Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5

a) HS đọc trên bảng các chữ, tiếng: qu, quả lê, r, rổ cá, s, sẻ, x, xe ca.

b) Tập tô, tập viết: qu, quả lê, r, rổ cá

- 1 HS đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.

- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:

+ Chữ q: viết chữ q cao 4 li, gồm 1 nét cong kín, 1 nét thẳng đứng. Cách viết: Đặt bút dưới ĐK 3 (trên) một chút, viết nét cong kín (như chữ o). Từ điểm dừng bút, lia bút lên ĐK 3 (trên) viết nét thẳng đứng, dừng ở ĐK 3 (dưới). Đặt bút trên nét 2 của q, gần ĐK 1 rồi viết tiếp u (cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược), để khoảng cách giữa q và u không xa quá hoặc gần quá.

+ Tiếng quả-.viếtqu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Làm tương tự với lê.

+ Chữ r: cao hơn 2 li; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét móc hai đầu. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 1, viết nét thẳng xiên, phía trên nối với nét thắt, tạo vòng xoắn nhỏ (cao hơn ĐK 3 một chút). Đưa bút tiếp sang phải nối liền nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cao lên), dừng bút ở ĐK 2.

+ Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. / Làm tương tự với tiếng cá.

docx 23 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5
 TUẦN 5
 Toán
 Bài 12. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( 2 tiết )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so 
sánh các số trong phạm vi 10.
 - Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
 nhật.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 Bài 1: HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
 - HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng người và mỗi loại đồ vật có trong bức 
tranh. HS đếm và nói số lượng, chẳng hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có 1 
chiếc bánh sinh nhật, có 6 cây nến, ...
 - HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên quan đến tình huống bức 
tranh.
 2. Khám phá
 Bài 2.HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp:
 a) Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật trong hình.
 b) Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật.
 Lưu ý: Để HS được luyện tập nhiều hơn, GV có thể gợi ý cho HS chỉ ra các 
đồ vật với số lượng khác nhau, chẳng hạn: chỉ ra 5 đồ vật, chỉ ra 7 đồ vật, ... Hoặc 
lấy ra những đồ vật có số lượng khác nhau, chẳng hạn: Lấy ra 8 đồ vật, ... GV cũng 
có thể tổ chức thành trò chơi theo nhóm hoặc theo cặp. HS tự đưa ra yêu cầu để 
bạn cùng nhóm, cùng cặp thực hiện.
 Bài 3.HS thực hiện các hoạt động sau:
 - Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón tay rồi nêu số thích họp.
 - Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 quả bóng 
vằn xanh”. GV hướng dẫn HS nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và 3”. Thực hiện 
tương tự với các trường hợp khác.
 - Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể hướng dẫn HS thao tác trên các ngón 
tay và nói, chẳng hạn: HS giơ 7 ngón tay (tay trái giơ 5 ngón, tay phái giơ 2 ngón); 
HS nói: “7 gồm 5 và 2 hoặc 7 gồm 2 và 5”.
 Bài 4.Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm bàn:
 - HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: a) Tìm các thẻ ghi số bé hơn 5; b) Tìm các 
 1 thẻ ghi số lớn hơn 7; c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp các thẻ số đó theo 
thứ tự từ bé đến lớn.
 - HS có thể tự đặt các yêu cầu tương tự để thực hành trong nhóm.
 Bài 5: Cá nhân HS quan sát tranh, đếm từng loại hình vuông, hình tròn, hình 
tam giác, hình chữ nhật trong tranh rồi ghi kết quả vào vở.
 - HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: Có tất cả 4 hình 
vuông, 10 hình chữ nhật, 6 hình tam giác và 4 hình tròn.
 Lưu ý: HS có thể sử dụng ngón tay hoặc các đồ vật trực quan để hồ trợ tìm 
 số lượng mỗi loại hình.
 3. Luyện tập
 Bài 6
 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa của mỗi bông hoa.
 - HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả.
 - GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, 4, 5, 6, 8, 10 cánh trong hình vẽ 
lần lượt là: hoa duyên linh, hoa mẫu đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, hoa ly, hoa 
bướm.
 - Liên hệ thực tế với những loại hoa mà em biết.
 - Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông hoa trong tự nhiên, đếm số 
 cánh hoa, tìm hiểu thêm về những bông hoa có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, ...
 4. Vận dụng
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 - Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
 (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 - Thông qua các hoạt động: đếm số lượng, nêu số tương ứng hoặc với mỗi 
 số lấy tương ứng số lượng đồ vật, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn 
 đề toán học, NL giao tiếp toán học.
Thông qua các thao tác tách số, nêu cấu tạo mỗi số, HS có cơ hội được phát triển 
NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 ..................
 Toán
 Bài 13. EM VUI HỌC TOÁN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
 - Nghe hát, vận động theo nhịp và chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ 
năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10.
 - Làm các số em thích bằng các vật liệu địa phương, biểu diễn các số bằng 
nhiều cách khác nhau.
 2 - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật gắn với các biển báo giao thông.
 -HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NLtư duy và lập 
luận toán học, NL giao tiếp toán học.
 - Yêu thích học toán
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bài hát: Em tập đếm.
 - Các vật liệu đế có thể biểu diễn số lượng, chẳng hạn: dây, đất nặn, sỏi, que 
tính,...
 - Bút màu, giấy vẽ.
 - Một số hình ảnh biển báo giao thông.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 -Nghe hát, vận động theo nhịp và giơ ngón tay đúng số lượng
 a) HS nghe và vận động theo nhịp của bài hát “Em tập đếm”. HS giơ các 
ngón tay theo các số có trong lời bài hát.
 b) HS thực hiện theo cặp; đọc số, giơ ngón tay đúng số lượng của số vừa 
đọc và ngược lại. Khi giơ một số ngón tay, GV yêu cầu HS phải nói đúng số lượng 
ngón tay vừa giơ.
 2.Khám phá
 HS thực hiện theo nhóm:
 - Làm các số đã học (từ 0 đến 10) bằng các vật liệu khác nhau đã chuẩn bị 
trước. Chẳng hạn ghép số bằng các viên sỏi, nặn số bằng đất nặn hoặc dùng dây 
thừng để tạo số, ...
 - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
 - Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
 3. Luyện tập
 HS thực hiện theo nhóm:
 Thể hiện các số đã học bằng nhiều cách: viết, vẽ, tô màu, ...
 Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
 Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
 4. Vận dụng
 HS thực hiện theo nhóm hoặc thực hiện chung cả lớp:
 Nêu hình dạng của các biển báo giao thông trong hình vẽ. GV giới thiệu cho 
HS: Trong hình vẽ, thứ tự từ trái qua phải là các biển báo: đường dành cho ô tô, 
đường dành cho người tàn tật, đường dành cho người đi bộ cắt ngang và đường 
cấm đi ngược chiều.
 Chia sẻ hiểu biết về các biến báo giao thông.Nhận ra biến cấm thường có màu 
đỏ.
 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ...........................................................................................................................
.......................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI 22: NG, NGH ( 2 tiết )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh.
 - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh.
 - Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,...
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè.
 - Viết đúng trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé.
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
 - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật, ti vi, máy tính
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 1. Khởi động
 - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bi ở nhà (bài 21).
 2. Khám phá
 Giới thiệu bài: âm ngờ và các chữ ng, ngh.
 - GV (chỉ chữ ng): Đây là chữ ng (tạm gọi là ngờ đơn) ghi âm ngờ. GV nói: 
ngờ. HS (cá nhân, cả lớp): ngờ.
 - GV (chỉ chừ ngh): Chữ ngh (ngờ kép) cũng ghi âm ngờ. GV: ngờ. HS: 
ngờ.
 - Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 - Âm và chữ ng
 - HS nói: ngà voi. Tiếng ngà có âm ngờ. / Phân tích: ngờ, a, dấu huyền = 
ngà.
 - Đánh vần và đọc tron: ngờ - a - nga - huyền - ngà / ngà.
 1.2. Âm và chữ ngh: Làm tương tự với tiếng nghé (nghé là con trâu con). / 
Đánh vần và đọc trơn: ngờ - e - nghe - sắc - nghé / nghé.
 Tiết 2
 3. Luyện tập
 3.1 Luyện đọc câu
 - GV: Bài đọc có 6 câu (GV đánh số TT từng câu).
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 4 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
 a) Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 3 câu). Quy trình đã 
hướng dẫn.
 b) Tìm hiểu bài đọc
 - GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc.
 - HS nối ghép các từ ngữ trong VBT.
 - 1 HS nói kết quả.GV ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp đọc: a - 2) 
Nghỉ hè, Bi ở nhà bà. b - 1) Nhà bà có gà, có nghé.
 - GV hỏi thêm: Ổ gà ở nhà bà được tả thế nào? (Ổ gà be bé). / Nhà nghé 
được tả thế nào? (Nhà nghé nho nhỏ). / Nghé được ăn gì? (Nghé được ăn cỏ, ăn 
mía).
 3.2Tập viết (bảng con - BT 5)
 a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
 b) GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
 - Chữ ng: ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau.
 - Chữ ngh: ghép từ 3 chữ n, g và h. Viết lần lượt: n, g, h.
 - Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. Chú ý nối nét ng và a.
 - Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên e. 
 - HS viết: ng, ngh (2 lần). Sau đó viết: ngà, nghé.
 4. Vận dụng
 - Về nhà cùng đọc lại bài với người thân và xem trước bài mới
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ...........................................................................................................................
...................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI 23: P, PH (2 TIẾT )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph.
 - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì.
 - Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố(cổ).
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
 - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu trước lớp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
 1. Khởi động
 5 - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bi nghỉ hè (bài 22). Hoặc kiểm tra cả lớp viết 
bảng con: ngà, nghé.
 2. Khám phá
 * Giới thiệu bài: âm và chữ cái p, ph.
 - GV chỉ chữ p, phát âm: p (pờ). HS nói: pờ. / Làm tương tự với ph (phờ).
 - GV giới thiệu chữ P in hoa.
 - Chia sẻ và khám phá(BT 1: Làm quen)
 2.1. Âm p và chữ p
 - GV chỉ hình cây đàn pi a nô, hỏi: Đây là đàn gì? (Đàn pi a nô).
 - GV chỉ tù’ pi a nô, HS nhận biết: p, i, a, n, ô. HS (cá nhân, cả lớp): pi a nô.
 - Trong từ pi a nô, tiếng nào có âm p? (Tiếng pi). / Phân tích tiếng pi. / HS 
(cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc tiếng, đọc từ: pờ - i - pi / pi / pi a nô.
 1.2.Âm ph và chừ ph: HS nói: phố cổ. / GV: Phố cổ là phố có nhiều nhà cổ, 
xây từ thời xưa. / Phân tích tiêng phố. / Đánh vân và đọc tiêng: phờ - ô - phô - sắc - 
phố / phố.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm p? Tiếng nào có âm ph?)
 - HS đọc chữ dưới hình; làm bài trong VBT, nói kết quả. GV chỉ từng từ, cả 
lớp đồng thanh: Tiếng pa (nô) có âm p, tiếng phà có âm ph,...
 - GV: Chữ và âm p rất ít gặp, chỉ xuất hiện trong một số từ như: pí po, pin.
 - HS nói tiếng ngoài bài có âm ph (phà, phả, pháo, phóng, phông,...).
 * GV chỉ các âm, từ khoá vừa học, cả lớp đánh vần, đọc tron: pờ-i-pi/a/nờ- ô 
- nô / pi a nô; phờ - ô - phô - sắc - phố / cờ - ô - cô - hỏi - cổ / phố cổ.
 - HS gắn lên bảng cài: p, ph.
 3.2. Tập đọc (BT 4)
 a) GV chí hình, giới thiệu bài đọc: Bi và gia đình đến chơi nhà dì ở phố.
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ: dì Nga, pi a nô, đi phố, ghé nhà dì, pha cà phê, phở.
 * Luyện đọc câu
 - GV: Bài đọc có mấy câu? (6 câu).
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
 * Thi đọc tiếp nối 2 câu / 4 câu; thi đọc cả bài.
 * Tìm hiểu bài đọc
 - GV gắn lên báng lớp 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc.
 - HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. / 1 HS báo cáo kết quả (GV ghép giúp 
HS trên bảng lớp): a - 2) Nhà dì Nga có pi a nô. b -1) Cả nhà Bi đi phố, ghé nhà dì.
 - Cả lớp nhắc lại kết quả.
 - GV: Ở nhả dì Nga, gia đình Bi còn được thưởng thức đồ ăn, thức uống gì? 
(Bố mẹ uống cà phê. Bi ăn phở. Bé Li có na).
 6 * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 23.
 4. Vận dụng
 * Tập viết (bảng con - BT 4)
 a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học được GV viết trên bảng.
 b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dần
 - Chữ p: cao 4 li; viết 1 nét hất, 1 nét thẳng đứng, 1 nét móc hai đầu.
 - Chữ ph: là chữ ghép từ hai chữ p và h. Viết p trước, h sau (từ p viết liền 
mạch sang h tạo thành.ph).
 - Viết pi a nô: GV chú ý không đặt gạch nối giữa các tiếng trong những từ 
mượn đã được Việt hoá (không cần nói với HS điều này).
 - Viết phố (cổ): viết ph trước, ô sau. Chú ý nối nét ph và ô.
 - HS viết: p, ph (2 lần). Sau đó viết: pi a nô, phố (cổ).
 - GV nhận xét chung tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
...........................................................................................................................
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT :TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 22, 23 ( 1 tiết )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tô, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph và các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố cổ 
- chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
 Viết đúng cỡ chữ,kiểu chữ, đúng nét, đúng độ cao, độ rộng.
 Chữ đều và đẹp. 
 - Yêu thích môn học, biết cùng bạn chia sẻ cùng bạn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Các chữ mẫu ng, ngh, p, ph đặt trong khung chữ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - HS tập tô, tập viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 22, 23.
 2. Khám phá
 a) HS đọc trên bảng lớp: ng, ngà, ngh, nghé, p, pi a nô, ph, phổ cổ.
 b) Tập tô, tập viết: ng, ngà, ngh, nghé
 - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
 + Chữ ng: là chữ ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau.
 + Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a; chú ý nối nét ng và a.
 + Chữ ngh: là chữ ghép từ ba chữ n,g và h.
 + Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên e; chú ý nối nét ngh và 
e.
 7 - HS tô, viết các chừ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
 c) Tập tô, tập viết: p, pi a nô, ph, phổ cổ (như mục a)
 - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
 + Chữp: cao 4 li; gồm nét hất, nét thẳng đứng và nét móc hai đầu. Cách viết: 
Đặt bút trên ĐK 2 (trên), viết nét hất, dừng bút ở ĐK 3 (ưên). Từ điểm dừng của 
nét 1, viết nét thẳng đứng, dừng ở ĐK 3 (dưới).Từ điểm dừng của nét 2, rê bút lên 
gần ĐK 2 (trên), viết n ét móc hai đầu (chạm ĐK 3), dừng ở ĐK 2 (trên).
 + Từ pi a nô: gồm 3 tiếng pi, a, nô.
 + Chữ ph: là chữ ghép từ p và h. Viết p trước, viết h sau (từ p viết liền mạch 
sang h tạo thành ph).
 + Tiếng phổ, viết ph trước, ô sau, dấu sắc đặt trên ô. / Tiếng cổ: viết c trước, 
ô sau, dấu hỏi trên ô.
3. Luyện tập
- HS tô, viết các chữ, tiếng trên trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần 
Luyện tập thêm.
4.Vận dụng
 - GV nhận xét chung tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI 24: QU, R (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r.
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê.
 - Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rổ (cá).
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
 - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật, ti vi, máy tính
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Nhà dì (bài 23). (Hoặc kiểm tra cả lớp 
viết bảng con, đọc các chữ pi a nô, phố)
 2. Khám phá
 2.1. Giới thiệu bài: âm và chữ qu, r.
 - GV chỉ chữ qu, nói: qu (quờ). HS: (quờ). / Làm tương tự với r (rờ).
 8 - GV giới thiệu chữ Q, R in hoa.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.2. Âm qu và chữ qu
 - HS nhìn hình, nói: quả lê. GV: Lê là loại quả rất thơm và ngọt.
 - HS: Trong từ quả lê, tiếng quả có âm quờ. / HS (cá nhân, cả lớp) đọc: quả.
 - Phân tích tiếng quả: gồm âm qu (quờ) và âm a, dấu hỏi đặt trên a.
 - HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: quờ - a - qua - hỏi - quả / quả.
 2.3. Âm r và chữ r: HS nói: rổ cá. Tiếng rổ có âm r (rờ). / Phân tích tiếng rổ. 
/ Đánh vần và đọc tiếng: rờ - ô - rô - hỏi - rổ / rổ.
 * GV chỉ các âm, từ khoá vừa học, cả lớp đảnh vần, đọc trơn: quờ - a - qua - 
hỏi - quả / quả lê. // rờ - ô - rô - hỏi - rổ / rổ cá.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm qu? Tiếng nào có âm r?)
 - (Như những bài trước). Cuối cùng, GV chỉ từng chĩr, cả lớp: Tiếng (cá) 
quả có âm qu. Tiếng rá có âm r,...
 - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có qu (quê, quà, quen, quỳnh,...); có r (ra, 
rể, rao, rồi, rung, rụng,...).
 Tập đọc (BT 3)
 - GV giới thiệu: Bài đọc kể về những món quà quê. Quà quê là thứ quà do 
người nông dân tự tay nuôi, trồng, làm ra để ăn, để biếu, cho, tặng người thân. Đó 
là những món quà giản dị, quen thuộc nhưng bây giờ luôn là những món quà quý 
vì ngon, lạ và sạch sẽ, an toàn.
 - GV đọc mẫu. Sau đó, GV chỉ hình mình hoạ, giới thiệu cá rồ (còn gọi là cá 
rô đồng), cá quả - là những loài cá rất quen thuộc với người Việt Nam.Gà ri: loại 
gà nhỏ, chân nhỏ, thấp, thịt rất thơm ngon.
 a) Luyện đọc từ ngữ: quà quê, quế, rổ khế, rổ mơ, cá rô, cá quả.
 b) Luyện đọc câu
 - GV: Bài có 4 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 c) Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 2 câu).
 - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
 d) Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC, nhắc HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi.
 - 1 HS nhìn hình trả lời: Bà cho nhà Quế quà là khế, mơ, cả rô, cả quả, gà ri.
 - GV nêu lại câu hỏi, cả lớp đồng thanh trả lời.
 * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 24.
 4. Vận dụng
 9 Tập viết(bảng con - BT 4)
 a) HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: qu, r, quả lê, rô cá.
 b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
 - Chữ qu: là chữ ghép từ q và u. Viết q: cao 4 li, 1 nét cong kín, 1 nét thẳng 
đứng. Viết u: 1 nét hất, 2 nét móc ngược.
 - Chữ r: cao hơn 2 li một chút; là kết họp của 3 nét cơ bản: 1 nét thắng xiên, 
1 nét thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét móc hai đầu (đầu trái cao lên, nối liền nét 
thắt).
 - Tiếng quả: viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Tiếng lê: viết 1 trước, ê 
sau.
 - Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. / Tiếng cá: viết c trước, a 
sau, dấu sắc đặt trên a.
 c) HS viết: qu, r (2 lần). / Viết: quả (lê), rổ (cá).
 - GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe tên các thứ quà quê các em 
vừa học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 ..................
 Tiếng Việt
 BÀI 25: S, X (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết các âm và chữ s, x; đánh vần, đọc đúng tiếng có s, x.
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x.
 - Đọc đúng bài Tập đọc sẻ, quạ.
 - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: s, x, sẻ, xe(ca).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động 
 GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quà quê (bài 24). (Hoặc kiểm tra cả lớp viết bảng 
 con, đọc các chữ quả, rổ).
 2. Khám phá
 2.1. Giới thiệu bài: âm và chữ s, x.
 - GV chỉ chữ s, phát âm: s (sờ). HS: (sờ). / Làm tương tự với x (xờ).
 - GV giới thiệu chữ S, X in hoa.
 2.2 Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.3. Âm s và chữ s: HS nhìn hình, nói: Chim sẻ. / Đọc: sẻ. / Phân tích tiếng 
sẻ. / Đánh vần và đọc tiếng: sờ - e - se - hỏi - sẻ / sẻ.
 2.4. Âm x, chữ x: HS: xe ca. / Phân tích tiếng xe. / Đánh vần và đọc tiếng: 
xờ - e - xe /xe.
 10 * Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học (s, x); 2 tiếng vừa học (sẻ, xe). HS gắn lên 
bảng cài: s, x.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm s? Tiếng nào có âm x?)
 - Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ (in đậm), cả 
lớp đồng thanh: Tiếng sổ có âm s. Tiếng xô có âm x,...
 - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm s (sợ, sắc, sâu, sao, sen,...); có âm x (xa, 
xé, xanh, xấu,...).
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 a) Giới thiệu bài đọc: GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về một chú sẻ con 
rất sợ hãi khi nghe tiếng quạ kêu. Các em cùng đọc để biết sẻ và quạ khác nhau thế 
nào và vì sao nghe quạ la thì không nên sợ.
 b) GV đọc mẫu: rõ ràng, chậm rãi; vừa đọc vừa chỉ hình.
 c) Luyện đọc từ ngữ: nhà sẻ, sẻ bé, ca “ri... ri...”, phía xa, nhà quạ, quạ la 
“quà... quà...”, sợ quá, dỗ.
 a) Luyện đọc từng lời dưới tranh
 - GV: Bài có 6 tranh. Dưới mỗi tranh 1, 2, 3, 4, 5 có 1 câu.Tranh 6 có 4 câu.
 - GV chỉ từng lời cho HS đọc vỡ. Đọc liền 3 câu cuối (ở tranh 6).
 - Đọc tiếp nối từng lời dưới tranh (cá nhân, từng cặp).
 b) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mồi đoạn 2 tranh); thi đọc cả bài (từng cặp, tổ). 
Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
 c) Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC; chỉ hình, mời 1 HS nói kết quả: 1) sẻ ca “ri... ri...”. 2) Quạ la 
quà... quà...”. / Cả lớp nhắc lại.
 - GV: Thấy sẻ con sợ hãi khi nghe quạ la, sẻ bố nói với con: sẻ thì ca —ri... 
ri...”. Quạ thì la —quà... quà...”, không có gì phải sợ. Qua câu chuyện, các em hiểu 
điều gì?(Mỗi loài có tiếng nói riêng, sẻ không phải sợ tiếng kêu của quạ. / Mỗi loài 
có tiếng kêu, tiếng hót riêng. / Mỗi loài có đặc điểm riêng).
* Cả lớp đọc lại bài 25; đọc cả 8 chữ vừa học trong tuần, dưới chân trang 48.
4. Vận dụng: 
Tập viết(bảng con - BT 4)
 a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên bảng.
 b) GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
 - Chữ s: cao hơn 2 li một chút; là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét thẳng xiên, 
1 nét thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét cong phải.
 - Chữ x: cao 2 li; viết 1 nét cong phải, 1 nét cong trái cân đối với nét cong 
phải. Hai nét cong chạm lưng vào nhau, tạo ra hai phần đối xứng.
 - Tiếng sẻ: viết s trước, e sau, dấu hỏi đặt trên e; chú ý viết s gần e.
 - Tiếng xe: viết chữ x trước, chữ e sau. Tương tự với tiếng ca.
 11 c) HS viết: s, x (2 - 3 lần). Sau đó viết: sẻ, xe(ca).
 - GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện Sẻ, quạ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................................................................................................................................
.............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT: TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 24, 25 (1tiết )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tô, viết đúng các chữ qu, r, s, x, các tiếng quả lê, rổ cá, sẻ, xe ca- chữ thường, cỡ 
vừa, đúng kiểu, đều nét.
 Viết đúng cỡ chữ,kiểu chữ, đúng nét, đúng độ cao, độ rộng.
 Chữ đều và đẹp. 
 - Yêu thích môn học, biết cùng bạn chia sẻ cùng bạn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các chữ mẫu qu, r, s, x, đặt trong khung chữ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 2. Khám phá
 a) HS đọc trên bảng các chữ, tiếng: qu, quả lê, r, rổ cá, s, sẻ, x, xe ca.
 b) Tập tô, tập viết: qu, quả lê, r, rổ cá
 - 1 HS đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
 + Chữ q: viết chữ q cao 4 li, gồm 1 nét cong kín, 1 nét thẳng đứng. Cách 
viết: Đặt bút dưới ĐK 3 (trên) một chút, viết nét cong kín (như chữ o). Từ điểm 
dừng bút, lia bút lên ĐK 3 (trên) viết nét thẳng đứng, dừng ở ĐK 3 (dưới). Đặt bút 
trên nét 2 của q, gần ĐK 1 rồi viết tiếp u (cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nét móc 
ngược), để khoảng cách giữa q và u không xa quá hoặc gần quá.
 + Tiếng quả-.viếtqu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Làm tương tự với lê.
 + Chữ r: cao hơn 2 li; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét móc hai đầu. 
Cách viết: Đặt bút trên ĐK 1, viết nét thẳng xiên, phía trên nối với nét thắt, tạo 
vòng xoắn nhỏ (cao hơn ĐK 3 một chút). Đưa bút tiếp sang phải nối liền nét móc 
hai đầu (đầu móc bên trái cao lên), dừng bút ở ĐK 2.
 + Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. / Làm tương tự với tiếng 
cá.
 - HS tô, viết: qu, quả lê, r, rổ cá trong vở Luyện viết 1, tập một.
 3. Luyện tập
 - Tập tô, tập viết: s, sẻ, x, xe ca (như mục b)
 12 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
 + Chữ s: cao hơn 2 li một chút; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét 
cong phải. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 1, viết nét thẳng xiên, phía trên nối với nét 
thắt, tạo thành vòng xoắn (cao hơn ĐK 3 một chút). Đưa bút viết tiếp nét cong 
phải, dừng bút ở khoảng giữa ĐK 1 và ĐK 2 (gần nét thẳng xiên).
 + Chữ x: cao 2 li; gồm 1 nét cong phải, 1 nét cong trái. Cách viết: Đặt bút 
dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong phải, dừng bút ở khoảng giữa ĐK 1 và ĐK 2. 
Từ điểm dừng, lia bút sang phải (dưới ĐK 3 một chút), viết tiếp nét cong trái cân 
đối với nét cong phải. Hai nét cong chạm lưng vào nhau.
 + Tiếng sẻ, viết 5 trước, e sau, dấu hỏi đặt trên e.
 + Tiếng xe, viết Xtrước, e sau. Thực hiện tương tự với tiếng ca.
 - HS thực hành tô, viết.
 4. Vận dụng
 - Qua bài học này em học được gì?
 - GV nhận xét chung tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN: BÀI 26 KIẾN VÀ BỒ CÂU ( 1 tiết )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
 - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh.
 - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
 - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hãy giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó 
khăn. Mình vì người khác, người khác sẽ vì mình.
 - Phát triển năng lực tư duy, tự học, giao tiếp
 - HS biết yêu quý nhau, và giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to).
 Ti vi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Đôi bạn (bài 20), mời 1 HS kể 
 chuyện theo 3-4 tranh. HS 2 nói ý nghĩa của câu chuyện.
 2. Khám phá
 2.1. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 a. GV gắn lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện; mời HS xem tranh, nói tên các 
nhân vật (kiến, bồ câu, bác thợ săn), đoán hành động của nhân vật (bồ câu cứu 
 13 kiến, bác thợ săn giương súng định bắn bồ câu,...).
 b. Giới thiệu câu chuyện:Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện Kiến 
và bồ câu. Kiến là con vật thế nào? Bồ câu thế nào? (Kiến bé tí, rất chăm chỉ. Bồ 
câu đẹp, bay rất nhanh,...). Các em cùng lắng nghe để biết chuyện gì đã xảy ra với 
kiến và bồ câu.
 3. Luyện tập
 a. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần(như đã hướng dẫn): Đoạn 1, kể 
chậm rãi, sau đó nhanh, căng thẳng khi kể về nỗi nguy hiểm của kiến suýt bị sóng 
nước dìm chết. Giọng kể hồi hộp ở đoạn 2 (bồ câu thấy kiến, thả lá xuống suối); 
trở lại chậm rãi khi kiến được cứu thoát. Đoạn 3: hồi hộp (bồ câu sắp gặp nạn). 
Đoạn 4: giọng kể nhanh, bất ngờ: Kiến đốt chân bác thợ săn, bác giật mình, la to, 
bồ câu bay vụt đi.
Kiến và bồ câu
 (1) Hôm ấy, kiến khát nước, tìm xuống suối. Chẳng may, sóng nước trào lên, 
cuốn kiến đi và suýt dìm chết nó.
 (2) Bồ câu bay qua nhìn thấy. Nó bèn thả xuống suối một cành lá. Kiến bò lên 
lá, sóng đưa lá dạt vào bờ. Nhờ vậy kiến thoát chết. Kiến rất biết ơn bồ câu.
 (3) Mấy ngày sau, bồ câu đậu trên cành cây, không biết rằng có một bác thợ 
săn đang rình bắn nó.
 Kiến nhìn thấy bác thợ săn sắp bắn bồ câu, bèn chạy tới, đốt thật mạnh vào 
chân bác thợ săn. Bác ta giật mình, la to: “ôi! ôi!...”. Bồ câu nghe động, giật mình 
bay vụt đi.Theo LÉP TÔN-XTÔI (Minh Hoà kể)
 b. Trả lời câu hỏi theo tranh
 a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
 - GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra khỉ kiến xuống suối uống nước?(Khi 
kiến xuống suối uống nước, sóng trào lên, cuốn kiến đi và suýt dìm chết nó).
 - GV chỉ tranh 2, hỏi: Nhờ đâu kiến thoát chết?(Nhờ bồ câu thả một cành lá 
xuống suối, kiến bò lên lá, sóng đưa lá dạt vào bờ nên kiến thoát chết). GV: Kiến 
thoát chết, trong lòng nó rất biết ơn ai?(Kiến rất biết ơn bồ câu).
 - GV chỉ tranh 3: Bác thợ săn làm gì khi nhìn thấy bồ câu? (Bác thợ săn 
giương súng nhắm bắn bồ câu).
 - GV chỉ tranh 4: Kiến đã cứu bồ câu như thế nào?(Kiến đốt vào chân bác 
thợ săn.Bác thợ săn giật mình, la to, bồ câu nghe động, bay vụt đi).
 * Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS trả lời.
 b) Mồi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh.
 c) 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh.
 c. Kể chuyện theo tranh(không dựa vào câu hỏi)
 a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện: HS 1 chỉ tranh 1 và 2, tự kể chuyện. 
HS 2 kể chuyện theo tranh 3 và 4.
 b) Kể chuyện theo tranh bất kì: 2 - 3 HS bốc thăm kể chuyện theo 1 tranh 
 14 bất kì.
 c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh.
 * GV cất tranh, 1 HS xung phong kể lại câu chuyện (YC cao, không bắt 
buộc).
 4. Vận dụng
 - GV: Qua câu chuyện, các em hiểu điều gì? (Bồ câu giúp kiến khi kiến gặp 
nạn.Kiến rất biết ơn bồ câu.Sau đó, kiến đã cứu bồ câu thoát chết).
 - GV: Câu chuyện kế về hai bạn kiến và bồ câu đã biết giúp đỡ nhau khi 
hoạn nạn. Câu chuyện muốn nói: cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình 
vì người khác, người khác sẽ vì mình.
 - Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
 - GV khen những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể lại cho người thân 
nghe câu chuyện kiến và bồ câu đã giúp đỡ nhau thế nào.
 - Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC Dê con nghe lời mẹ tuần tới.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 ..................
 Tiếng Việt
 BÀI 27: ÔN TẬP ( 1 tiết )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng bài tập đọc Ở nhà bà.
 - Điền đúng chữ ng hay nghvào chỗ trống.
 - Tập chép đúng chính tả câu văn (chữ cỡ nhỡ).
 Phát triển năng lực ngôn ngữ
 Biết yêu thích môn học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 2. Khám phá
 BT 1 (Tập đọc)
 a) GV chỉ tranh, giới thiệu: Bài Ở nhà bà kể về suy nghĩ của Bi khi nghỉ hè 
ở nhà bà. (Chỉ hình Bi đứng bên cửa sổ nhà bà ở quê, nghĩ về cảnh gia đình đầm 
ấm có cả bà, cả bố mẹ và bé Li).
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ: quê, nghỉ hè, nhà bà, xa nhà, giá, ra phố, đỡ nhớ.
 d) Luyện đọc câu
 - GV: Bài có 4 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 15 Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS: Câu 4 dài, cần nghỉ 
hơi đúng sau các dấu phẩy.
 e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình như 
các bài trước). g) Tìm hiểu bài đọc
 GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? HS phát biếu. GV: Bi rất yêu bà, yêu bố 
mẹ. Bi muốn sống cùng cả bà, cả bố mẹ, gia đình luôn bên nhau.
 3. Luyện tập
 - Em chọn chữ nào: ng hay ngh?)
 - GV viết bảng các chữ cần điền; nêu YC; giới thiệu mẫu: (mèo) ngó.
 - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả ng / ngh.
 - HS làm bài trên VBT.
 (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả: 1) ngủ. 2) nghỉ. 3) ngã. 
GV chốt lại đáp án.Cả lớp đọc lại kết quả.Sửa bài (nếu làm sai).
 BT 3 (Tập chép)
 GV giới thiệu bài tập chính tả mới: bài tập chép. Nêu YC, mời cả lớp nhìn 
bảng đọc to, rõ câu văn cần chép.
 - HS đọc thầm câu vãn, chú ý những từ các em dễ viết sai (VD: phố, nhớ, 
quê).
 - HS nhìn mẫu, chép câu văn vào vở hoặc VBT - cỡ chữ vừa.
 - HS viết xong, tự rà soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau.
 - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
 4. Vận dụng
 - Hôm nay em học được gì?
 - Nhận xét chung tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................
 Hoạt động trải nghiệm
 PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau hoạt động, HS có khả năng
 - Biết được nội dung phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HS lớp 1.
 - Sẵn sàng tham gia phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí
 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện kế hoạch hoạt động của cá 
nhân, tham gia tích cực hoạt động nhóm, biết cách sẻ chia và hỗ trợ bạn khác trong 
hoạt động.
 Tự tin giới thiệu về những nét riêng của bản thân.
 16 Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết 
yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác.
Vui vẻ, hòa đồng, gắn kết với các thành viên trong lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Giấy A4, bút màu, kéo, hồ dán...
 Một bức ảnh cá nhân của bản thân.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào tìm kiếm tài năng nhí đối với 
HS tiểu học nói chung, HS lớp 1 nói riêng. Nội dung chính tập trung vào:
 - Khái quát mục đích ý nghĩa của phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí
 - Tìm kiếm “Tài năng” tiểu học là một hoạt động nhằm khuyến khích sự tự 
tin, thể hiện sở thích và phát huy năng khiếu của HS trong một lĩnh vực nào đó như 
ca hát, múa, đọc thơ, thể thao- Hướng dẫn các lớp triển khai các hoạt động tìm 
kiếm tài năng nhí trong tiết sinh hoạt lớp
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ...........................................................................................................................
.............................................................................................................................
 Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AI CŨNG CÓ ĐIỂM ĐÁNG YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mô tả được đặc điểm bên ngoài và bước đầu nêu được đặc điểm tính cách, thói 
quen của bản thân
- Nêu được mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài và các nét tính cách riêng 
cần được tôn trọng
- Yêu quý bản thân và tôn trọng đặc điểm bên ngoài, tính cách, thói quen cảu 
người khác; thể hiện cảm xúc vui vẻ, thân thiện với bạn bè xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh/tấm bìa vẽ trang phục
- Giấy A4, màu, bút vẽ
- Các bức ảnh của các nhân HS và gia đình
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
Giới thiệu về những điểm đáng yêu của em
a. Mục tiêu
HS mô tả được đặc điểm bên ngoài và bước đầu nêu được đặc điểm tính cách, thói 
quen của bản thân
 17 b. Cách tiến hành
- Từng HS quay sang bạn ngồi cạnh và giới thiệu cho bạn nghe về ít nhất một đặc 
điểm bên ngoài hoặc tính cách, thói quen của bản thân mà mình cảm thấy đáng yêu 
nhất
- Một số HS lên chia sẻ trước lớp về những điểm đáng yêu của mình
c. Kết luận
Ai cũng có những điểm đáng yêu và đáng tự hào: có người đáng yêu về ngoại hình, 
có người đáng yêu về tính cách, thói quen
2. KHÁM PHÁ 
Nói về những điểm đáng yêu của bạn
a) Mục tiêu
HS nêu được và hiểu rằng mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài và các nét 
tính cách riếng cần được tôn trọng
b) Cách tiến hành
- HS nhớ về những đặc điểm bên ngoài và tính cách, thói quen cảu một người bạn 
mà em yêu quý (có thể trong lớp học hoặc ngoài lớp học của em)
- Thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh theo gợi ý:
+ Bạn của em tên gì?
+ Bạn có đặc điểm như thế nào về ngoại hình, tính cách, thói quen?
+ Em yêu quý đặc điểm nào nhất của bạn mình
c) Kết luận
Mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài: hình dáng, nét mặt, cử chỉ riêng, 
không giống với người khác. Chúng ta cần yêu quý bản thân và tôn trọng sự khác 
biệt đó
Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS ở các địa phương khác nhau mà GV có thể tổ chức 
tách hoặc gộp hoạt động 1 và hoạt động 2
3. VẬN DỤNG
 Trò chơi “Đoán tên bạn”
a) Mục tiêu
HS thể hiện sự yêu quý, tôn trọng đặc điểm bên ngoài, tính cách, thói quen của các 
bạn; thể hiện cảm xúc vui vẻ, thân thiện với bạn bè xung quanh
b) Cách tiến hành
- GV phổ biến luật chơi: Từng bạn lên tham gia trò chơi và quay mặt xuống lớp. 
GV ghi tên một bạn bất kì trong lớp lên bảng. Các bạn bên dưới sẽ gợi ý bằng cách 
nêu những đặc điểm bên ngoài, tính cách hoặc thói quen của bạn có tên trên bảng. 
Bạn HS lên tham gia chơi sẽ phải đoán và chỉ ra bạn được cô giáo ghi tên là bạn 
nào trong lớp
 18 - HS tham gia chơi trò chơi
c) Kết luận
Ai cũng có những điểm đáng yêu và cần được tôn trọng. EM hãy yêu quý bản thân 
và yêu quý, vui vẻ với các bạn trong lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ...............................................................................................................
 ...............................................................................................................
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT LỚP: TRÌNH DIỄN TÀI NĂNG CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Bước đầu nhận biết và thể hiện được khả năng của mình trước các bạn
- Vui vẻ, tự tin tham gia và ửng hộ các bạn khác tham gia cuộc thi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị một số món quà nhỏ để tặng cho HS (bút, vở, truyện)
- HS luyện tập và tự chuẩn bị các dụng cụ, phương tiện cho trình diễn tài năng của 
mình
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV phổ biến chi tiết, cụ thể nội dung kế hoạch, ý nghĩa và mục đích tổ chức tìm 
kiếm tài năng nhí
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đăng kí trình diễn tài năng của mình theo tổ/nhóm
+ Em sẽ đăng kí trình diễn nội dung (tài năng) gì?
+ Giới thiệu các nạn có tài nắng tham gia trình diễn tài năng
- Ban đại diện cha mẹ HS và GV đi tới các nhóm cùng trao đổi, động vien các em 
đăng kí tham gia
- Đại diện các tổ/nhóm HS công bố danh sách các bạn đăng kí tham gia cuộc thi 
cùng với nội dung thi trước lớp
- GV thành lập ban Giám khảo tìm kiếm tài năng của lớp
- Công bố danh sách các HS đăng kí tham gia thi tìm kiếm tài năng nhí của lớp
- Công bố danh sách Ban giám khảo thi bao gồm GV chủ nhiệm, đại diện Ban đại 
diện cha mẹ HS, đại diện HS của lớp
* Thi tìm kiếm tài năng nhí
- Trên cơ sở danh sách đăng kí của lớp, Ban tổ chức cuộc thi hướng dẫn các HS lên 
trình diễn tài năng trước lớp
 19 - Ban giám khảo đánh giá các phần thi của các thí sinh, tổng hợp kết quả và công 
bố trước lớp.
- Đại diện Ban đại diện cha mẹ HS trao tặng quà cho các HS tham gia cuộc thi 
“Tìm kiếm tài năng nhí”
- GV động viên, khen ngợi các HS đã tham gia cuộc thi
- Nhắc nhở các em tiếp tục luyện tập nâng cao năng khiếu của bản thân
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ...............................................................................................................
 ...............................................................................................................
 Luyện Toán
 LUYỆN VỀ LỚN HƠN, DẤU >. BÉ HƠN, DẤU <. BẰNG NHAU, DẤU =
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Biết gọi tên dấu và viết đúng dấu >,<,=
 -Biết sử dụng thành thạo so sánh số
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng con, phấn, vở luyện toán
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - Vận động theo nhạc
 2. Khám phá
 - GV cài lần lượt các dấu >,<,= lên bảng lớp
 Yc HS các nhân gọi tên các dấu
 - HS thực hành lấy đúng dấu trong bộ đồ dùng theo yêu cầu của gv
 -GV theo dõi
 - GV YC so sánh các số 
 - Hs thực hành trên bộ đồ dùng
 3. Luyện tập
 Bài 1. Viết dấu cộng
 Bài 2.Điền dấu>, <. = vào chỗ chấm
 5.4 7.6 8.9 9..6 3.3
 6.5 9.9 0.10 10 10 10.1
 4. Vận dụng
 - Hôm nay em học được gì?
 - Em hãy so sánh số bạn giữa các tổ
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ...............................................................................................................
 ...............................................................................................................
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_5.docx