Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường

- Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ và trang tríđược hình bằng các loại nét.

- Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của các nét trong bài vẽ, nêu được cảm nhận cá nhân về bài vẽ của mình của bạn.

- HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức.

- Qua bài học rèn luyện cho học sinh phẩm chất chăm chỉ trong quá trình học tập

docx 34 trang Võ Tòng 31/03/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường

Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường
 TUẦN 5
 Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023
 MĨ THUẬT LỚP 1
 BÀI: SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ và trang tríđược hình bằng các loại nét.
- Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của các nét trong bài 
vẽ, nêu được cảm nhận cá nhân về bài vẽ của mình của bạn.
- HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự 
chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức.
- Qua bài học rèn luyện cho học sinh phẩm chất chăm chỉ trong quá trình học tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1, hìnhảnh một số kẹo que thật.
- Hìnhảnhđường nét có trong thực tế cuộc sống, một số bài HS vẽ bằng nét.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy, sản phẩm của Tiết 1...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 
 Hoạtđộng của GV Hoạtđộng của HS
* HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG: 
- GV cho HS thi tìm ra kẹo que nhanh nhất. - HS tìm ra kẹo que
- GV khen ngợi HS, giới thiệu chủđề. - Mở bài học
 HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ
*Vẽ và trang trí kẹoque em thích bằng 
nét. * Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải làm.
+ HS sử dụng các nét vừa họcđể vẽvà trang - Hiểu công việc của mình phải làm
tríđược kẹo que theo ý thích.
 - Hoàn thànhđược bài tập trên lớp
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần 
đạt trong hoạt động này.
 - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của 
* Tiến trình của hoạt động: hoạtđộng.
- Cho HS quan sát hìnhảnh một số chiếc kẹo 
que để nhận biết kẹo que gồm có phần kẹo 
và phần que. Phần kẹo có nhiều hình dáng - Quan sát, nhận biết
khác nhau. Phần que thường thẳng.
- Gợiý HS quan sát hình trong SGK trang 16 
để tham khảo cách tạo hình và trang trí kẹo 
que.
- Khuyến khích HS lựa chọn màu sắc, - Quan sát, tham khảo
đường nét phù hợpđể tạo hình và trang trí 
kẹo theo ý thích.
- Gợi ý cho HS thay đổi độ to, nhỏ của nét, 
lặp lại một số nétđể trang trí hình kẹo. - Theo ý thích
- GV nêu câu hỏi gợi mở :
+ Kẹo que gồm những phần nào?
+ Hình kẹo có những nét gì? - Tiếp thu
+ Em sẽ chọn những màu nàođể vẽ kẹo?
 - Lắng nghe, trả lời
+ Em dùng nét nàođể trang trí chiếc kẹo của 
mình? - 1 HS nêu
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1, 2 HS
- GV tóm tắt: Có thể dùng các nétđể vẽ và - 1 HS
trang trí cho hình vẽ thêm sinh động.
 - 1 HS
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 11.
* Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng nét màu, không yêu cầu HS tô màu 
vào hình.
 - Lắng nghe, ghi nhớ
 HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH-ĐÁNH 
GIÁ.
 - Thực hành làm bài
*Trưng bày bài vẽvà chia sẻ.
 - Hoàn thành bài trên lớp
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về bài vẽ 
của mình của bạn.
+ HS quan sát, phân tích, nêu cảm nhận về 
hình vẽ kẹo que của mình của bạn.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần 
đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
 - Trưng bày, chia sẻ bài vẽ
- GV tổ chức cho HS trưng bày hình vẽ kẹo 
que.
- Yêu cầu HS: - Làm quen và giới thiệu, nêu được cảm 
 nhận về bài vẽ.
+ Quan sát và chọn hình chiếc kẹo mình 
thích. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của 
 hoạtđộng.
+ Nêu cảm nhận về hình, các nét trang trí 
của kẹo.
- GV nêu câu hỏi gợi mở: - Trưng bày
+ Em thích chiếc kẹo nào? Vì sao?
+ Nét nàođược lặp lại trong những chiếc 
kẹo?
 - Thực hiện
+ Chiếc kẹo nào có nhiều loại nét trang trí?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Trình bày cảm nhận về bài vẽ của 
- Hướng dẫn HS tựđánh giá. mình của bạn.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: THỰC HÀNH LUYỆN - 1 HS TẬP: - 1 HS nêu
- Khuyến khích HS khám phá các nét trên 
đồ vật xung quanh.
 - HS nêu
- GV tóm tắt: Nét có thể vẽ hình và trang trí.
 - Đánh giá theo cảm nhận
* ĐÁNH GIÁ:
 - Khám phá
- Khen ngợi HS có bài vẽđẹp.
 - Ghi nhớ
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: SẮC MÀU EM YÊU.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023
 MĨ THUẬT LỚP 2
 BÀI 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số lực 
đặc thù như: biết được nhiều sản phẩm trong đời sống có biểu hiện kiểu nét khác 
nhau và được tạo bằng những nguyên vật liệu như mây, tre, sắt, thép...
+ Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau.
+ Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét 
tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
+ Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của 
nhóm, của bạn. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các 
kiểu nét và vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống.
I. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, hồ dán, kéo
2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ, 
kéo, bút chì... II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài 
 mới
 b. Cách thức tiến hành:
 + Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn 
 bị bài học.
 + Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví 
 dụ:
 - GV sử dụng trò chơi: “Thử tài của bạn". 
 Chuẩn bị:
 + Ba sản phẩm mĩ thuật (nguyên bản hoặc ảnh), 
 trên mỗi sản phẩm thể hiện hình ảnh (đơn giản) 
 được tạo bởi các nét: nét bằng bút màu, nét bằng 
 giấy, nét bằng đất nặn. Trước khi trò chơi bắt đầu, 
 các sản phẩm này trưng bày trên bảng.
 + Hai bộ thẻ học tập (tương ứng với hai nhóm
 tham gia chơi), mỗi bộ có ba thẻ (tương ứng với ba thành viên tham gia chơi). Các thẻ này cần sử 
dụng màu sắc (hoặc biểu tượng thể đánh dấu nhóm 
1, nhóm 2 cho một mặt thẻ; mặt thẻ còn lại, theo 
cặp đôi viết cùng tên một chất liệu (màu vẽ, giấy, 
đất nặn).
- Mỗi đội cho nhận ba thẻ cũng màu (hoặc biểu 
tượng) sản phẩm đã chuẩn bị và tà trưng bày trên 
bảng.
- Nhiệm vụ của nhóm HS: Gắn thẻ học tập phù 
hợp với mỗi sản phẩm
- Thời gian: 2 phút
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh, lần lượt từng thành 
viên cầm thẻ gắn úp mặt thẻ có ghi tên chất liệu 
vào bên cạnh sản phẩm mà thành viên cho là phủ 
hợp. Kết thúc thời gian chơi, người quản trò lật các 
thể ở mỗi nhóm.
- GV liên hệ giới thiệu nội dung bài học.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: HS biết tạo một số nét cơ bản
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
* Sử dụng hình ảnh cách tạo nét (tr.15) c
- GV tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo - HS thảo luận và trả lời câu 
luận và trả lời câu hỏi trong SGK. hỏi
- GV nhận xét trả lời của HS, kết hợp giới thiệu và - HS tham gia tạo nét cùng 
thị phạm minh hoạ thao tác tạo nét, gọi một số HS GV
cùng tham gia.
* Sử dụng hình ảnh cửa số và cầu tre (tr.16)
- GV giới thiệu hoặc gợi mở HS nêu tên mỗi hình 
ảnh và giao nhiệm vụ:
 - HS chú y, trả lời câu hỏi
+ Quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
+ Chia sẻ điều biết được về mỗi hình ảnh.
- GV kết hợp chia sẻ của HS, giới thiệu thêm một 
số thông tin về mỗi hình ảnh và liên hệ những chi 
tiết cụ thể với một số kiểu nét
+ Cửa sổ: Khung làm bằng gỗ, các hoa văn của ô 
cửa làm bằng các thanh sắt và lược tạo hình giống 
các kiểu nét: tháng đứng, tháng ngang, tháng xiêm, 
xoăn ốc, giới thiệu thêm kĩ thuật tạo hoa văn từ 
các thanh sắt)
+ Cầu tre: bắc trên dòng sông, giúp mọi người di chuyển từ bờ bên này sang bờ bên kia. Cầu được 
làm bằng thần của một số loại cây như: cây tre, 
cây trúc, cây thân gỗ... Những cây tre, cây trúc làm 
chân cầu giống các nét xiên trái, xiên phải cây tre, 
cây trúc, cây thân gỗ làm mặt cầu để đi và tay vịn 
ngang, nét cong... giống kiểu nét thẳng
- GV gợi mở HS chia sẻ những gì đã nhìn thấy ở 
xung quanh (trong lớp, sân trường, cổng trường, 
trên đường đi học...), có hình ảnh/chi tiết giống 
một số kiểu nét đã biết; kết hợp giới thiệu thêm 
một số hình ảnh như: cổng trường, dụng cụ thể - HS chu y lắng nghe, quan sát
thao, hàng rào, xe đạp...
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- GV gợi ý cho HS trình bày các câu hỏi
- GV tuyên dương, khuyến khích HS xung phong 
phát biểu
 - HS trình bày câu trả lời
- GV sử dụng hình ảnh trực quan, sơ đồ tư duy 
tóm tắt và chốt nội dung
Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo
a. Mục tiêu: HS tạo được nét bằng các chất liệu 
khác nhau và sáng tạo sản phẩm
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
* Hướng dẫn cách tạo nét (tr.16)
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và thảo 
luận, trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp thị phạm 
minh hoạ và hướng dẫn, gợi mở một số cách tạo 
nét
+ Tạo nét từ đất nặn:
Bước 1: Đặt đất nặn lên mặt phẳng (giấy, bảng,...) 
và dùng con lăn làm dẹt mỏng khỏi đất nặn. Lưu ý 
HS: Tạo độ mỏng của đất nặn vừa phải vì nếu dàn 
đất nặn mỏng quá sẽ dính vào mặt giấy/bảng,... và 
khi cầm nét đất năm lên dễ bị đứt từng đoạn.
 - Dưới sự hướng dẫn của GV, 
Bước 2: Dùng công cụ cắt đất nặn, cắt tạo nét to, 
 HS tạo ra các nét khác nhau 
nhỏ, dài, ngắn. GV gọi mở HS cách tạo nét to, 
 bằng đất nặn và bìa giấy
nhỏ, dài, ngắn, bằng thao tác lăn dọc (liên hệ với 
hình ảnh ở tr.15).
Bước 3: Cầm nét đất nặn vừa cắt lên, đặt vào vị trí 
 - HS quan sát GV làm mẫu và 
khác (rộng hơn) và tạo kiểu ng theo ý thích. Hoặc 
 làm theo
tạo kiểu nét theo ý thích từ nét thẳng tạo được 
bằng thao tác lăn dọc
+ Tạo nét từ bìa giấy:
Bước 1: Chọn bìa giấy theo ý thích (cong, thăng). Vẽ màu goát/ màu nước lên cạnh của bìa giấy 
(hoặc công cụ, vật liệu khác có cạnh giống dạng 
nét thẳng, cong...).
Bước 2: Đặt cạnh của bìa giấy/vật liệu, đồ dùng, - HS quan sát GV và làm theo
đã tôi vẽ màu lên bề mặt giấy và ẩn tay mạnh một 
chút, giữ khoảng vài giây để màu thấm đều xuống 
mặt giấy.
Bước 3: Nhắc miếng bia vật liệu, đồ dùng, ra khỏi 
giấy sẽ thấy xuất hiện nét trên mặt giấy.
- GV tổ chức HS tập/ trải nghiệm cách tạo nét
* Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo 
luận, trao đổi:
- HS tạo sản phẩm cá nhân (hoặc tạo sản phẩm 
cặp/nhóm).
+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Tham khảo các sản 
phẩm được giới thiệu trong SGK, Vở thực hành và 
vận dụng cách tạo nét yêu thích để tạo sản phẩm.
+ GV lưu ý thêm về cách “tạo sản phẩm với nét từ 
giấy màu” (tr. 17)
+ GV nhắc HS: Kết hợp thực hành với quan sát 
các bạn trong nhóm và trao đổi, đặt câu hỏi với - HS thảo luận, trao đổi trong 
bạn hoặc tham khảo ý kiến của bạn để thực hành. thực hành
+ GV gợi mở HS liên hệ sử dụng sản phẩm: làm 
khăn giấy trang trí, sử dụng để đặt đồ vật (cốc, lỉ, 
lọ hoa,...) trên sản phẩm khăn giấy, dân xâu các 
sản phẩm với nhau tạo dây hoa dây xích trang 
trí,... - HS tạo sản phẩm nhóm
- GV hướng dẫn HS tạo nhóm: Nhóm HS thảo luận, thống nhất chọn nội dung, hình thức, chất 
liệu vật liệu và cách tạo niết để cùng tạo sản phẩm.
+ GV giới thiệu thêm sản phẩm sưu tầm (nếu có), 
giúp HS có thêm hình ảnh tham khảo
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm
- GV trình chiếu các hình ảnh giúp HS dễ quan sát
 - HS chú y và lắng nghe GV 
- GV hướng dẫn, quan sát giúp đỡ HS trong quá hướng dẫn
trình học tập
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận về sản 
phẩm
 - HS nhận xét, chia sẻ cảm 
b. Cách thức tiến hành nhận
- Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV tổ chức, 
gợi mở, hướng dẫn HS trưng bày theo nhóm hoặc 
theo nội dung thể hiện, chất liệu, hình thức, cách 
tạo nét...
- Tổ chức HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận: GV vận 
dụng các nội dung sau:
+ Tham khảo gợi ý trong SGK.
+ Căn cứ vào quá trình thực hành, thảo luận và sản 
phẩm cụ thể của cá nhân nhóm HS để gợi ý nội - HS thực hiện nhiệm vụ
dung trao đổi, thảo luận, nhận xét,
+ Gợi mở HS nhớ lại cách tạo sản phẩm, liên hệ 
sản phẩm với thực tiễn.
- GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét ý
thức học tập, kết quả thực hành LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: GV yêu cầu mỗi HS tạo các nét 
bất kì từ giấy thủ công và đất nặn
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, 
chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS.
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu 
 - HS quan sát hình ảnh
(tr. 18), gợi mở HS
Bước 2: Hoạt động cá nhân
+ GV khuyến khích HS tạo thêm sản phẩm khác 
 - HS chú y quan sát, lắng nghe
bằng cách tạo nét yêu thích.
- GV gợi mở, hướng dẫn (hoặc thi phạm minh hoạ) 
cách tạo các sản phẩm:
+ Sản phẩm “In hoa" của Bảo Anh
+ Sản phẩm "Chú mèo của em" của Minh Khôi, Kiểu Trung
 + Sản phẩm "Hoa hồng" của Thu An
 - GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị 
 bài tiếp theo
 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023
 MĨ THUẬT LỚP 3
 BÀI 3: SỰ THÚ VỊ CỦA HÌNH ẢNH NỔI BẬT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu 
làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. 
 - Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi 
trong thực hành. 
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của 
mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 
II. CHUẨN BỊ CỦA GV và HS: Màu, giấy màu, bút chì 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết
Tiết – Nhận biết: Hình ảnh nổi bật/trọng tâm ở hình ảnh quan sát.
 1 – Thực hành tạo SP cá nhân: Chủ đề yêu thích, như con vật, hoa, quả, đồ 
 dùng; thể hiện hình ảnh nổi bật ở SP. Có thể kết hợp vẽ và cắt, xé, dán. 
 – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2.
Tiết – Thực hành tạo SP nhóm: Chủ đề yêu thích, thể hiện hình ảnh nổi bật 
 2 trên SP. Có thể kết hợp vẽ và cắt, xé, dán. 
 TIẾT 1
 HĐ chủ yếu của 
 HĐ chủ yếu của GV
 HS
 Khởi động (khoảng 2 phút, tham khảo thêm sgv)
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút)
1.1. Sử dụng hình ảnh tr.14, sgk: - Quan sát, thảo luận 
- Tổ chức HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi. 
+ Nêu các bước tạo SP? - Nhận xét, bổ sung 
+ Hình ảnh nào nổi bật trên SP? Màu sắc của hình ảnh, chi tiết trả lời của bạn. 
nổi bật? Hình ảnh đó ở vị trí nào trên SP?
- Vận dụng đánh giá 
- Hướng dẫn HS các bước hoặc một số thao tác thực hành (trực 
tiếp/trìnhchiếu). - Gợi mở HS: các chi tiết nổi bật có thể: Mỏ, 
mào, chân, dùng màu tươi sáng HĐ chủ yếu của 
 HĐ chủ yếu của GV
 HS
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút) 
2.1. Cách thực hành - Quan sát, trao đổi
2.2.1. Tạo hình ảnh nổi bật về chủ đề con vật (tr.15, sgk). - Trả lời câu hỏi 
- Tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao nhiệm vụ: - Nhận xét trả lời 
+ Nêu các bước tạo SP? của bạn và bổ sung 
+ Hình ảnh nào nổi bật trên SP? - Quan sát, lắng 
– Vận dụng đánh giá nghe Gv hướng dẫn 
- Hướng dẫn HS cách thực hành một số thao tác chính (hoặc thực hành. 
trình chiếu). 
– Lưu ý HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa to, có 
màu tươi vào vị trí khoảng giữa bức tranh
- Giới thiệu một số sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS nhận ra chủ 
đề, hình ảnh nổi bật trên mỗi sản phẩm.
2.2.2. Tạo hình ảnh nổi bật về chủ đề hoa, lá (tr.15, Sgk)
- Tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao nhiệm vụ: 
+ Nêu các bước tạo SP?
+ Hình ảnh nào nổi bật trên SP? 
– Vận dụng đánh giá 
- Hướng dẫn HS cách thực hành một số thao tác chính (hoặc 
trình chiếu). 
– Lưu ý HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa, lá to 
và ở vị trí trung tâm, màu sắc tươi sáng 
2.2. Thực hành, sáng tạo - Thực hành tạo sản 
– Bố trí HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ: phẩm cá nhân
+ Tạo SP cá nhân có hình ảnh nổi bật (mức độ đơn giản). - Quan sát bạn thực 
+ Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tìm hành.
hiểu ý tưởng thực hành của bạn, như: chọn hình ảnh/chủ đề, - Chia sẻ, trao đổi 
cách thực hành, hình ảnh/màu sắc nổi bật, với bạn. 
– Gợi mở HS:
+ Chọn cách thực hành (vẽ, cắt, dán/vẽ màu); nhắc HS sử dụng 
công cụ an toàn, giữ vệ sinh, 
+ Chọn chủ đề yêu thích, như: cây, nhà, con vật, hoa, quả, 
– Quan sát HS thực hành, trao đổi; có thể hướng dẫn, giải 
thích, gợi mở hoặc hỗ trợ HS và vận dụng vào đánh giá
3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút)
- Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bày, quan 
- Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ sát
- Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, - Trao đổi, chia sẻ
thực hành; - Lắng nghe bạn, 
 liên hệ bồi dưỡng phẩm chất thầy cô
4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 2 phút)
- Gợi mở HS có thể vận dụng sản phẩm khung tranh, ảnh đã tạo - Lắng nghe 
được ở bài 2 để cho sản phẩm vào và trang trí nhà/lớp
 - Nhắc HS mang SP đến lớp vào tiết học thứ 2 của bài học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm TIẾT 2
 HĐ chủ yếu của 
 HĐ chủ yếu của GV
 HS
 Khởi động (khoảng 2 phút)
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút)
- Yêu cầu HS đặt SP tiết 1 trên bàn và giới thiệu cách thực hành - Quan sát, trao 
- Vận dụng đánh giá, nhắc lại nội dung chính của tiết 1 đổi 
- Giới thiệu một số sản phẩm có nhiều hình ảnh theo chủ đề; gợi - Trả lời câu hỏi 
mở HS trao đổi, nhận ra và giới thiệu: Chủ đề, các hình ảnh và theo cảm nhận 
hình ảnh nổi bật trên sản phẩm. - Nhận xét, bổ 
- Tóm tắt nội dung quan sát; giới thiệu tiết 2 của bài học. sung trả lời của 
 bạn.
 - Lắng nghe bạn, 
 thầy/cô 
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 
- Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo SP nhóm bằng vẽ hoặc cắt, xé, dán. - Trao đổi
– Hướng dẫn HS cách làm việc nhóm - Thực hành tạo 
– Quan sát các nhóm, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ, có thể sản phẩm nhóm
hướng dẫn, gợi mở,; vận dụng đánh giá thường xuyên.
3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút)
- Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bày, quan 
- Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ sát, trao đổi, chia 
- Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của nhóm HS, nhận xét kết quả học tập, sẻ
thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất - Lắng nghe bạn, 
 nghe thầy/cô
4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 4 (khoảng 2 phút)
- Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe 
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4 
 Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023
 MĨ THUẬT LỚP 4
 CHỦ ĐỀ 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU (4 tiết) 
 Bài 3: Những vật liệu khác nhau (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được bề mặt khác nhau; bước đầu tìm hiểu tác giả và sản phẩm, tác 
phẩm mĩ thuật có bề mặt khác nhau; biết được cách thực hành tạo bề mặt khác 
nhau và sáng tạo sản phẩm. 
- Tạo được sản phẩm có bề mặt khác nhau và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, 
sáng tạo. 
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, bề mặt khác nhau) và trao đổi, 
chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 
II. Chuẩn bị(GV và HS): màu vẽ, đất nặn, vỏ trứng, giấy màu, đất nặn, sợi len, 
kéo, bút chì, hồ dán, tẩy chì, vở thực hành III. Các hoạt động chủ yếu
 Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: 
Tiết – Nhận biết: Nhận biết màu sắc, bề mặt khác nhau; cách tạo màu, tạo bề 
1 mặt khác nhau
 – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sử dụng vật liệu khác nhau để tạo màu, 
 tạo bề mặt khác nhau theo ý thích.
Tiết –Nhận biết: Cách thực hành tạo sản phẩm kết hợp nhiều vật liệu
2 – Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Tạo sản phẩm có bề mặt khác nhau theo 
 ý thích 
 TIẾT 1 – Bài 3: Những vật liệu khác nhau
 Mở đầu/Hoạt động khởi động: Trò chơi “Nhà thám hiểm” (khoảng 3 phút)
1. Quan sát, nhận biết (tr.15-Sgk) (khoảng 6 phút)
– Yêu cầu Hs quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy chỉ ra chi tiết/vị trí nào trên tác phẩm Chiều ngoại ô (Hình 1), sản phẩm 
gốc cây tre (Hình 3) có bề mặt trơn nhẵn, xù xì?
 + Em hãy kể một số màu sắc trên tấm vải len ở hình 2? 
– Tóm tắt nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; giới thiệu sản phẩm thủ công và tác 
giả, tác phẩm điêu khắc. Tóm tắt nội dung quan sát.
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút):
2.1. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách tạo màu, tạo bề mặt khác nhau ở hình minh 
họa tr.16-sgk
– Tổ chức HS quan sát và trả lời câu hỏi:
 + Tạo bề mặt thô ráp từ vỏ trứng bằng cách nào? 
 + Tạo bề mặt xù xì từ giấy bằng cách nào? 
 + Tạo bề mặt khác nhau từ giấy vụn bằng cách nào? 
 + Kết hợp các sơi len để tạo màu bằng cách nào? 
– Tóm tắt nội dung chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn thực hành một số 
thao tác chính.
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
– Bố trí HS theo vị trí nhóm và hướng dẫn, giao nhiệm vụ cá nhân: 
 + Thực hành: Sử dụng vật liệu để tạo màu hoặc tạo bề mặt khác nhau theo ý thích 
(Yêu cầu HS chọn 2 cách theo ý thích để thực hành). 
 + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (chọn cách thực 
hành yêu thích làm trước, chọn màu của sợi len/sợi vải/ sợi nylon để tạo màu); đặt 
câu hỏi cho bạn (Bạn thích cách thực hành nào? Bạn chọn những màu giấy nào để 
cắt,).
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở 
hoặc hỗ trợ.
3. Cảm nhận, chia sẻ(khoảng 5 phút)
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi:
 + Em đã sử dụng vật liệu nào để tạo màu/tạo bề mặt khác nhau?
 + Em chỉ ra chi tiết có bề mặt nhẵn/trơn, xù xì/ghồ, ghề trên sản phẩm của mình, 
của bạn?... – Gv nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ của HS
4. Vận dụng(khoảng 1 phút)
– Gợi mở Hs chia sẻ mong muốn thực hành thêm các cách khác và chia sẻ cách thực 
hành yêu thích
– Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học
 TIẾT 2 – Bài 3: Những vật liệu khác nhau
1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút)
– Tóm tắt nội dung tiết 1; tổ chức HS quan sát sản phẩm Tr.17-Sgk và sản phẩm 
tham khảo (tr.18-sgk). Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu:
+ Em hãy kể tên một số hình ảnh trong sản phẩm trang 17, 18-sgk?
+ Em hãy chỉ ra hình ảnh, chi tiết nào có bề mặt nhẵn, mền, xù xì ở sản phẩm trang 
17, 18? 
– Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt nội dung quan sát: Trên 
một sản phẩm có thể kết hợp nhiều vật liệu có bề mặt, màu sắc khác nhau. Gợi mở 
nội dung thực hành
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 
2.1. Tổ chức Hs tìm hiểu cách tạo sản phẩm kết hợp nhiều vật liệu (tr.17sgk)
– Yêu cầu Hs quan sát, trả lơi câu hỏi:
+ Em hãy nêu một số vật liệu cân chuẩn bị để tạo sản phẩm “bờ ao”
+ Em hãy nêu các bước thực hành tạo sản phẩm? 
– Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; hướng dẫn thực hành một số 
chi tiết, hình ảnh, như: lá cây, đất, nước
2.2. Tổ chức Hs thực hành tạo sản phẩm nhóm
– Giao nhiệm vụ: Tạo sản phẩm có bề mặt khác nhau theo ý thích 
– Gợi ý HS làm việc nhóm: Thảo luận chọn hình ảnh thể hiện (ao cá, vườn cây, bể 
cá, con đường,); xác định một số hình ảnh cần thể hiện và phân công mỗi cá nhân 
đảm nhận tạo một hình ảnh cụ thể; sắp xếp, kết hợp các hình sản phẩm cá nhân tạo 
sản phẩm nhóm.
– Gợi ý HS có thể sử dụng vật liệu: giấy, bìa giấy, sỏi, các loại hạt, sợi len, sợi đay, 
bông, và tham khảo một số sản phẩm khác trong SGK, vở Thực hành. 
– Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS. 
3. Cảm nhận, chia sẻ(khoảng 5 phút):
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD:
 + Tên sản phẩm của nhóm em là gì? 
 + Nhóm em đã sử dụng những vật liệu nào để thực hành tạo sản phẩm? 
 + Em hãy chỉ ra hình ảnh hoặc chi tiết nào có bề mặt nhẵn, trơn, xù xì, ghồ, ghề 
trên sản phẩm của nhóm?...
– Gv nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ của cá 
nhân và nhóm HS
4. Vận dụng(khoảng 3 phút)
– GV tổ chức Hs quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Mỗi sản phẩm có những hình ảnh nào?
+ Trên mỗi sản phẩm có hình ảnh, chi tiết nào nhẵn hoặc, trơn, xù xì hoặc thô ráp?
– GV tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4. Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023
 MĨ THUẬT LỚP 5
 CHỦ ĐỀ 2: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ
 CỦA CÁC HÌNH KHỐI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- HS nhận ra và phân biệt và chỉ ra được sự liên kểt các hình khối cơ bản, trên đồ 
vật,sự vật..
- Biết cách tạo được hình khối ba chiều từ vật liệu dễ tìm và liên kết thành đồ vật, 
con vật
- HS giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm 
bạn
II.CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên
 - Các đồ vật có dạng hình khối
 - Bài tham khảo, hình mẫu
2. Học sinh
 - Giấy A4, chì, màu vẽ, kéo, keo dán,.
 - Màu sáp, bút dạ, màu nước,.,một số đồ vật phế thải như lọ hoa, quả, 
chai,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 - Kiểm tra đồ dùng học tâp.
 - Khởi động: Cả lớp hát 1 bài
TIẾT 3
 GIÁO VIÊN HỌC SINH 3. Hướng dẫn thực hành
 ( Hoạt động cá nhân )
-Xây dựng ý tưởng và lựa chọn vật liệu - Thể hiện theo ý thích.
để tạo hình sản phẩm cá nhân
 Hướng dẫn thực hành
 ( Hoạt động nhóm )
-Sắp xếp các sản phẩm cá nhân để tạo 
 - Cùng hợp tác nhóm 6.
thành sản phẩm tập thể.
-Tạo thêm không gian
 -Vẽ, xé dán,..thêm để làm rõ nội 
=>GV quan sát , gợi ý, nhắc nhở .
 dung, hoàn thiện sản phẩm.
4. Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- Cho HS trưng bày các sản phẩm. 
 Lắng nghe. 
- Cho HS nhận xét, nêu cảm nhận của 
mỗi nhóm.
 - Trưng bày sản phẩm của mỗi 
->GV chốt ý, bổ sung và đánh giá 
 nhóm 
chung tiết học .
 - Cảm nhận và cùng thảo luận.
Vận dụng sáng tạo
 - Chú ý rút kinh nghiệm.
*Lắp ghép các hình khối từ vật tìm được 
hoặc nặn hình khối 3 chiếu sản phẩm 
theo ý thích.
Dặn dò: Nhắc nhở HS bảo quản sản 
phẩm và chuẩn bị đồ dùng .
- Xem trước bài âm nhạc và màu sắc.. 
Đem đầy đủ DCHT. Lắng nghe. 
 Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023
 ĐẠO ĐỨC LỚP 1
 CHỦ ĐỀ: SINH HOẠT NỀN NẾP Bài 3. HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nêu được một số biếu hiện của học tập và sinh hoạt đúng giờ. 
- Giải thích được vì sao cần học tập và sinh hoạt đúng giờ. 
- Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ. 
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử
Học sinh: Sách giáo khoa, VBT 
III. Các hoạt động dạy học. 
 TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5’ A. Khởi động - HS làm việc theo cặp, kể lại nội 
 dung truyện theo tranh. 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc 
 theo nhóm đôi: Xem và kể chuyện 
 theo tranh. 
 - GV kể lại câu chuyện: Buổi sáng 
 mùa thu, trời trong xanh, hoa nở 
 thắm ven đường. Thỏ và Rùa cùng 
 nhau đi học. Rùa biết mình chậm 
 chạp, nặng nề nên đi thẳng đến 
 trường. Còn Thỏ cậy mình chạy 
 nhanh, nên la cà, ngắm hoa, đuổi 
 bướm, nhởn nhơ rong chơi trên 
 đường. Bỗng tiếng trống trường 
 vang lên: Tùng! Tùng! Tùng! báo 
 hiệu đã đến giờ học. Thỏ hoảng hốt, 
 cuống quýt chạy như bay đến trường. 
 Nhưng khi đến cửa lớp, Thỏ thấy các 
 bạn và cô giáo đã có mặt đầy đủ 
 trong lớp, còn bạn Rùa đang bắt nhịp 
 cùng cả lớp vui vẻ hát bài “Lớp 
 chúng mình”. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_n.docx