Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường
1.Năng lực:
- HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình.
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện cho học sinh phẩm chất chăm chỉ trong học tập
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Văn Cường
TUẦN 4 Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT LỚP 1 BÀI: SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực: - HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình. - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. 2. Phẩm chất: - Rèn luyện cho học sinh phẩm chất chăm chỉ trong học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 1, hìnhảnh một số kẹo que thật. - Hìnhảnhđường nét có trong thực tế cuộc sống, một số bài HS vẽ bằng nét. * Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Màu, giấy vẽ, chì, tẩy... 2. Phương pháp: - GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấnđáp, trực quan, thảo luận, thực hành, đánh giá... 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi - Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV vẽ nét. - Khen ngợi HS thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS - Mở bài học nhắc lại. 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ *Tập vẽ các nét. * Mục tiêu: + HS quan sát, làm quen và trải nghiệm vẽ các loại nét. - Quan sát, nhận biết + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt * Tiến trình của hoạt động: động. - GV làm mẫu cách vẽ một số nét cơ bản như nét thẳng, cong, gấp khúc, - Quan sát xoắn ốc, lò xo... - Khuyến khích HS tự vẽ các nét cơ bản như SGK trang 14 vào giấy hoặc bảng con. - Thực hiện - Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang 10. - GV nêu một số câu hỏi gợi mở: - Làm BT + Em vừa vẽ nét gì? + Em còn biết nét nào khác nữa? - Lắng nghe, trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: - 1, 2 HS + Chúng ta có thể thấy nhiều loại nétở - 1 HS xung quanh như nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc, nét xoắn, nét lò xo... 2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO KIẾN THỨC-KĨ NĂNG. - Lắng nghe, ghi nhớ * Nhận biết các nét trong tạo hình. * Mục tiêu: + HS quan sát, nhận biết các loại nét có trong tự nhiên, các sự vật, hiện tượng xung quanh. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Nhận biết - Cho HS quan sát và giới thiệu từng nét: Nét thẳng, gấp khúc, cong, xoắn, lò xo... - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt - Yêu cầu HS quan sát lại các hình và động. tìm nét thẳng, cong, gấp khúc, xoắn, lò xo... - Gợi mở cho HS quan sát xung quanh - Quan sát lớp học, sân trường, môi trường xung quanh để tìm các nét trên. - Quan sát - GV đặt một số câu hỏi gợi mở : + Các nét mà em biết cóở hình nào ? - Quan sát, tìm nét + Nét thẳng, con, gấp khúc, xoắnốc, lò xo...cóở cây cối, đồ vật...nào xung quanh em ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1, 2 HS nêu - GV tóm tắt: Nét có thể tạođược hình. - 1 HS nêu - Cho HS quan sát hình ảnh một - Lắng nghe, ghi nhớ sốchiếc kẹo que. - Quan sát * Dặn dò: - Xem trước các hoạtđộng tiếptheo của Tiết 2. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì, tẩy, sản phẩm của Tiết 1 Thứ 3 ngày 27 tháng 9 năm 2022 MĨ THUẬT LỚP 2 CHỦ ĐỀ 2 : NHỮNG CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Nhận ra và nêu được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số con vật quen thuộc sống ở dưới nước. - Biết sử dụng các nét đã học để vẽ và trang trí một số con vật dưới nước theo ý thích. - Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, có trách nhiệm trong việc bảo vệ con vật. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. - Chuẩn bị một số tranh ảnh về các con vật sống dưới nước. 2. Học sinh. - Tranh ảnh đã chuẩn bị, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Kiểm tra đồ dùng học tâp. 1. Khởi động: Cả lớp hát bài TIẾT 1 GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Tìm hiểu: * Cho hs quan sát hình 2.1 thảo luận Học sinh quan sát thảo luận nhóm 2 để tìm hiểu các đặc điểm và bộ nhóm 2 để tìm hiểu. phận của các con vật sống dưới nước. -Dài, tròn, tam giác,hình quả -Chúng có hình dáng như thế nào? trứng, thẳng... -Chúng có những bộ phận nào? -Đầu, mình, chân, đuôi, mắt, miệng, vây, vẩy, càng -Màu sắc của chúng như thế nào? -Nhiều màu khác nhau. -Có những đường nét nào trên hình chúng? -Có nhiều nét cong kết hợp với nét thẳng, nét nghiêng. * Yêu cầu hs quan sát hình vẽ các con vật dưới nước hình 2.2 -Nêu những đường nét trang trí trên các -Nét cong, nét nghiêng, nét con vật dưới nước? thẳng -Nêu những màu đậm, màu nhạt trên các +Đậm: màu xanh, màu đỏ, màu con vật đó? cam - Các con vật đó được trang trí bằng các +Nhạt: màu hồng, vàng, xanh lá, đường nét nào? xanh nước biển 2. Cách thực hiện: -Nhiều loại nét khác nhau. B1: Vẽ hình dáng chung của con vật cần vẽ B2: Vẽ rõ các đặc điểm của con vật ( mắt, miệng, vây, đuôi.) B3: Vẽ màu theo ý thích. * Quan sát hình 2.3 tham khảo cách vẽ Dặn dò: Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng . Lắng nghe. Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI 2: SÁNG TẠO VỚI VẬT LIỆU CÓ MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: – Nêu được màu đậm, màu nhạt ở vật liệu sẵn có và cách tạo sản phẩm thủ công bằng cách cắt, đan, dán giấy hoặc bìa giấy – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chỉ ra được màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện: Có ý thức sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phù hợp với bài học; yêu thích, tôn trọng những sản phẩm thủ công do bạn bè và người khác tạo ra; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: Vật liệu sẵn có có màu đậm, màu nhạt, màu, bút chì, giấy màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết Tiết – Nhận biết: Màu đậm, đậm vừa, nhạt qua các thẻ màu và một số vật liệu 1 sẵn có. – Thực hành: Sử dụng vật liệu có màu đậm, màu nhạt để tạo sản phẩm bằng cách đan nong mốt Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Sử dụng vật liệu có màu đậm, màu nhạt để tạo sản phẩm khung tranh, ảnh bằng cách cắt, dán, ghép... TIẾT 1 HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) – Sử dụng bảng màu (vòng tròn màu sắc) gồm các màu cơ - Quan sát, trao đổi, chia bản và thứ cấp (hoặc chỉ 3 màu thứ cấp). sẻ - Kích thích HS giới thiệu màu thứ cấp, màu cơ bản và gợi - Nhận xét, bổ sung trả mở nội dung bài học. lời, chia sẻ của bạn. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút) 1.1. Trò chơi: Tìm màu dậm, màu nhạt (tr.9, sgk): - Quan sát, thảo luận - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong Sgk. nhóm, thực hiện trò - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận chơi xét). - Báo cáo kết quả; Nhận - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. xét kết quả của nhóm - Gợi nhắc HS: Màu sắc có màu đậm, màu nhạt bạn. - Nghe GV đánh giá kết quả 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.10, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2, 3 và trao đổi, trả lời câu - Trả lời câu hỏi trong hỏi trong Sgk. Sgk theo cảm nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Nhận xét, bổ sung câu xét) trả lời của bạn. - Giới thiệu rõ hơn mỗi sản phẩm thủ công: tên, vật liệu, - Chia sẻ, lắng nghe HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS màu đậm, màu nhạt và công dụng. - Gợi mở Hs quan sát, giới thiệu vật liệu sẵn màu đậm, màu nhạt có trong lớp (hoặc trong đời sống). - Giới thiệu thêm một số sản phẩm sưu tầm/có trong lớp và được tạo nên từ vật liệu có màu đậm, màu nhạt. - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK, tr.6. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 16 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo sản phẩm từ cách đan nong mốt - Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo sản phẩm khung tranh, ảnh 2.1. Hướng dãn HS cách tạo sản phẩm có màu đậm, màu - Quan sát, trao đổi nhạt bằng cách đan nong mốt (tr.10, sgk). - Chỉ ra màu đậm, màu - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu nhạt của giấy và giới màu đậm, màu nhạt của giấy màu và cách đan. thiệu cách đan theo cảm - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận nhận. xét) - Nhận xét trả lời của - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu bạn và bổ sung clip): - Quan sát, lắng nghe + Chuẩn bị giấy màu/bìa giấy có màu đậm, màu nhạt; Gv hướng dẫn thực + Các thao tác (bước) thực hành hành. - Giới thiệu một số cách tạo hình ảnh theo ý thích (quả, lá cây, hình tròn, hình trái tim, con vật) và sử dụng cách đan nong mốt để tạo sản phẩm. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS chỉ ra màu đậm, màu nhạt, hình dạng của mỗi sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; nhận + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy, giấy báo có màu đậm, xét, bổ sung câu trả lời màu nhạt để tạo nan đan và đan tạo sản phẩm theo ý thích. của bạn Gợi mở HS: Có thể cắt giấy tạo hình ảnh theo ý thích như: - Lắng nghe, quan sát hình tròn, hình tam giác; quả táo, quả cam, trái tim, lá thầy/cô thị phạm, hướng cây, con vật, và cắt các nan giấy có màu đạm, màu nhạt dẫn để đan tạo sản phẩm. - Có thể nêu câu hỏi, ý + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học kiến hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ. 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Sử dụng hình 1, 2 và gợi mở HS nhận ra: những ứng dụng - Quan sát, trao đổi, chia HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS của sản phẩm vào đời sống. sẻ theo cảm nhận - Sử dụng hình 3, gợi mở và giới thiệu đến HS cách đan - Lắng nghe thầy cô khác hướng dẫn học tiết 2 - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo khung tranh ảnh. của bài học - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm đan nong mốt để có thể cho sản phẩm vào khung tranh ảnh. TIẾT 2 HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) Có thể sử dụng trò chơi tr.9, sgk và thay đổi hình dạng, - Quan sát, trao đổi, chia màu sắc của các thẻ. sẻ - Nhận xét, bổ sung trả lời, chia sẻ của bạn. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) Sử dụng hình 2, tr.10, sgk và một số khung tranh, ảnh làm từ vật liệu có màu đậm, màu nhạt (hình ảnh sưu tầm hoặc nguyên mẫu) - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, giới thiệu: - Quan sát, trao đổi + Hình dạng của các khung tranh, ảnh - Trả lời câu hỏi theo + Một số vật liệu sẵn có sử dụng làm khung tranh, ảnh cảm nhận. + Chỉ ra màu đậm, màu nhạt của vật liệu trên mỗi khung - Nhận xét, bổ sung câu tranh, ảnh trả lời của bạn. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Chia sẻ, lắng nghe xét) - Giới thiệu rõ hơn mỗi sản phẩm khung tranh, ảnh: tên, vật liệu, màu đậm, màu nhạt và cách sử dụng. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi mở nội dung thực hành và kích thích hứng thú ở HS. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm khung tranh, ảnh - Quan sát, trao đổi có màu đậm, màu nhạt (tr.10, sgk). - Chỉ ra màu đậm, màu - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu nhạt của giấy và giới cách thực hành và màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm. thiệu cách đan theo cảm - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận nhận. xét) - Nhận xét trả lời của - Hướng dẫn Hs thực hành thị phạm minh họa một số thao bạn và bổ sung tác (hoặc trình chiếu clip) - Quan sát, lắng nghe - Tổ chức HS quan sát hình 4 (Sgk, tr.11) và một số khung Gv hướng dẫn thực tranh, ảnh sưu tầm; gợi mở HS: Nhận ra hình dạng, vật liệu hành. khác nhau (hình elip, tròn, chữ nhật; vật liệu là bìa giấy, cành cây, vỏ sò, hạt ngũ cốc, que kem) và chỉ ra màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm. - Kích thích HS sẵn sàng thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Quan sát, trao đổi, tìm - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: hiểu cách vẽ tranh + Sử dụng vật liệu đã chuẩn bị để tạo khung tranh, ảnh có - Trả lời câu hỏi; nhận HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS hình dạng và màu đậm, màu nhạt theo ý thích. xét, bổ sung câu trả lời + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học của bạn hỏi cách - Lắng nghe, quan sát thực hành của bạn thầy/cô thị phạm, hướng - Gợi mở HS: Có thể làm khung tranh, ảnh phù hợp với dẫn kích thước của sản phẩm đan nong mốt đã tạo được ở tiết 1 - Có thể nêu câu hỏi, ý (hoặc đã làm thêm ở nhà). kiến - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 3 (khoảng 2 phút) - Sử dụng hình 4 và gợi mở HS nhận ra: Ứng dụng của sản - Quan sát, trao đổi, chia phẩm khung tranh, ảnh vào đời sống. sẻ theo cảm nhận - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm để cho ảnh: - Lắng nghe Chân dung (bản thân, người thân,), phong cảnh cắt từ sách, báo), sản phẩm mĩ thuật (tranh vẽ, tranh in) - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3 Thứ 5 ngày 28 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT LỚP 4 Bài 2: Màu nóng, màu lạnh (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt – Biết được các màu nóng, màu lạnh và một số cách thực hành tạo sản phẩm đề tài phong cảnh quê hương; bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của một số phong cảnh thiên nhiên ở một số vùng miền và tác giả, tác phẩm mĩ thuật có màu nóng, màu lạnh. – Tạo được sản phẩm tranh đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng, màu lạnh theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, màu nóng, màu lạnh) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. Chuẩn bị (GV và HS): Màu vẽ, bìa giấy, bút chì, tẩy chì, vở thực hành III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết – Nhận biết: Màu nóng, màu lạnh 1 – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Vẽ tranh đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng hoặc màu lạnh. Tiết –Nhắc lại: Nội dung tiết 1 2 – Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Tạo sản phẩm đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng/màu lạnh (hoặc kết hợp màu nóng và màu lạnh). Nếu có màu goát và điều kiện cho phép, Gv nên tổ chức Hs sử dụng màu này để thực hành, tạo sản phẩm cá nhân/ nhóm TIẾT 1 – Bài 2: Màu nóng, màu lạnh Mở đầu/Hoạt động khởi động: Vận dụng kĩ thuật DH “Tia chớp”(khoảng 2 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) * Tổ chức HS quan sát, nhận biết màu nóng, màu lạnh (tr.10, Sgk): – Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những màu nào tạo cho em cảm giác nóng/ấm, mát/lạnh? – Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS; giới thiệu các màu nóng, màu lạnh ở vòng tròn màu sắc và gợi mở HS tìm các màu đó ở trong lớp. * Hướng dẫn Hs quan sát, tìm hiểu nội dung, nhận biết màu nóng, màu lạnh ở hình ảnh, tác phẩm mĩ thuật đề tài phong cảnh quê hương (tr.10, 11- Sgk): – Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Em hãy giới thiệu màu nóng, màu lạnh ở mỗi hình ảnh, tác phẩm mĩ thuật? + Hình ảnh, tác phẩm mĩ thuật nào có nhiều màu nóng/màu lạnh; kết hợp màu nóng và màu lạnh? + Em hãy giới thiệu một số hình ảnh có trong mỗi bức ảnh, tác phẩm mĩ thuật?... – Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ của HS; giới thiệu mỗi hình ảnh và tác giả, tác phẩm mĩ thuật. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu nội dung, cách thực hành bằng hình thức in, vẽ. – Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi hình thức thực hành: + Bức tranh in phong cảnh sử dụng màu nóng hay màu lạnh? Đó là những màu nào? Trong bức tranh có những hình ảnh nào? Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo bức tranh này? + Bức tranh ngôi đình quê em sử dụng nhiều màu nóng hay màu lạnh? Trong bức tranh có những hình ảnh, chi tiết nào? Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo bức tranh này? – Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; hướng dẫn thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Tổ chức nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Vẽ tranh đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng hoặc màu lạnh theo ý thích. + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (hình ảnh thể hiện ở sản phẩm, sử dụng màu nóng/màu lạnh để vẽ), đặt câu hỏi cho bạn (Bạn vẽ hình ảnh nào? Bạn chọn màu nóng hay màu lạnh để vẽ?...). – Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung, hình thức thực hành ở một số sản phẩm trong ở Thực hành, sản phẩm, tác phẩm khác. – Gợi mở HS có thể chọn phong cảnh đặc trưng ở địa phương để vẽ, như: Di tích lịch sử, văn hóa; đồi núi, nương rẫy, con đường, dòng sông, bãi biển, bản làng, khu phố. – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS, kết hợp hướng dẫn, gợi mở hoặc hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ(khoảng 5 phút) – Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, giới thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi: + Em hãy giới thiệu tên sản phẩm và một số hình ảnh có ở sản phẩm. + Sản phẩm của em có nhiều màu nóng hay màu lạnh, em đọc tên một số màu đó? + Em thích sản phẩm của bạn nào, sản phẩm đó có nhiều màu nóng hay nhiều màu lạnh – Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ của HS. 4. Vận dụng(khoảng 2 phút) – Gợi mở Hs chia sẻ mong muốn treo sản phẩm ở đâu? – Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học TIẾT 2 – Bài 2: Màu nóng, màu lạnh 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) – Tóm tắt nội dung tiết 1 và tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (tr.12- sgk). Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu: + Một số hình ảnh trong mỗi sản phẩm? + Hình thức thực hành (vẽ, in, xé, cắt, dán) ở sản phẩm? – Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt nội dung quan sát. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): – Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: Tạo sản phẩm về đề tài phong cảnh có màu nóng, màu lạnh theo ý thích. – Gợi mở hình thức thực hành: + Cách 1: Kết hợp vẽ hình, vẽ màu và cắt, xếp, dán. + Cách 2: Kết hợp in, cắt, xếp dán và vẽ thêm chi tiết. – Gợi mở các nhóm HS có thể tạo sản phẩm như: vườn cây, ao cá, đồi cọ, thôn, bản, con đường – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS. 3. Cảm nhận, chia sẻ(khoảng 5 phút): – Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: + Tên sản phẩm của nhóm em là gì? + Sản phẩm của nhóm em có những hình ảnh nào? Nhóm em đã tạo sản phẩm bằng cách nào? + Em hãy giới thiệu một số màu nóng hoặc màu lạnh có ở sản phẩm của nhóm? + Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? Vì sao? – Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. 4. Vận dụng(khoảng 3 phút) – GV hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: Góc học tập được trang trí bằng bức tranh được tạo bằng hình thức thực hành nào? – GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; gợi mở sử dụng sản phẩm tranh phong cảnh để làm đẹp trường, lớp, ngôi nhà,; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 3. Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT LỚP 5 CHỦ ĐỀ 2: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - HS nhận ra và phân biệt và chỉ ra được sự liên kểt các hình khối cơ bản, trên đồ vật,sự vật.. - Biết cách tạo được hình khối ba chiều từ vật liệu dễ tìm và liên kết thành đồ vật, con vật - HS giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn 2. Phẩm chất: - Rèn luyện học sinh phẩm chất chăm chỉ trong học tập II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Các đồ vật có dạng hình khối - Bài tham khảo, hình mẫu 2. Học sinh - Giấy A4, chì, màu vẽ, kéo, keo dán,. - Màu sáp, bút dạ, màu nước,.,một số đồ vật phế thải như lọ hoa, quả, chai, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Kiểm tra đồ dùng học tâp. 1. Khởi động: Cả lớp hát 1 bài TIẾT 2 GIÁO VIÊN HỌC SINH 2. Cách thực hiện -Quan sat hình 2.4, h2.5, nêu cách thực - Nêu cách thể hiện hiện tạo hình sản phẩm. +Chuẩn bị và hình thành ý tưởng. +Tạo khối chính từ vật liệu tìm được +Liên kết khối tạo sản phẩm. +Trang trí hoàn thiện sản phẩm. -Quan sát và cảm nhận Lắng nghe. => GV định hướng ý tưởng và hướng dẫn . -Cho HS xem một số bài tham khảo Dặn dò: Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng . Thứ 6 ngày 29 tháng 9 năm 2023 ĐẠO ĐỨC LỚP 5 CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiÕt 1) I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - ThÕ nµo lµ cã tr¸ch nhiÖm vÒ viÖc lµm cña m×nh - Khi lµm viÖc g× sai biÕt nhËn vµ söa chòa lçi. - BiÕt ra quyÕt ®Þnh vµ b¶o vÖ ý kiÕn ®óng cña m×nh. (- T¸n thµnh nh÷ng hµnh vi ®óng vµ kh«ng t¸n thµnh viÖc trèn tr¸nh tr¸ch nhiÖm, ®æ lçi cho ngêi kh¸c.) II- CHUẨN BỊ: - Mét vµi mÈu chuyÖn vÒ nh÷ng ngêi cã tr¸ch nhiÖm trong c«ng viÖc hoÆc dòng c¶m nhËn vµ söa lçi . - Bµi tËp 1 ®îc viÕt s½n trªn giÊy khæ lín hoÆc trªn b¶ng phô - ThÎ mµu dïng cho ho¹t ®éng 3, tiÕt 1 III- C¸c ho¹t ®éng d¹y häc A. KiÓm tra bµi cò - Gäi HS ®äc ghi nhí - GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm B. Bµi míi Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc 1. Giíi thiÖu bµi: Trong cuéc sèng h»ng ngµy chóng ta ®«i khi m¾c lçi víi mäi ngêi. VËy - HS l¾ng nghe chóng ta ph¶i cã tr¸ch nhiÖm nh thÕ nµo víi viÖc lµm ®ã. Bµi häc h«m nay gióp c¸c em hiÓu râ h¬n . 2. Néi dung bµi * Ho¹t ®éng 1: t×m hiÓu chuyÖn ChuyÖn cña b¹n §øc a) Môc tiªu: HS thÊy râ diÔn biÕn cña sù viÖc vµ t©m tr¹ng cña §øc, biÕt ph©n tÝch ®a ra quyÕt ®Þnh ®óng. b) C¸ch tiÕn hµnh - GV yªu cÇu HS ®äc thÇm c©u chuyÖn Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc - HS ®äc thÇm. 1 HS ®äc to cho c¶ líp nghe - HS th¶o luËn nhãm ®«i theo c©u H: §øc g©y ra chuyÖn g×? hái trong SGK - §øc v« ý ®¸ qu¶ bãng vµo bµ Doan H: Sau khi g©y ra chuyÖn, §øc c¶m vµ chØ cã §øc vµ Hîp biÕt thÊy thÕ nµo? - Trong lßng ®øc tù thÊy ph¶i cã tr¸ch nhiÖm vÒ hµnh ®éng cña m×nh vµ suy nghÜ t×m c¸ch gi¶i quyÕt phï H: Theo em, §øc nªn gi¶i quyÕt hîp nhÊt. viÖc nµy nh thÕ nµo cho tèt? v× - HS nªu c¸ch gi¶i quyÕt cña m×nh sao? - C¶ líp nhËn xÐt bæ xung. GV: §øc v« ý ®¸ qu¶ bãng vµo bµ Doan vµ chØ cã §øc vµ Hîp biÕt. Nhng trong lßng §øc c¶m thÊy day døt vµ suy nghÜ m×nh ph¶i cã tr¸ch nhiÖm vÒ hµnh ®éng cñan m×nh. C¸c em ®· ®a ra gióp §øc mét sè c¸ch gi¶i quyÕt võa cã t×nh võa cã lÝ. Qua c©u chuyÖn cña §øc chóng ta rót ra ghi nhí. - Yªu cÇu HS ®äc ghi nhí trong SGK * Ho¹t ®éng 2: Lµm bµi tËp trong SGK a) Môc tiªu: HS x¸c ®Þnh ®îc nh÷ng viÖc lµm nµo lµ biÓu hiÖn cña ngêi sèng cã tr¸ch nhiÖm hoÆc - 3 HS ®äc ghi nhí trong SGK kh«ng cã tr¸ch nhiÖm. b) C¸ch tiÕn hµnh - GV chia líp thµnh nhãm 2 - HS nªu yªu cÇu bµi tËp - Yªu cÇu HS th¶o luËn nhãm - Gäi ®¹i diÖn nhãm tr¶ lêi kÕt qu¶ th¶o luËn Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc - GVKL: + a, b, d, g, lµ nh÷ng biÓu hiÖn cña ngêi sèng cã tr¸ch nhiÖm - HS nªu yªu cÇu bµi tËp + c, ®, e, Kh«ng ph¶i lµ biÓu hiÖn cña ngêi sèng cã tr¸ch nhiÖm - HS th¶o luËn nhãm + BiÕt suy nghÜ tríc khi hµnh ®éng, - §¹i diÖn nhãm tr¶ lêi kÕt qu¶ d¸m nhËn lçi, söa lçi, lµm viÖc g× th× lµm ®Õn n¬i ®Õn chèn.... lµ nh÷ng biÓu hiÖn cña ngêi sèng cã tr¸ch nhiÖm. §ã lµ nh÷ng ®iÒu chóng ta cÇn häc tËp. * Ho¹t ®éng 3: bµy tá th¸i ®é (bµi tËp 2) a) Môc tiªu: HS biÕt t¸n thµnh nh÷ng ý kiÕn ®óng vµ kh«ng t¸n thµnh nh÷ng ý kiÕn kh«ng ®óng. b) C¸ch tiÕn hµnh - GV nªu tõng ý kiÕn cña bµi tËp 2 + B¹n g©y ra lçi, m×nh biÕt mµ kh«ng nh¾c nhë lµ sai. + M×nh g©y ra lçi, nhng kh«ng ai biÕt nªn kh«ng ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm. + C¶ nhãm cïng lµm sai nªn m×nh kh«ng ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm. + Chuyªn kh«ng hay x¶y ra l©u råi th× kh«ng cÇn ph¶i xin lçi. + Kh«ng gi÷ lêi høa víi em nhá còng lµ thiÕu tr¸ch nhiÖm vµ cã xin lçi. - Yªu cÇu HS gi¶i thÝch t¹i sao l¹i t¸n thµnh hoÆc ph¶n ®èi ý kiÕn ®ã. KL: T¸n thµnh ý kiÕn a, ® Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc - Kh«ng t¸n thµnh ý kiÕn b, c, d. 3. Cñng cè dÆn dß - VÒ chuÈn bÞ trß ch¬i ®ãng vai theo - HS bµy tá b»ng c¸ch gi¬ thÎ mµu bµi tËp 3. theo quy íc. Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 ĐẠO ĐỨC LỚP 1 CHỦ ĐỀ: SINH HOẠT NỀN NẾP BÀI 2. GỌN GÀNG, NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt. - Biết ý nghĩa của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt. - Thực hiện được hành vi gọn gàng, ngăn nắp nơi ở, nơi học. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. Các hoạt động dạy học. TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 - Học sinh QS nhận xét 5’ A. Khởi động - GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hai tranh trong SGK Đạo đức 1, trang 7 và cho biết: Em thích căn phòng trong tranh nào hơn? Vì sao? - HS làm việc và kể chuyện theo - GV chia sẻ: Thầy thích căn phòng tùng tranh. thứ hai vì rất gọn gàng, sạch sẽ. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài học mới. B. Khám phá 10’ Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh “Chuyện của bạn Minh” Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS Quan sát và mô tả việc làm của bạn Minh trong từng tranh. - GV kể lại nội dung câu chuyện theo tranh: Buổi sáng, chuông đồng hồ reo - HS thảo luận theo nhóm đôi. Một vang báo đã đến giờ dậy chuẩn bị đi số nhóm HS trình bày kết quả thảo học. Minh vẫn cố nằm ngủ thêm lát luận. nữa. Đến khi tỉnh giấc, Minh hốt hoảng vì thấy đã sắp muộn giờ học. Minh vội vàng lục tung tủ tìm quần áo đồng phục, nhưng phải rất lâu mới tìm ra được. Rồi cậu ngó xuống gầm - Học sinh thực hiện giường để tìm cặp sách, bới tung các ngăn tủ để tim hộp bút. Cuối cùng, Minh cũng chuẩn bị đủ sách, vở, đồ - HS làm việc theo nhóm đôi. Một dùng để đi học. Nhưng khi đến lớp, số nhóm HS trình bày kết quả thảo Minh đã bị muộn giờ. Các bạn đã luận trước Lớp. Các nhóm khác ngồi trong lớp lắng nghe cô giảng lắng nghe và trao đổi ý kiến. bài. Hoạt động 2: Thảo luận Hỏi + Vì sao bạn Minh đi học muộn? + Sống gọn gàng, ngăn nắp có ích lợi 10’ gì? - GV kết luận: sống gọn gàng, ngăn nắp giúp em tiết kiệm thời gian, nhanh chóng tìm được đồ dùng khi cần sử dụng, giữ gìn đồ dùng thêm bền đẹp. 10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát tranh SGK Đạo đức 1, trang 9 và trả lời câu hỏi sau: + Bạn trong tranh đang làm gì? + Việc làm đó thể hiện điều gì? + Em còn biết những biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp nào khác? - GV nêu các biểu hiện gọn gàng, ngăn nắp sau khi HS thảo luận từng tranh: Tranh 1: Treo quần áo lên giá, lên mắc áo. Tranh 2: xếp sách vào giá sách ở thư viện sau khi đọc. Tranh 3: xếp giày dép vào chỗ quy định. Tranh 4: xếp gọn đồ chơi vào chỗ quy định (tủ, hộp). Tranh 5: Treo hoặc cất chổi vào chồ quy định. - HS hát và nhận xét Tranh 6: sắp xếp sách vở sau khi học trong góc học tập ở nhà. GV kết luận: Những biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt là đế đồ dùng vào đúng chồ - HS làm việc nêu kết quả sau khi dùng; xếp sách, đồ dùng học tập vào cặp sách, giá sách, góc học tập; quần áo sạch gấp và để vào tủ; quần áo bẩn cho vào chậu/túi đế giặt; quần áo đang dùng treo lên mắc áo; giày dép xếp vào chỗ quy định; mũ nón treo lên giá. GV nhận xét tiết học 5’ Tiết 2 10’ - Cho học sinh hát, Gọi 1 HS nhận xét cách sáp xếp bàn ghế trong lớp học C. Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét hành vi Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS: QST và nhận xét hành vi theo những câu hỏi sau: + Bạn nào sống gọn gàng, ngăn nắp? + Bạn nào chưa gọn gàng, ngăn nắp? Vì sao? + Nếu em là bạn trong tranh, em sẽ làm gì? - GV nêu nội dung các bức tranh: Tranh 1: Vân đang tưới cây. Khi nghe bạn gội đi chơi, Vân vứt luôn bình tưới xuống đường đi và ra ngõ chơi cùng các bạn. Tranh 2: Trong giờ học, Trà gạt giấy
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_n.docx

