Mở đầu/Hoạt động khởi động: Trò chơi “Thử bạn”(khoảng 3 phút)
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút)
* Tổ chức HS quan sát, nhận biết độ đậm nhạt của màu:
– Trang 5, câu hỏi:
+ Em hãy đọc tên các màu cơ bản, màu thứ cấp (đã học ở lớp 2, lớp 3)
+ Em hãy nêu sự khác nhau về độ đậm, nhạt của các màu: xanh lam, tím, đỏ, da cam, 
vàng, xanh lá 
– Trang 6, câu hỏi: 
+ Em nêu các ra độ đậm nhạt của màu vàng ở hình ảnh cái tủ; các độ đậm nhạt của 
màu xanh lam, màu đỏ, màu vàng ở sản phẩm con công
+ Em hãy chỉ ra độ đậm nhạt của màu xanh lam, màu đỏ, màu vàng ở sản phẩm con 
công
* Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và giới thiệu các độ 
đậm nhạt của mỗi màu ở hình ảnh; liên hệ xung quanh...
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 19 phút):
2.1. Một số cách tạo độ đậm nhạt của màu (tr.6, 7-sgk)
– Hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu HS trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách tạo 
độ đậm nhạt: 
+ Em hãy nêu cách tạo độ đậm nhạt của màu đỏ kết hợp thêm màu trắng 
+ Em hãy nêu cách tạo độ đậm nhạt của màu vàng kết hợp thêm màu đen 
+ Em hãy nêu cách tạo độ đậm nhạt của màu vàng và màu xanh lá cây. 
– Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn HS các cách tạo độ đậm 
nhạt của màu. 
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
– Bố trí HS theo nhóm và hướng dẫn, giao nhiệm vụ cá nhân: 
+ Thực hành: Tạo độ đậm nhạt của màu (một màu, một số màu). 
+ Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng của mình với bạn (VD: Sử 
dụng chất liệu màu); đặt câu hỏi cho bạn (VD: Bạn thích cách tạo độ đậm nhạt 
nào?).
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện niệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, 
hỗ trợ
3. Cảm nhận, chia sẻ(khoảng 5 phút)
– Tổ chức HS trưng bày kết quả thực hành và quan sát; yêu cầu HS giới thiệu, nhận 
xét: + Giới thiệu loại màu đã dùng để tạo các độ đậm nhạt (màu sáp, màu guache, màu 
bút chỉ,)
+ Sản phẩm của bạn nào thể hiện rõ/chưa thể hiện rõ các độ đậm nhạt của màu?
– GV tổng kết, nhận xét kết quả thực hành.
4. Vận dụng(khoảng 1 phút)
– Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn Hs chuẩn bị. 
 TIẾT 2 – Bài 1: Đậm, nhạt khác nhau của màu
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút)
– Tổ chức HS quan sát sản phẩm thực hành ở tiết 1, hình sản phẩm mĩ thuật trong vở 
Thực hành và hình ảnh sưu tầm. Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi:
+ Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của một màu, đó là màu nào?
+ Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của một số màu, đó là những màu nào?
– Vận dụng đánh giá và giới thiệu nội dung, độ đậm nhạt của màu ở sản phẩm và 
hình ảnh sưu tầm. 
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút):
2.1. Cách sáng tạo sản phẩm có độ đậm, nhạt của màu (Tr.7, 8-sgk)
– Yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành: 
+ Bức tranh nhà cao tầng có độ đậm nhạt của màu nào? Em hãy nêu cách vẽ bức 
tranh này?
+ Bức tranh cá vàng có độ đậm nhạt của những màu nào? Em hãy nêu cách vẽ bức 
tranh này? 
– Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn HS thực hành, 
sáng tạo sản phẩm. 
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
- Bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: 
+ Thực hành: Tạo sản phẩm có các độ đậm nhạt của màu theo ý thích (một màu hoặc 
một số màu). 
+ Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng của mình với bạn (VD: Chọn 
chủ đề/hình ảnh để vẽ, chọn màu để vẽ độ đậm nhạt ở hình ảnh,); đặt câu hỏi cho 
bạn (VD: Bạn vẽ hình ảnh gì và chọn màu nào để vẽ hình ảnh đó?).
– Gợi mở HS có thể vẽ hình ảnh: Con cá, con cua, con tôm, ngọn núi, cây, ngôi nhà, 
bông hoa và chọn màu theo ý thích để vẽ các độ đậm nhạt trên sản phẩm. 
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện niệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, 
hỗ trợ 
3. Cảm nhận, chia sẻ(khoảng 5 phút)
– Tổ chức HS trưng bày sản phẩm, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: 
+ Tên sản phẩm của em là gì?
+ Trên sản phẩm của em có các độ đậm nhạt của một màu hay nhiều màu, là màu 
nào? 
+ Em thích hình ảnh hoặc sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao?
– Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. 
4. Vận dụng(khoảng 3 phút)
– Hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: Em hãy giới thiệu hình ảnh ở mỗi sản 
phẩm? Trên mỗi sản phẩm có độ đậm nhạt của màu nào? Em chỉ ra độ đậm nhất, 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_n.docx