Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 3+4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Hương

1. Về kiến thức:

- Tri thức đặc trưng của truyện cổ tích về người dũng sĩ và nhân vật, sự việc của truyện Thạch Sanh nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản cổ tích Thạch Sanh.

- Tư tưởng, tình cảm của nhân dân được thể hiện qua văn bản.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại cổ tích về phẩm chất tốt đẹp của con người: thật thà, chất phác, dũng cảm.

2. Về năng lực:

- Xác định được ngôi kể trong văn bản.

- Nhận biết được đặc trưng của truyện cổ tích về người dũng sĩ và nhân vật, sự việc của truyện Thạch Sanh.

- Hiểu được và cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dung của truyện.

- Vận dụng bài học vào việc rèn phẩm chất tốt đẹp của con người: thật thà, chất phác, dũng cảm.

- Đánh giá được nhân vật trong truyện và đánh giá được bản thân, bạn học.

3. Về phẩm chất:

Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS ý thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống. Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng

docx 42 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 3+4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 3+4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Hương

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 3+4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Hương
 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
Ngày soạn: 17-9-2023 
TUẦN 3+4 
 Bài 1
 TRUYỆN
 (TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH)
 TIẾT 8;9;10: 
 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: THẠCH SANH
 Môn học: Ngữ văn; Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 3 tiết
 I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
 1. Về kiến thức: 
 - Tri thức đặc trưng của truyện cổ tích về người dũng sĩ và nhân vật, sự việc 
của truyện Thạch Sanh nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn 
bản cổ tích Thạch Sanh.
 - Tư tưởng, tình cảm của nhân dân được thể hiện qua văn bản.
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại cổ tích về phẩm chất 
tốt đẹp của con người: thật thà, chất phác, dũng cảm.
 2. Về năng lực: 
 - Xác định được ngôi kể trong văn bản. 
 - Nhận biết được đặc trưng của truyện cổ tích về người dũng sĩ và nhân vật, 
sự việc của truyện Thạch Sanh.
 - Hiểu được và cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội 
dung của truyện.
 - Vận dụng bài học vào việc rèn phẩm chất tốt đẹp của con người: thật thà, 
chất phác, dũng cảm.
 - Đánh giá được nhân vật trong truyện và đánh giá được bản thân, bạn học.
 3. Về phẩm chất: 
 Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS ý thức giá trị của lòng nhân ái, sự công 
bằng trong cuộc sống. Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách 
ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc 
nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm 
đoạn văn, bài trình bày của HS.
 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, ....
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về cổ tích kết nối vào bài học, tạo 
tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu văn bản.
b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Giải ô chữ” và yêu cầu HS trả lời câu 
hỏi của GV. Những câu hỏi này nhằm khơi gợi cảm xúc, suy nghĩ của HS về người anh 
hùng Thạch Sanh, tạo không khí và chuẩn bị tâm thế phù hợp với văn bản. Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Ô chữ hàng ngang
1. Sơn Tinh 2. Thủy Tinh
3. Lạc hầu 4. Âu Cơ
5. Vua Hùng 6. Sứ giả
7. Lang Liêu 8. Lạc Long Quân
9. Thánh Gióng
Ô chữ hàng dọc: Thạch Sanh
d. Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: 
“Giải ô chữ” 
 Luật chơi: 
Các bạn được lựa chọn ô chữ cho mình đã đánh số 
thứ tự từ 1-9, mỗi ô chữ tương ứng với một câu hỏi, 
trả lời đúng bạn sẽ nhận được một món quà, nếu sai 
thì sẽ nhường cơ hội cho người khác.
+ Giáo viên gọi tinh thần xung phong để học sinh thể 
hiện sự tự tin của mình.
Ô hàng ngang:
1. Nhân vật tượng trưng cho sức mạnh chế ngự thiên 
tai.
2. Nhân vật có tài hô mưa, gọi gió.
3. Tên chung chỉ người giúp vua Hùng trông coi việc 
nước.
4. Bà mẹ có tài sinh nở lạ thường.
5. Ông tổ của người Việt.
6. Người được nhà vua sai đi tìm người tài giỏi cứu 
nước.
7. Người làm ra bánh chưng, bánh giầy.
8. Con trai thần Long Nữ.
9. Người được vua phong là Phù Đổng thiên Vương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
Ô chữ hàng ngang
1. Sơn Tinh 2. Thủy Tinh
3. Lạc hầu 4. Âu Cơ
5. Vua Hùng 6. Sứ giả
 2
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
7. Lang Liêu 8. Lạc Long Quân
9. Thánh Gióng
Ô chữ hàng dọc: Thạch Sanh
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
GV nhận xét và giới thiệu bài học:
 Trong những vần thơ của Bài ca xuân 68, nhà thơ 
Tố Hữu đã ví von, so sánh hình ảnh những người 
lính bộ đội cụ Hồ với chàng dũng sĩ Thạch Sanh 
trong câu chuyện cổ tích của nhân dân ta được lưu 
truyền và gìn giữ qua hàng ngàn năm văn hoá dân 
tộc:
 Hoan hô anh Giải phóng quân
 Kính chào anh, con người đẹp nhất! 
 Lịch sử hôn anh, chàng trai chân đất 
 Sống hiên ngang, bất khuất trên đời
 Như Thạch Sanh của thế kỷ hai mươi...
 Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu 
biểu của kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, được nhân 
dân ta rất yêu thích. Cuộc đời và những chiến công 
của Thạch Sanh cùng với sự hấp dẫn của truyện và 
của nhiều chi tiết thần kì đã làm xúc động, say mê rất 
nhiều thế hệ người đọc, người nghe. Để hiểu sâu hơn 
về truyện và nhân vật Thạch Sanh, cô trò chúng ta 
cùng nhau tìm hiểu...
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét cơ bản về cổ tích, các chi tiết tưởng tượng kì 
ảo, về tác giả (người lao động) cũng như hoàn cảnh ra đời, thể loại, phương thức biểu 
đạt, ngôi kể, cách đọc, bố cục văn bản.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc và tìm hiểu tác giả, những nét chung 
của văn bản qua các nguồn tài liệu và qua phần kiến thức ngữ văn trong SGK.
Nhóm 1: Hiểu biết chung về cổ tích 
Nhóm 2: Điều hành phần đọc, kể - tóm tắt
Nhóm 3: Tìm hiểu chung về tác phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
Nhóm 1: Hiểu biết chung về Cổ tích 1. Cổ tích
 3
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Truyện cổ tích là loại truyện 
- HS nghe hướng dẫn. dân gian kể về cuộc đời một số 
- HS chuẩn bị độc lập (khi ở nhà đọc văn bản, đọc kiểu nhân vật quen thuộc:
kiến thức ngữ văn, tìm tư liệu). + Nhân vật bất hạnh (như: người 
- HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, thống mồ côi, người con riêng, người có 
nhất và phân công cụ thể: hình dạng xấu xí,)
+ 1 nhóm trưởng điều hành chung. + Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có 
+ 1 thư kí ghi chép. tài năng kì lạ;
+ Người thiết kế powerpoint, người trình chiếu và cử + Nhân vật thông minh và nhân 
báo cáo viên. vật ngốc nghếch;
+ Xây dựng nội dung: những hiểu biết chung về cổ + Nhân vật là động vật.
tích. - Thường có yếu tố hoang 
+ Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo cáo. đường.
- HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tra - Thể hiện ước mơ, niềm tin của 
chất lượng trước khi báo cáo. nhân dân về công lí.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện báo cáo.
Nhóm 1: Báo cáo hiểu biết về Cổ tích
* Thời gian:5 phút 
* Hình thức báo cáo: thuyết trình 
* Phương tiện: Bảng phụ Blog facbook
* Nội dung báo cáo: 
Về cổ tích 
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
tập
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên đánh giá và bổ sung.
? Thế nào là các yếu tố hoang đường, kì ảo?
- Các chi tiết tưởng tượng không có thật, rất phi 
thường.
? Văn bản “Thạch Sanh” thuộc nhóm truyện cổ tích 
nào?
 - Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ.
GV bổ sung: Tuy Thạch Sanh mồ côi, nhưng chủ yếu 
truyện khắc họa hình ảnh người dũng sĩ tài năng dũng 
cảm cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, 
chiến thắng quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, 
niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân 
đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta.
 4
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Tác phẩm.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS: * Đọc và tóm tắt
Nhóm 2: Cách đọc và kể, tóm tắt văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Những sự việc chính:
- HS làm việc theo nhóm - Thạch Sanh ra đời
- HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, thống 
 - Thạch Sanh lớn lên học võ và 
nhất và phân công cụ thể:
+ Xây dựng nội dung: những hiểu biết về cách đọc, phép thần thông.
sự việc chính, kể chuyện - Thạch Sanh kết nghĩa anh em 
+ Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo cáo. với Lí Thông.
- HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tra 
 - Mẹ con Lí Thông lừa Thạch 
chất lượng trước khi báo cáo. 
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực Sanh đi chết thay cho mình.
hiện, gợi ý nếu cần. - Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Thông cướp công.
- Học sinh cử đại diện nhóm trình bày. - Thạch Sanh diệt đại bàng cứu 
- Học sinh cử đại diện báo cáo.
Nhóm 2: Điều hành phần đọc, kể - tóm tắt công chúa, lại bị cướp công.
* Thời gian: 10 phút - Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu 
* Hình thức báo cáo: thuyết trình thái tử bị vu oan vào tù.
* Phương tiện: Bảng phụ Blog facbook - Thạch Sanh được giải oan lấy 
* Nội dung báo cáo: 
Về phần đọc, kể- tóm tắt công chúa.
 - Thạch Sanh chiến thắng quân 18 
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực nước chư hầu và lên ngôi vua.
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày của nhóm bạn
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt 
kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Văn bản:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống - Thể loại: Truyện cổ tích
câu hỏi và hoạt động dự án - Phương thức biểu đạt chính: 
* Nhóm 3: Tìm hiểu chung về văn bản Tự sự
(Gợi ý: thể loại, PTBĐchính, ngôi kể, nhân vật, bố - Ngôi kể: ngôi thứ ba
cục) - Nhân vật: Thạch Sanh, Lí 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Thông, Mẹ Lí Thông, Công 
- Học sinh nghe hướng dẫn. Chúa, Thái tử con vua Thủy tề, 
- Học sinh chuẩn bị độc lập (Khi ở nhà đọc văn bản, Chằn Tinh, Đại Bàng, quân 11 
đọc chú thích, tìm tư liệu). nước chư hầu.
- Học sinh tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, 
thống nhất và phân công cụ thể:
 5
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
+ Xây dựng nội dung: hững hiểu biết chung về tác + Nhân vật chính: Thạch Sanh- 
giả, tác phẩm. Kiểu nhân vật dũng sĩ (mồ côi, có 
+ Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo cáo.
- Học sinh gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tài năng kì lạ).
tra chất lượng trước khi báo cáo. - Các sự việc chính: (như phần 
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực tóm tắt đã nêu).
hiện, gợi ý nếu cần. - Bố cục: 3 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện báo cáo + Phần 1: Từ đầu đến “mọi phép 
Nhóm 3 báo cáo tìm hiểu chung về văn bản thần thông”: Sự ra đời và lớn lên 
* Thời gian: 5 phút của Thạch Sanh.
* Hình thức báo cáo: trò chơi (ai hiểu biết hơn, ai là + Phần 2: Tiếp đến “kéo nhau về 
triệu phú...: đưa câu hỏi phát vấn các bạn phía dưới) 
* Phương tiện: Trình chiếu nước”: Những thử thách và 
* Nội dung báo cáo: chiến công của Thạch Sanh.
Về văn bản “Thánh Gióng” + Phần 3: Còn lại: Thạch Sanh 
- Học sinh cử đại diện báo cáo. được vua nhường ngôi.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
tập
Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến 
thức.
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản
a. Mục tiêu: 
+ Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung, nghệ thuật của văn bản.
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá nội dung, nghệ thuật của văn bản bằng hệ 
thống câu hỏi, phiếu bài tập. 
 6
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, sản phẩm hoạt động nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: II. Đọc - hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Nhân vật Thạch Sanh
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi và a. Sự ra đời và lớn lên của 
phiếu bài tập Thạch Sanh
1. Tìm những chi tiết kể lại sự ra đời của Thạch Sanh? - Sự bình thường:
2. Thảo luận: Có ý kiến cho rằng sự xuất thân của + Là con của một gia đình nông 
Thạch Sanh vừa bình dị nhưng cũng rất thần kì. Em 
có đồng ý không? Tại sao? dân tốt bụng.
3. Theo em, tại sao tác giả dân gian lại xây dựng nhân + Sống nghèo khổ bằng nghề 
vật Thạch Sanh xuất thân bình dị mà phi thường như kiếm củi.
vậy? -> Thạch Sanh là con của một 
4. Sự ra đời của Thạch Sanh khiến em nhớ đến nhân 
vật nào? người dân thường, cuộc đời và số 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập phận rất gần gũi với nhân dân.
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời câu hỏi hình - Sự khác thường:
thành kĩ năng khai thác văn bản + Thạch Sanh là thái tử con Ngọc 
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần Hoàng đầu thai vào nhà họ Thạch.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Bà mẹ mang thai trong nhiều 
- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi để hoàn năm.
thành phiếu bài tập. + Thạch Sanh được thiên thần dạy 
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực cho đủ các món võ nghệ và các 
hiện, gợi ý nếu cần. phép thần thông.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 -> Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ 
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt cho nhân vật lí tưởng, làm tăng 
kiến thức. sức hấp dẫn cho câu chuyện. Thể 
 - GV mở rộng: Nhận vật mồ côi, nhà nghèo là một hiện ước mơ, niềm tin của nhân 
kiểu dạng nhân vật điển hình, xuất hiện trong những 
 7
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
câu chuyện cổ tích Việt Nam như: Sọ Dừa, Cây dân: con người bình thường cũng 
Khế.... Đó cũng là sự hình tượng hoá kiểu thân phận là những con người có khả năng, 
điển hình trong xã hội phong kiến Việt Nam trước 
đây. phẩm chất kì lạ.
Những chi tiết khác thường: Tô đậm tính chất kỳ lạ, 
lớn lao, đẹp đẽ, độc đáo của mẫu người dũng sĩ trong 
ước mơ của nhân dân. Làm câu chuyện càng trở nên 
hấp dẫn, đó cũng chính là cơ sở cho những chiến 
công sau này của Thạch Sanh.
Nội dung 2: b, Những thử thách và chiến 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: công của Thạch Sanh:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua kĩ thuật 
mảnh ghép để học sinh thảo luận trả lời câu hỏi 
và hoàn thành phiếu bài tập. Những thử Chiến công
1. Các bức tranh này nói về điều gì? thách
 - TS bị mẹ con TS giết chết 
2. Dựa vào nội dung các bức tranh kết hợp với phần 
chuẩn bị bài ở nhà em hãy cho cô biết trong cuộc đời Lý Thông lừa chằn tinh
mình, Thạch Sanh đã trải qua những thử thách nào và đi canh miếu 
chàng đã lập được những chiến công gì? thờ để thế 
* Vòng chuyên sâu (7 phút)
- Chia lớp ra làm 4 nhóm hoặc 8 nhóm: mạng.
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3, 4 (nếu - TS xuống TS cứu thái 
4 nhóm) hoặc 1,2,3,4,5,6,7,8 (nếu 8 nhóm)...
- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ: hang diệt đại tử con vua 
Nhóm I: Tìm những chi tiết miêu tả thử thách và bàng cứu công Thủy tề và 
chiến công thứ nhất (Nhóm bức tranh 1)
Nhóm II: Tìm những chi tiết miêu tả thử thách và chúa, bị Lý được vua 
chiến công thứ hai (Nhóm bức tranh 2) Thông lừa lấp Thủy tề tặng 
Nhóm III: Tìm những chi tiết miêu tả thử thách và 
chiến công thứ ba (Nhóm bức tranh 3) cửa hang. cây đàn thần.
Nhóm IV: Tìm những chi tiết miêu tả thử thách và - Hồn chằn tinh Tiếng đàn 
chiến công thứ tư (Nhóm bức tranh 4)
* Vòng mảnh ghép (10 phút) và đại bàng bày của Thạch 
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm I mới, mưu báo thù, sanh chữa 
số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo thành nhóm III 
mới, số 4 tạo thành nhóm IV & giao nhiệm vụ mới: Thạch Sanh bị khỏi bệnh 
1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu? bắt hạ ngục. cho công 
2. Em có nhận xét gì về những thử thách mà Thạch 
 chúa, TS 
Sanh đã trải qua? (Nhiều hay ít? Có dễ vượt qua hay 
 được giải oan 
không?)
3. Nhận xét về phương diện và tính chất của những và kết hôn 
thử thách và chiến công này của Thạch Sanh?
 8
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
4. Thử thách nhiều, nguy hiểm, nhưng TS không hề cùng công 
run sợ mà lần nào chàng cũng chiến thắng cho ta thấy chúa.
Thạch Sanh là một người như thế nào ? - Hoàng tử 18 TS gảy đàn, 
5. Vì sao Thạch Sanh luôn chiến thắng? Có ý kiến 
cho rằng “Thạch Sanh là người dũng sĩ dân gian nước chư hầu quân 18 nước 
bách chiến, bách thắng”. Em có đồng ý với ý kiến đó kéo quân sang chư hầu xin 
không? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đánh. hàng.
* Vòng chuyên sâu 
- Học sinh: 
+ Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu cá => Qua các thử thách, TS đã bộc 
nhân. lộ nhiều phẩm chất đáng quý: 
+Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học 
tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm). + Thật thà chất phác.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh thảo luận (nếu cần). + Dũng cảm, tài giỏi. 
* Vòng mảnh ghép (10 phút)
- Học sinh: + Nhân ái, yêu hoà bình. 
+ 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình bày lại 
nội dung đã tìm hiểu ở vòng mảnh ghép. 
+ 7 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành những 
nhiệm vụ còn lại.
- Giáo viên: theo dõi, hỗ trợ cho học sinh (nếu học 
sinh gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên: 
+ Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
+ Hướng dẫn học sinh trình bày (nếu cần).
- Học sinh: 
+ Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
+ Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ 
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét câu trả lời.
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Nội dung 3: c. Các chi tiết thần kì:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Chia nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi, * Tiếng đàn thần kì:
hoạt động nhóm thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn - Tiếng đàn giúp cho nhân vật 
? Trong những thứ vũ khí, phương tiện mà Thạch được giải oan, giải thoát. Nhờ 
Sanh có được, em thấy vũ khí, phương tiện nào là đặc tiếng đàn mà công chúa khỏi câm, 
biệt nhất? Vì sao ?
- GV đặt câu hỏi để mở rộng kiến thức: giải thoát cho TS, Lí Thông bị 
 9
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
? Âm nhạc thần kì là chi tiết như thế nào trong văn vạch mặt. Đó là tiếng đàn của 
học dân gian? Lấy ví dụ? công lí -> Thể hiện quan niệm và 
? Nếu thay từ “niêu cơm” bằng “nồi cơm” thì ý nghĩa 
hình ảnh có thay đổi không? Vì sao? ước mơ công lí của nhân dân.
? Nếu sau khi trở về cung, công chúa không bị câm - Tiếng đàn làm cho quân 18 nước 
thì theo em điều gì sẽ xảy ra? chư hầu phải cuốn giáp xin hàng. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện 
- Học sinh làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, suy 
nghĩ, trả lời, hình thành kĩ năng khai thác văn bản. và tinh thần yêu chuộng hoà bình 
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực của nhân dân ta. Nó là vũ khí đặc 
hiện, gợi ý nếu cần. biệt để cảm hoá kẻ thù.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận * Niêu cơm thần kì:
GV:
- Yêu cầu HS trình bày. - Niêu cơm có sức mạnh phi 
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). thường cứ ăn hết lại đầy, làm cho 
HS quân 18 nước chư hầu phải từ chỗ 
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm. coi thường, chế giễu sau đó phải 
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung 
cho nhóm bạn (nếu cần). ngạc nhiên, khâm phục
- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi - Niêu cơm với lời thách đố của 
+ Chi tiết quen thuộc: tiếng hát (Trương Chi), tiếng TS và sự thua cuộc của quân sĩ 18 
sáo (Sọ Dừa)... nước chư hầu => tính chất kì lạ 
+ Nghĩa hình ảnh giảm đi; nồi có nồi to, vừa, nhỏ
 của niêu cơm và sự tài giỏi của 
+ Niêu: nồi rất nhỏ...
+ Nếu công chúa không bị câm, có thể nhà vua đã gả Thạch Sanh.
cho Lí Thông. - Niêu cơm thần kì tượng trưng 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng 
- Học sinh nhận xét câu trả lời.
 yêu hoà bình của nhân dân.
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
GV chuẩn kiến thức và bổ sung: Nàng công chúa 
không nói, không cười thuộc mô-típ người câm quen 
thuộc trong truyện cổ tích. Đây là một sự hình tượng 
hoá các nhân vật đang mang chịu một nỗi uất ức hay 
che giấu một điểu bí mật nào đó chưa thể hoặc không 
thê’ tiết lộ ra. Đó cũng là một hình thức “giãn cách” 
thời gian tạm thời để chờ đợi sự xuất hiện của nhân 
vật chính. Nàng công chúa trong truyện Thạch Sanh 
không nói gì như một hình thức từ chối/ không nhận 
kẻ giả mạo Lý Thông. Chỉ đến khi nghe tiếng đàn của 
Thạch Sanh (nhân vật chính đã xuất hiện trở lại), 
công chúa mới lên tiếng để trao cho Thạch Sanh cơ 
hội vạch mặt kẻ giả mạo.
Nếu công chúa không bị câm thì có thê’ nàng sẽ nói 
cho nhà vua biết toàn bộ sự thật và câu chuyện sẽ đi 
 10
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
theo một kết cục khác. Tuy nhiên, đó không phải là 
dụng ý của tác giả dân gian. Chức năng giải mã bí 
mật, phơi bày sự thật, vạch mặt kẻ giả mạo trong câu 
chuyện này không được đặt ở nhân vật công chúa.
Nội dung 4: 2. Nhân vật Lí Thông: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Kết nghĩa anh em với Thạch 
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống 
câu hỏi Sanh để mưu lợi.
1. Hãy liệt kê các chi tiết miêu tả hành động của Lí - Lừa Thạch Sanh đi nộp mạng 
Thông? thay mình.
2. Hãy chỉ ra sự đối lập giữa Thạch Sanh và Lí - Cướp công của Thạch Sanh.
Thông? Qua đó em nhận xét gì về nhân vật này? 
 => Lí Thông là kẻ lừa lọc, phản 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
 phúc, nham hiểm, xảo quyệt, bất 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. nhân, bất nghĩa....
+ HS thảo luận trả lời từng câu hỏi vào phiếu bài tập => Thạch Sanh là nhân vật chính 
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực diện; Lí Thông là nhân vật phản 
hiện, gợi ý nếu cần. diện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 + Sự đối lập giữa hai nhân vật là 
- Học sinh trình bày sản phẩm.
 sự đối lập giữa thật thà và xảo 
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực quyệt, vị tha và ích kỉ, thiện và 
hiện, gợi ý nếu cần ác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét câu trả lời.
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
GV chốt: Lí Thông là kẻ thù chủ yếu, nguy hiểm và 
lâu dài nhất của Thạch Sanh. Y đối lập với Thạch 
Sanh một cách toàn diện và sâu sắc. Đó là sự đối lập, 
là cuộc đấu tranh dai dẳng giữa cái thiện và cái ác, 
chính nghĩa và gian tà. 
Sự đối lập về tính cách là một đặc điểm xây dựng 
nhân vật của truyện cổ tích, là tiến bộ, điểm khác so 
với các thể loại truyện dân gian khác.
Nội dung 5: 3. Kết thúc truyện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Thạch Sanh được kết hôn cùng 
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi 
tranh tài hùng biện: công chúa và lên ngôi vua => 
1.Truyện kết thúc như thế nào? Qua kết thúc này phần thưởng lớn lao và xứng 
nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? Kết thúc này có đáng với những khó khăn, thử 
phổ biến trong truyện cổ tích không? Hãy nêu 1 số ví thách nhân vật đã trải qua cũng 
dụ ... 
 11
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
2. Mẹ con Lý Thông dù được Thạch Sanh tha mạng như phẩm chất và tài năng của 
nhưng vẫn bị sét đánh chết, biến thành bọ hung. Cách nhân vật.
kết thúc này có ý nghĩa gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Mẹ con Lí Thông bị lưỡi tầm sét 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập của Thiên Lôi trừng trị, biến 
HS: thành bọ hung đời đời sống nhơ 
- Làm việc nhóm 2 phút (trao đổi, chia sẻ và đi đến bẩn => sự trừng phạt tương xứng 
thống nhất để hoàn thành câu trả lời).
- Đại diện lên tranh tài báo cáo kết quả thảo luận với thủ đoạn và tội ác mà chúng 
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung gây ra.
(nếu cần) cho nhóm bạn. => Cách kết thúc có hậu thể hiện 
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận công lí xã hội và ước mơ của 
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhân dân về một sự đổi đời.
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. 
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).
HS:
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu 
cần) cho nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
GV: Truyện kết thúc có hậu, thể hiện tư tưởng của 
nhân dân “ở hiền gặp lành”. Kết hôn và lên ngôi là 
mô-tip quen thuộc thường thấy ở nhiều câu chuyện. 
Là phần thưởng mà tác giả dân gian dành cho nhân 
vật tốt bụng, tài năng. Đó cũng là ước mơ của nhân 
dân ta về một vị vua hiền lành, đủ đức đủ tài để cai 
quản đất nước. Đồng thời, những kẻ gieo gió ắt gặp 
bão. Mẹ con LT dù được TS bao dung, độ lượng tha 
tội nhưng vẫn bị trời trừng phạt. Thể hiện thái độ kiên 
quyết: Cái ác sẽ bị trừng trị đích đáng. Nếu chết đi, 
thì chưa đủ. Hai mẹ con còn bị biến thành bọ hung, 
loài vật... sống ở những nơi ... Những kẻ xấu xa bạc 
ác như mẹ con LT không chỉ bị trừng trị ở đời này 
kiếp này, mà mãi mãi về sau, cho dù có đầu thai kiếp 
khác cũng vẫn bị người đời xa lánh khinh rẻ.
 Nhiệm vụ 3: Tổng kết 
a. Mục tiêu: Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi tổng kết văn bản để chỉ ra những 
thành công về nghệ thuật, nêu nội dung, ý nghĩa bài học của văn bản.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
 12
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Tổng kết
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu 1. Nghệ thuật:
hỏi - Sử dụng các chi tiết thần kì.
1. Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn 
bản? - Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, 
2. Qua hình tượng Thạch Sanh gợi cho em suy nghĩ hợp lí.
gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân? 2. Nội dung:
3. Qua câu chuyện giúp em hiểu gì về tình cảm của Kể về người dũng sĩ diệt chằn 
nhân dân ta đối với người anh hùng?
 tinh, diệt đại bàng cứu người bị 
4. Bài học nào được rút ra từ truyện cổ tích Thạch 
 hại, vạch mặt kẻ vong ân bội 
Sanh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nghĩa và chống quân xâm lược.
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. 3. Ý nghĩa:
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực Thể hiện ước mơ, niềm tin của 
hiện, gợi ý nếu cần. nhân dân về sự chiến thắng của 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận những con người chính nghĩa, 
- Học sinh trình bày cá nhân. lương thiện.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể.
 b. Nội dung: GV hướng dẫn cho HS làm bài tập thông qua phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Luyện tập
* GV phát phiếu học tập cho học sinh thảo luận cặp 
đôi
1. So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ 
tích?
2. Sự ra đời của Thánh Gióng và Thạch Sanh có gì giống 
nhau?
3. Kể về sự ra đời và lớn lên của Thánh Gióng và Thạch 
Sanh như vậy, theo em, nhân dân ta muốn thể hiện điều 
gì?
4. Truyện cổ tích thường có cách kết thúc như thế nào? 
Cách khết thúc ấy thể hiện ước mơ gì của người dân Việt 
Nam xưa?
 13
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
- Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS:
- Suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy.
- Làm việc nhóm 7’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống 
 nhất để hoàn thành phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ 
(nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS 
nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho 
nhóm bạn.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu hs nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: 
HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
b. Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ để thực hiện dự án, hoàn thành 
nhiệm vụ: làm bài tập viết đoạn văn cảm nhận, miêu tả, vẽ tranh, làm thơ...
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV giao bài tập thảo luận nhóm theo tổ để dự án viết 
đoạn, vẽ tranh, làm thơ, hoạt cảnh....:
1. Có ý kiến cho rằng: Thạch Sanh chỉ tồn tại trong truyện 
cổ tích. Em có đồng ý không? Vì sao?
2. Hình ảnh chàng Thạch Sanh -người dũng sĩ dân gian là 
một hình ảnh đẹp: người có lòng dũng cảm, chiến đấu diệt 
trừ cái ác, bảo vệ cuộc sống của cộng đồng... Em có thể 
viết đoạn văn( 5-7 câu) kể về một dũng sĩ mà em gặp ngoài 
đời hoặc biết qua sách báo; hoặc em có thể vẽ tranh, làm 
thơ, dựng một hoạt cảnh...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh làm việc nhóm, cử đại diện trình bày.
 14
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
GV liên hệ: Ngày nay chúng ta cũng có rất nhiều gương 
Thạch Sanh tiêu biểu bước ra từ cuộc sống đời thường. 
Đó là những chàng hiệp sĩ đường phố, những chú bộ bội 
đội ngày đêm canh gác vùng trời, vùng biển ngoài hải đảo 
xa xôi, là những chiến sĩ công an truy lùng tội phạm.. để 
đem lại cuộc sống bình yên cho chúng ta, là những bác sĩ 
trên tuyến đầu phòng chống dịch bệnh
 ===========================
 TIẾT: 11
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
 TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
 Môn học: Ngữ văn; Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
 I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
 1. Về kiến thức: 
 + Tri thức được từ đơn, từ phức (từ ghép và từ láy)
 + Phân biệt được từ ghép và từ láy.
 2. Về năng lực: 
 - Xác định được từ đơn và từ phức; từ ghép và từ láy
 - Phân loại được cấu tạo của từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
 - Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có sử dụng từ đơn, từ phức, các 
loại từ phức.
 3. Về phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh 
thực tế đời sống của bản thân. 
 - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận 
dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc 
nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm 
đoạn văn, bài trình bày của HS.
 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, ....
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề 
 15
GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về từ, từ đơn, từ phức, kết nối vào 
bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu.
b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Thử tài ghi nhớ” và yêu cầu HS trả lời 
câu hỏi của GV. Câu hỏi này nhằm tạo không khí và dẫn dắt hs vào bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: 
“Thử tài ghi nhớ” 
 Luật chơi: 
Gv chia lớp thành 2 đội chơi.
- Nhiệm vụ của các em là quan sát video: “Hướng 
dẫn cách làm đồ dùng học tập”, ghi nhớ hình ảnh 
xuất hiện trong video và cử đại diện liệt kê những 
hình ảnh xuất hiện trong video.
+ Đội nào tìm được nhiều hình ảnh sẽ giành chiến 
thắng. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh 
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh chơi trò chơi “Thử tài ghi nhớ”.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV nhận xét và giới thiệu bài học:
Những đồ dùng học tập các em liệt kê trong video 
trên gồm các từ thuộc từ đơn (Cúc, vở, kéo) và từ 
phức (Hộp bút, máy tính, bút màu, bút xóa, bút 
bi). Vậy từ đơn là gì, từ phức là gì, có cấu tạo ra 
sao, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm 
nay.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
a. Mục tiêu: 
- Trình bày được thế nào là từ đơn, từ phức.
- Sử dụng từ đơn, từ phức trong khi nói và viết
- Định hướng phát triển năng lực sử dụng từ đơn, từ phức trong viết văn kể chuyện, trong 
giao tiếp tiếng Việt.
 b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ 
học tập bằng bản đồ tư duy.
c. Sản phẩm: Bản đồ tư duy của học sinh.
 16
 GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Kiến thức cơ bản
- GV giao nhiệm vụ: Trình bày sản phẩm - Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
tự học ở nhà. Ví dụ: ông, bà, nói, cười, đi, mừng,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng.
HS: Ví dụ: cha mẹ, hiền lành, hợp tác xã, sạch 
- Đọc phần kiến thức ngữ văn nhận biết từ sẽ, sạch sành sanh,...
đơn và từ phức. + Từ ghép là từ phức do hai hay nhiều tiếng 
- Trình bày bản đồ tư duy (đã chuẩn bị ở nhà) có quan hệ về nghĩa với nhau tạo thành.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận Ví dụ: cha mẹ, hiền lành, khôn lớn, làm 
GV: ăn,...; đỏ loè, xanh um, chịu khó, phá tan,...
- Yêu cầu HS lên trình bày. + Từ láy là từ phức do hai hay nhiều tiếng 
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đầu và 
HS: vần) giống nhau tạo thành.
- Trình bày kết quả làm việc nhóm Ví dụ: chăm chỉ, thật thà, lim dim, lủi thủi, 
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu từ từ,... 
cần). Lưu ý: Trừ trường hợp lặp lại nguyên vẹn 
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) một tiếng có nghĩa như xanh xanh, ngời 
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc ngời,... trong các tiếng tạo thành từ láy, chỉ 
nhóm của HS. một tiếng có nghĩa hoặc tất cả các tiếng đều 
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. không có nghĩa. Đây là điểm phân biệt từ 
 láy với những từ ghép ngẫu nhiên có sự 
 trùng lặp về ngữ âm giữa các tiếng tạo 
 thành như: hoa hổng, học hành, lí lẽ, gom 
 góp,...
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a. Mục tiêu: 
- HS thực hành làm bài tập để hiểu kiến thức về từ đơn, từ ghép và từ láy.
 b. Nội dung: Học sinh làm tập SGK/24.
c. Sản phẩm: Phần bài tập hs đã làm.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập 1. II. Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Bài tập 1
- GV phát phiếu bài tập, yc hs hoạt động Từ phức
cá nhân làm bài tập vào phiếu bài tập Từ đơn Từ ghép Từ láy
trong 2 phút, sau đó đổi bài và chấm chéo.
? Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ - vừa, Sứ già, kinh ngạc, Vội 
ghép, từ láy trong hai câu sau: về, tâu, mừng rỡ, công vàng, 
 a) Sứ giả/ vừa/ kinh ngạc,/ vừa/ mừng rỡ,/ vua chúa, mất tích, nhà đau 
 vội vàng/ về/ tâu/ vua. (Thánh Gióng) từ, vua, vô cùng, đau đớn
 b) Từ/ ngày/ công chúa/ bị/ mất tích,/ nhà ngày, bị đớn.
vua/vô cùng/ đau đớn. (Thạch Sanh)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 17
 GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
- Hs hoạt động cá nhân làm bài tập vào phiếu 
bài tập trong 2 phút, sau đó đổi bài và chấm 
chéo 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu 
cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc 
nhóm của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: HS làm bài tập 2. 2. Bài tập 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: a. Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau 
- GV phát phiếu bài tập, yc hs hoạt động hoặc giống nhau, ví dụ: núi non, làng 
nhóm đôi, làm bài tập vào phiếu bài tập xóm, tìm kiếm, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, 
trong 2 phút, sau đó trình bày. non yểu, trốn tránh, giẫm đạp.
? Mỗi từ ghép dưới đây được tạo ra bằng b. Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược 
cách nào? nhau, ví dụ: hơn kém, ngày đêm, trước 
 làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, phải 
 đầu đuôi, được thua, tìm kiếm, phải trái, bờ trái.
 cõi, tài giỏi, hiền lành, non yểu, trốn tránh, 
 giẫm đạp.
a. Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc 
giống nhau, ví dụ: núi non.
b. Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, 
ví dụ: hơn kém.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs hoạt động nhóm đôi làm bài tập vào 
phiếu bài tập trong 2 phút, sau đó trình bày. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu 
cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
 18
 GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc 
nhóm của HS. 3. Bài tập 3: 
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. a. Chỉ chất liệu để làm món ăn, ví dụ: bánh 
Nhiệm vụ 3: HS làm bài tập 3. nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh khúc, bánh 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: đậu xanh, bánh cẩm, bánh tôm... 
- GV treo bảng trống lên bảng, yc hs chia b. Chỉ cách chế biến món ăn, ví dụ: bánh 
2 đội, chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn”, làm rán, bánh nướng.
bài tập trong 2 phút, sau đó trình bày. c. Chỉ tính chất của món ăn, ví dụ: bánh 
? Yếu tố nào trong mỗi từ ghép dưới đây dẻo, bánh bèo.
thể hiện sự khác nhau giữa các món ăn d. Chỉ hình dáng của món ăn, ví dụ: bánh 
được gọi là bánh? Xếp các yếu tố đó vào gối, bánh tai voi.
nhóm thích hợp.
 bánh tẻ, bánh tai voi, bánh khoai, bánh 
 khúc, bánh đậu xanh, bánh nướng, bánh 
 xốp, bánh bèo, bánh cẩm, bánh tôm...
a. Chỉ chất liệu để làm món ăn, ví dụ: bánh 
nếp.
b. Chỉ cách chế biến món ăn, ví dụ: bánh rán.
c. Chỉ tính chất của món ăn, ví dụ: bánh dẻo.
d. Chỉ hình dáng cùa món ăn, ví dụ: bánh gối.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs chia 3 đội, chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, 
làm bài tập trong 2 phút
Thể lệ: Gv để bảng trống, đội 1, 2 lên bảng 
tìm phiếu in sẵn từ ghép và dán vào bảng 
trống, đội 3 trọng tài, chấm điểm cho 2 đội.
 Chỉ chất Chỉ cách Chỉ tính Chỉ hình 
 liệu để chế biến chất của dáng cùa 
 làm món món ăn món ăn món ăn
 ăn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu 
cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc 
nhóm của HS. 4. Bài tập 4: 
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4: HS làm bài tập 4. 
 19
 GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024 Giáo án Ngữ văn 6 Trường TH&THCS Quang Thọ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, 
Gv yc hs hoạt động cá nhân trong 2 phút ví dụ: lom khom, lủi thủi, rười rượi, rón 
và trả lời câu hỏi sau: rén.
? Xếp từ láy trong các câu dưới đây vào b. Gợi tả âm thanh, ví dụ: ríu rít, véo von
nhóm thích hợp:
 - Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng 
dưới gốc đa. (Thạch Sanh)
 - Suốt ngáy, nàng chẳng nói, chẳng cười, 
mặt buồn rười rượi. (Thạch Sanh)
 - Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới 
chân đồi thì nghe tiếng sáo véo von. Cô lấy 
làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình 
xem thì thấy một chàng trai khôi ngô đang 
ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai cành 
cây, thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ. (Sọ Dừa)
 a. Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, 
ví dụ: lom khom.
 b. Gợi tả âm thanh, ví dụ: ríu rít.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK và xác định yêu 
 cầu của đề bài.
+ Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả.
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề 
bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu 
cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc 
nhóm của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: 
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài 
học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài SGK/25 và bài tập mở rộng.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
 20
 GV: Lê Thị Thu Hương Năm học: 2023-2024

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_huong.docx