Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l. Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan
TUẦN 3: Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng: TOÁN SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu hiểu ý nghĩa của số 0; đọc, viết số 0. Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 9. HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động. - GV trình chiếu tranh khởi động SGK - HS quan sát tranh trên màn hình. Toán 1 trang 16. - Nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. - Làm việc nhóm 2 đếm và nói số cá của mỗi bạn: + Bạn mèo thứ nhất có 3 con cá. .. - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm + Bạn mèo thứ tư có không có con cá nào. 2. Hình thành kiến thức. a. Hình thành số 0. * Quan sát khung kiến thức. - Đếm số cá trong mỗi xô và đọc số tương + Xô màu xanh nước biển có 3 con cá. Ta ứng. có số 3. .. + Xô màu cam không có con cá nào. Ta có số 0. - Lấy ra các thẻ tương ứng với số cá của - HS lần lượt lấy các tấm thẻ số 3, 2, 1, 0 mỗi bạn mèo. * Quan sát thêm một số tình - GV trình - HS quan sát. chiếu hình ảnh 2 đĩa táo. - Mỗi đĩa có mấy quả táo? - Đĩa 1: 3 quả táo, đĩa 2: không có quả táo nào - Vậy ta có các số nào? - Ta có số 3 và số 0. b. Viết số 0 - GV viết mẫu + hướng dẫn HS viết : - Học sinh theo dõi và quan sát + Số 0 cao 4 li, gồm 1 nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín.. + Cách viết số 0: - Luyện viết - HS tập viết số 0 ở bảng con - GV nhận xét. 3. Thực hành luyện tập. Bài 1. 1 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài - Y/cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS đếm số con chó bông có trong mỗi rổ đọc số tương ứng cho bạn : a) 2, 1, 3, 0 con. b) 5, 4, 0, 2 cái bút chì. - Chia sẻ trước lớp. - Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ. - HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm. Bài 2. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - Thực hành - HS làm việc cá nhân -Tìm quy luật và vị trí thứ tự các số trong - Xác định qua SLT, SLS, dãy số tăng, dãy số. giảm -Thi đếm . - HS thi đếm từ 0 - 9 và từ 9 - 0. - GV nhận xét 4. Vận dụng Bài 3. Tìm số 0 trên mỗi đồ vật sau. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài theo cặp. - HS tìm số 0 ở các đồ vật trong bài 3 rồi nói cho bạn nghe rồi đổi vai. - GV yêu cầu học sinh kể tên các đồ vật có - HS kể : số 0 trên quạt điện, số 0 trên số 0 mà em biết xung quanh mình. máy tính, số 0 trong bộ đồ dùng học toán. - Biểu diễn không có gì ở đó - Người ta dùng số 0 trong các tình huống trên để biểu diễn điều gì? - GV cùng HS nhận xét. 5. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Số 0 giống hình gì? - Tìm thêm các ví dụ có số 0 trong cuộc sống để chia sẻ với các bạn. Buổi chiều: TIẾNG VIỆT BÀI 10: ê, l I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l. Biết viết 2 trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê Khơi gợi tình yêu thiên nhiên Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1. 1. Khởi động: KTBC + GV đọc - HS viết bảng con: cờ đỏ, cố đô. - HS viết bài. + GV nhận xét bài viết. - HS khác nhận xét - Giới thiệu bài 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ1. Khám phá * Dạy âm ê, l - GV đưa tranh quả lê trên màn hình - HS quan sát - Đây là quả gì? - HS : Đây là quả lê - GV chỉ tiếng lê - HS nhận biết l, ê - GV nhận xét - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê * Phân tích - GV viết bảng chữ lê và mô hình chữ lê - Theo dõi - GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào? - Tiếng lê gồm có âm l và âm ê. Âm l đứng trước và âm ê đứng sau. * Đánh vần. - Cá nhân, tổ, TT nối tiếp nhau đánh vần: lờ-ê-lê (bằng tay) * Củng cố: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ l và chữ ê - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng lê - GV chỉ mô hình tiếng lê - HS đánh vần, đọc trơn : lờ-ê-lê, lê Tiết 2 HĐ2: Luyện tập * MRVT. (BT2: Tiếng nào có âm ê, tiếng nào có âm l (lờ) - GV nêu yêu cầu của bài tập : - Học sinh lắng nghe. - GV chỉ từng hình. - HS lần lượt nói tên từng con vật: bê, khế, lửa, trê, lúa, thợ lặn. - GV giải thích: Bê là con bò con - HS nói đồng thanh -. Tìm tiếng có âm l (lờ), ê. + GV chỉ hình gọi học sinh. - HS nói tên sự vật,con vật * GV phát âm chậm, kéo dài để giúp HS. - Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình - HS báo cáo nhóm đôi, cá nhân. - Thực hành ở vở Bài tập - HS làm việc cá nhân - Tìm 3 tiếng có âm ê - HS nói (ghế, kể, bế,...) * Tập đọc. (Bài tập 3) a. Luyện đọc từ ngữ. - GV hướng dẫn HS đọc từng từ dưới mỗi hình. - HS đánh vần – đọc trơn - GV giải nghĩa từ: la, lồ ô, le le, đê, lê la - HS theo dõi - Luyện đọc - HS đọc cá nhân 3 * Củng cố: + Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? - Chữ l và chữ ê - Y/c Hs ghép tiếng lê - HS ghép bảng cài tiếng lê - GV cùng HS nhận xét. * Tập đọc (Tiếp theo) - GV đọc mẫu 1 lần : la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, - HS nghe lọ, lê la - Thi đọc cả bài. - Từng cặp thi đọc cả bài - GV nhận xét - Các tổ thi đọc cả bài - Hs thi đọc cả bài - Đọc bài 7 (dưới chân trang 23). * TT đọc ê, l * Tập viết (Bảng con – BT 5): ê, l, lê - Chuẩn bị. - HS lấy bảng phấn - Làm mẫu. - GV g/thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ vừa. - HS theo dõi, đọc - GV viết mẫu + hướng dẫn quy trình viết : - HS theo dõi + Chữ ê: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét:.... + Chữ l: Cao 5 li, gồm 1 nét. .... + Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ l với chữ ê. - Thực hành viết - HS viết tay không - HS bảng con chữ l, ê, lê 2 lần. - Báo cáo kết quả - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - GV nhận xét - HS khác nhận xét 3. Hoạt động nối tiếp: - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - Đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 11 - KK HS tập viết chữ l, ê trên bảng con LUYỆN TOÁN Luyện Các số 4, 5, 6, 7, 8, 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. - Đọc, viết được các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8, 9. Lập được các nhóm đồ vật có số lượng chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: *HĐ 1. Khởi động. - GV cho HS quan sát tranh tìm số lượng -HS làm việc nhóm đôi các sự vật trong tranh. - Giáo viên nhận xét chung - Các nhóm lần lượt lên chia sẻ - Y/cầu HS đếm số các đồ vật mà gv đưa ra HS đếm - Có mấy con mèo? Mấy chấm tròn? - Vậy ta có số mấy? 4 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 (1 - 9)que - HS lấy 1 que tính rồi đếm : 1,... tính rồi đếm số que tính lấy ra. 2. Viết các số từ 1-9 - GV viết mẫu, h/dẫn cách viết số 1 -HS quan sát, luyện viết (2,3,4,5,6,7,8,9) - GV cho học sinh viết bảng con - GV cho học sinh viết các số 1-9 - HS viết vào vở ô ly các số 1-9 - HS lắng nghe Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 11: b, bễ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã. Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: KTBC + GV đọc - HS viết bảng con: ê, l, lê. - HS viết bài. + GV nhận xét bài viết. - HS khác nhận xét - Giới thiệu bài 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ1. Khám phá * Dạy âm b và chữ cái b - GV đưa tranh con bê trên màn hình - HS quan sát - Đây là con gì? - GV chỉ tiếng bê - HS : Đây là con bê - HS nhận biết b, ê = bê - GV nhận xét - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bê - Phân tích - GV viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê - Theo dõi - GV hỏi: Tiếng bê gồm những âm nào? - Tiếng bê có âm b và âm ê. Âm b đứng trước và âm ê đứng sau. - Đánh vần. - Cá nhân, tổ, TT nối tiếp nhau đánh vần: bờ-ê-bê (bằng tay) - Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê 5 * Tiếng bễ - GV đưa hình ảnh cái bễ - HS quan sát - Giới thiệu về cái bễ - GV chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ. - HS nhận biết bễ - Tiếng bễ khác bê ở điểm nào? - Tiếng bễ: có thêm dấu. - GV: đó là dấu ngã - GV đọc : bễ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ - Phân tích - GV viết bảng chữ bễ và mô hình chữ bễ - Theo dõi - GV hỏi: Tiếng bễ gồm những âm nào? -....có âm b, âm ê và thanh ngã. Âm b đứng trước và âm ê ... - Đánh vần. - Cá nhân, tổ, TT nối tiếp nhau đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ - Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? - Chữ b - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng bê - GV chỉ mô hình tiếng bê, bễ - HS đánh vần, đọc trơn Tiết 2 HĐ2 : Luyện tập *MRVT: (BT2: Tiếng nào có âm b (bờ) - GV nêu yêu cầu của bài tập - Học sinh lắng nghe - GV chỉ từng - HS nói tên từng con vật: bò, lá, bàn, búp bê, bóng, bánh - HS nói đồng thanh - Báo cáo kết quả. - HS báo cáo nhóm đôi, cá nhân - Thực hành ở vở bài tập - HS làm việc cá nhân. -Tìm 3 tiếng có âm b - HS nói (bố, bé, bế,...) * MRVT. (BT3: Tiếng nào có thanh ngã). - GV nêu yêu cầu của bài tập - Học sinh lắng nghe - GV chỉ từng hình - HS, TT lần lượt nói: vẽ, đũa, quạ, sữa, võ, nhãn - Tìm 3 tiếng có thanh ngã - HS nói (ngã, kẽ, dễ,...) *Tập đọc. (Bài tập 3) a. Giới thiệu bài - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc. - HS theo dõi, quan sát - GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là - Tranh 1: con dê; tranh 2: con dế; tranh hình ảnh những con vật gì? 3: con bê - GV : Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở - HS theo dõi bờ đê. - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS nghe - GV chỉ các từ bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, be - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV chỉ be - Lắng nghe - GV giải nghĩa: Bờ đê/ Be be 3.2. Tập đọc (tiếp) d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. 6 - GV đánh STT từng câu trong bài trên màn - HS đọc thầm hình. - HS đọc tiếp nối (nhóm, cặp) - Y/cầu HS đọc thầm tên bài, câu theo tay cô chỉ. - Thi đọc cả bài. -HS thi đọc nhóm 2,tổ - GV nhận xét -HS nhận xét + Con gì la cà ở bờ đê? + Con dê la cà ở bờ đê. + Dê gặp những con gì? + Dê gặp con dế, con dê. + Con bê kêu thế nào? + Con dê kêu “be be”. * Cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11 * Cả lớp nhìn SGK đọc 2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5) - GV đưa nội dung bài 5 - HS đọc (cá nhân-tập thể) a. Viết : b, bê, bễ - Chuẩn bị. - HS lấy bảng phấn - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường b, bê, bễ - HS theo dõi - GV chỉ bảng chữ b - HS đọc - GV viết mẫu + hướng dẫn quy trình viết : - HS theo dõi + Chữ b: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét... + Tiếng bê: viết chữ b trước chữ ê sau, chú ý nối giữa chữ b với chữ ê. + Tiếng bễ: ...... Dấu ngã là 1 nét lượn lên xuống từ trái sang phải. - Viết số : 2, 3: hướng dẫn tương tự - Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - HS viết trên không+bảng 2 lần. - Cho HS viết bảng con - Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giơ bảng con - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - GV nhận xét - HS khác nhận xét 3. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - Đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 12 TỰ NHIÊN & XÃ HỘI Bài 2. NGÔI NHÀ CỦA EM (Tiết 3 đã soạn) 7 LUYỆN TIẾNG VIỆT TẬP VIẾT SAU BÀI 6 +7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô, viết đúng các tiếng cờ, da, đe vào vở ô ly – viết cỡ chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét; viết đúng dấu sắc, dấu huyền, đặt dấu đúng vị trí. - vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV viết mấu lên bảng: c, a, ca ,cà, cá - HS đọc (-nhóm-cá nhân) - Gọi học sinh đọc ơ, d, đ, e cờ, đe, - Yêu cầu hs nói cách viết tiếng ơ, d, đ, e cờ, đe - 2 HS nói cách viết - GV vừa viết mẫu lần lượt từng tiếng, vừa nói lại - Theo dõi, nhắc lại quy trình viết - Cho HS tập viết bảng con - HS viết vào bảng - Y/cầu HS tập viết các chữ ơ, d, đ, e cờ, đe vào - HS viết bài vào vở ô ly vỏ ô ly - GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ HS - GV đánh giá 1 số bài của HS - HS theo dõi - GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà cùng người thân viết lại các chữ đã viết Buổi chiều: TẬP VIẾT SAU BÀI 10, 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô, viết đúng các chữ ê, l, b ,tiếng bễ; - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. Tô, viết đúng các chữ số 2.3. 2 Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.GTB: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập - GV treo bảng phụ nội dung bài viết -Hs nêu nội dung bài viết - Y/cầu HS nêu nội dung bài viết. a)Tập tô, tập viết: ê,l,b -HS quan sát, lắng nghe - Gọi HS đọc các chữ đó -1 HS đọc: ê,l,b, - Nhận xét độ cao, độ rộng, cách viết từng chữ -HS nêu độ cao, độ rộng các chữ, -GV vừa viết vừa hướng dẫn nói cách viết. - Thực hành trong vở bài tập -HS quan sát b)Tập tô, tập viết: bễ - HS tô và viết các chữ đó. -Thực hiện tương tự: c)Tập tô, tập viết chữ số: 2,3 8 - Thực hiện tương tự ở trên 3.Củng cố, dặn dò : – Gv nhận xét giờ học. - Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết xong tiếp tục hoàn thành Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT BÀI 12: g, h I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ. Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h. Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê. Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 - 2 HS đọc 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ - HS khác nhận xét - GV nhận xét - Giới thiệu bài 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ1. Khám phá * Dạy âm b và chữ cái b - GV đưa tranh nhà ga lên màn hình - HS quan sát - Đây là ở đâu gì? - HS : Đây là nhà ga - GV chỉ tiếng ga - HS nhận biết g, a = ga - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga - GV giải nghĩa : ga/nhà ga - Lắng nghe - Phân tích - GV viết bảng chữ ga và mô hình chữ ga - Theo dõi - GV hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào? - ....g và âm g. Âm g đứng trước và âm a đứng sau. - Ghép bảng tiếng ga - HS ghép trên bảng cài - Đánh vần. - Cá nhân, tổ, TT nối tiếp nhau đánh vần: gờ-a-ga * Dạy âm h và chữ cái h: tương tự * Củng cố: - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? - Chữ g, h - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng ga, hồ - GV chỉ mô hình tiếng ga, hồ - HS đánh vần, đọc trơn : g-a-ga, ga hờ-ô-hô-huyền-hồ, hồ Tiết 2 HĐ 2: Luyện tập MRVT. (BT2: Tiếng nào có âm g (gờ), tiếng nào có âm h? 9 - GV nêu yêu cầu của bài tập - Học sinh lắng nghe - GV chỉ từng hình theo - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, hồng, gấu, hành, gừng, gà. - HS nói đồng thanh - Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình - HS báo cáo cá nhân - Thực hành ở vở Bài tập - HS làm việc cá nhân - Tìm 3 tiếng có âm g hoặc h - HS nói (hố, gấc, gánh,...) *Tập đọc. (Bài tập 3) - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - HS theo dõi, quan sát - Các bức tranh vẽ gì? - ...1 gia đình của 2 chị em bạn nhỏ. - GV : Bài đọc nói về bé Hà và bé Lê - HS theo dõi - GV chỉ từng hình mời học sinh nói từng thành - HS nhắc lại : bà, ba, bé Hà và bé Lê viên trong gia đình bé Hà, bé Lê. - Cho HS nghe xem một vài hoạt động của gia đình 2 bạn nhỏ. - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS nghe - GV chỉ các từ Hà, ho, bế, - HS đánh vần, đọc trơn - GV giải nghĩa : + Bế - Lắng nghe Tập đọc (tiếp) d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh và 4 câu (tranh 2 có 2 câu) - GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên bảng. - HS đếm số câu theo GV. - Luyện đọc thầm tên bài, đọc từng câu - HS theo dõi - GV cho HS đọc - HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp: - Một vài HS đọc - Thi đọc cả bài. -Thi đọc theo cặp, tổ - GV nhận xét -HS nhận xét - Tìm hiểu bài đọc + Bé Hà bị sao? + Bé Hà bị ho. + Bà bảo bé Hà bà bế ai? + Bà bế bé Lê + Bé Hà đòi Ba làm gì? + Đòi ba bế bé Hà + Ba đã bế ai? + Ba bế cả bé Hà và bé Lê - Đọc lại bài 11 * Cả lớp nhìn SGK đọc * Tập viết (Bảng con – BT 5) Y/câu HS đọc nội dung bài viêt - HS đọc (cá nhân-tập thể) - Chuẩn bị. - HS lấy bảng phấn theo - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường g, h, ga, ghế - HS theo dõi cỡ vừa. - GV viết mẫu + hướng dẫn quy trình viết : + Chữ g: Cao 5 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: + Chữ h: ...khuyết xuôi+ ... móc hai đầu. + Tiếng ga + Tiếng hồ: ....... - HS theo dõi - Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - HS viết tay không +bảng con 2 lần. 10 - Báo cáo kết quả - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - GV nhận xét - HS khác nhận xét 3. Hoạt động nối tiếp: - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - Đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 13,tập viết chữ g, h trên bảng con TOÁN BÀI: SỐ 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: - Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về số 10. Đọc, viết số 10. Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật. Nhận biết vị trí số 10 trong dãy các số từ 0 – 10. HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Khởi động. -Trình chiếu tranh khởi động SGK (T18). - HS quan sát tranh trên màn hình. - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi: nói - HS đếm số quả mỗi loại rồi trao đổi cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. với bạn: (Có 5 quả xoài/ 6 quả cam/ 8 quả na/ 9 quả lê) - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm. HĐ2: Hình thành kiến thức. 2.1. Hình thành số 10. * Quan sát khung kiến thức. -Y/cầu HS đếm số quả táo và số chấm tròn. + Có 10 quả táo, có 10 chấm tròn. - GV giới thiệu số 10 -HS quan sát, nhận diện -Y/cầu HS lấy các thẻ tương ứng với số 10. - HS lấy thẻ số - GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì trong - HS lấy(que tính, chấm tròn) rồi đếm. bộ đồ dùng toán rồi đếm. - HS ở dưới theo dõi và nhận xét. - Y/C HS lên bảng đếm 2.2. Viết số 10 + Số 10 gồm có mấy chữ số? + Gồm có 2 chữ số. + Là các chữ số nào? + Chữ số 1 và chữ số 0 + C/số nào đứng trước, c/s nào đứng sau? + C/s 1 đứng trước, c/s 0 đứng sau. + Yêu cầu HS nêu lại quy trình viết chữ số + Vài HS lên chia sẻ cách viết 1 và chữ số 0. - GV cho học sinh viết bảng con - HS tập viết số 10 - GV nhận xét, sửa cho HS. HĐ3: Thực hành luyện tập. Bài 1. a. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài 11 - Y/cầu làm việc nhóm đôi. - + Có 8 quả na- Ta có số 8 ................................ - Báo cáo kết quả. - Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ. - HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm. b. Chọn số thích hợp: - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài - GV cho học sinh làm việc cá nhân - HS đếm số quả có trong mỗi hình rồi chọn số thích hợp có trong ô (khoanh tròn) - Báo cáo kết quả. - 3 HS lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét phần. -HS nhận xét Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu) - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm mẫu: + Bên dưới ô đầu tiên là số mấy? + Là số 8 + Tiếp theo ta phải làm gì? + Lấy 8 ô vuông nhỏ trong bộ đồ dùng bỏ vào trong khung hình - GV cho học sinh làm bài cá nhân - Báo cáo kết quả - HS kiểm tra nhóm 2. - GV nhận xét, tuyên dương - Báo cáo GV Bài 3. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS tìm quy luật rồi điền các số - Thi đếm 0-10 và 10-0. - HS thi đếm từ 0- 10, từ 10 - 0. -Số 10 đứng vị trí nào trong dãy số? -Cuối cùng D. Hoạt động vận dụng Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi loại. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài theo cặp. - HS đếm cho bạn xem, dùng tay khoanh tròn - GV yêu cầu học sinh kể tên các 10 đồ vật - HS kể có xung quanh mình. - GV cùng HS nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số 10 trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. ___________________________________ TỰ NHIÊN & XÃ HỘI Bài 2. NGÔI NHÀ CỦA EM (Tiết 4 đã soạn) 12 Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT BÀI 13: i, ia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia. Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia. Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li. Biết viết các chữ i, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5 (trên bảng con). Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.KTBC: Cho hs viết bảng con: ga, hồ Hs thực hiện GV nhận xét. 2. Bài mới 2.1.Giới thiệu bài: - GV giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia. - HS nhắc lại đề bài - GV giới thiệu chữ I in hoa. 2.2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) -Cả lớp chú ý lắng nghe *Âm i và chữ i . -GV chỉ hình các viên bi, hỏi: Đây là gì? -HS trả lời: các viên bi - GV viết b, viết i. HS: b, i; đọc: bi. (Cá nhân+TT: bi.) -Phân tích tiếng bi. -Cá nhân, tổ, TT: bờ - i - bi / bi. *Âm ia và chữ ia -GD ANQP: GV chỉ hình bia đá: Đây là các tấm bia ghi tên các tiến sĩ - những người học giỏi thời xưa. Được ghi tên trên bia đá đó là niềm khích lệ lớn đối với việc học tập, RL để trở thành người có ích cho đất nước và XH. Bia Tiến sĩ cũng là biểu tượng và niềm tự hào của sự thành đạt và trí tuệ. Điều đó cho thấy rằng, chủ trương phát triển giáo dục, trọng dụng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước là một chủ trương được coi trọng hàng đầu, cực kỳ quan trọng đối với bất kỳ thời đại nào trong quá trình XD và phát triển quốc gia cường thịnh. Các em cần chăm chỉ học tập để XD đất nước ta ngày một giàu đẹp, BV TQ khi cần thiết. -GV viết b, viết ia. -HS: b, ia; đọc: bia. (Cá nhân+TT: -Phân tích tiếng bia: gồm có âm b đứng bia) trước, âm ia đứng sau. - Đ/vần và đọc : bờ - ia - bia / bia. - Hôm nay chúng ta học âm gì?, chữ gì? - HS nói lại chữ, tiếng vừa học: i, ia; bi, bia; ghép trên bảng cài chữ i, Tiết 2 chữ ia 2.3.Luyện tập * MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có âm ia?) -HS +TT : bí, ví, chỉ, mía, đĩa, khỉ. -GV chỉ hình - HS làm bài trong VBT -Thực hành trong VBT - Báo cáo: cá nhân + TT 13 -HS nêu :chị, phi, thi, nghỉ,... -Tìm tiếng có âm /i/; /ia/ chia, kia, phía, tỉa,... -HS khác nhận xét -GV nhận xét * Tập đọc (BT 3) - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc -GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu -HS (cá nhân, TT) đánh vần, đọc tình huống trơn: bi bô, lia lịa, bị ho, dỗ bé. -Luyện đọc từ ngữ: - HS+TT: đọc thầm, đọc thành tiếng -Luyện đọc từng lời dưới tranh + Đọc vỡ từng câu. -lập nhóm:đọc nối tiếp . +GV sửa lỗi phát âm cho HS, nghỉ hơi . -Thi đọc đoạn, bài (theo cặp / tổ) -Bé Li rất yêu anh Bi. Bi rất yêu em -Tìm hiểu bài đọc (lướt nhanh) bé. +Qua bài đọc, em hiểu điều gì? -Anh em Bi rất thân nhau, yêu quý nhau - Đọc lại nội dung bài 13 - i, ia, bi, bia; 4, 5. *Tập viết (bảng con - BT 4) - HS quan sát, luyện viết bảng - Nêu nội dung bài viết - HS nhận xét bài viết - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: -Luyện viết -GV nhận xét 3.Củng cố, dặn dò: - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: - Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10. Biết đọc, viết các số trong phạm vi 10, thứ tự vị trí của mỗi số trong dãy số từ 0 – 10. Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật. Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, HCN. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Máy tính, Ti vi 2. Học sinh: SGK, Bộ ĐD Toán 14 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Khởi động. * Trò chơi : Tôi cần, tôi cần. - Lập 3 đội chơi - Nêu luật chơi - HS nghe hướng dẫn chơi - GV cho học sinh chơi thử. - Tổ chức chơi: Quản trò nêu yêu cầu. - Các nhóm thi lấy nhanh “Tôi cần 3 cái bút chì”. - Tổng kết: Nhóm nào nhanh nhất sẽ thắng cuộc. HĐ2: Thực hành luyện tập. Bài 1. Mỗi chậu có mấy bông hoa? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài - Thực hành - HS làm việc cá nhân - Báo cáo kết quả - Một vài HS lên chia sẻ. + Chậu hoa màu hồng có 10 bông hoa. + Chậu hoa màu xanh có 9 bông hoa. + Chậu hoa màu vàng không có bông hoa nào. - GV nhận xét. - HS nhận xét. Bài 2. Trò chơi “Lấy cho đủ số hình” - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. - GV hướng dẫn HS cách chơi: Chia lớp - Lắng nghe thành các nhóm 4. 2 bạn lấy ra 2 số trong phạm vi 10, 2 bạn còn lại lấy ra số đồ vật tương ứng có trong bộ đồ dùng học toán. Sau đó đổi vai. Bạn nào làm nhanh và đúng bạn đó chiến thắng. - HS chơi trong vòng 5 phút - GV cho học sinh chơi theo nhóm bốn - HS báo cáo kết quả làm việc. - GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả - GV cùng HS nhận xét tuyên dương Bài 3. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu vào ô trống. - Báo cáo kết quả - GV nhận xét - HS đọc đọc các số trong bài HĐ4 :Vận dụng Bài 4. Đếm số chân của mỗi con vật sau. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn - GV phổ biến luật chơi: Một bạn lên chỉ - HS lắng nghe vào hình các con vật chỉ định 1 bạn bất kì nói số chân của con vật đó. - GV cho HS chơi thử - HS quan sát và kể số chân con vật được - GV cho HS chơi chỉ định - GV cùng HS nhận xét. 15 Bài 5. Tìm hình phù hợp. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - Thực hành - HS làm bài cá nhân - HS nêu kết quả a. Tam giác màu đỏ - Báo cáo kết quả b. hình chữ nhật màu - GV nhận xét xanh, hình chữ nhật màu vàng HĐ5. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số 10 trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. TẬP VIẾT SAU BÀI 12, 13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô, viết đúng các chữ g, h, i, ia, và các tiếng ga, hồ, bi, bia - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. Tô, viết đúng các chữ số 4, 5. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.GTB: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập - GV treo bảng phụ nội dung bài viết -Hs nêu nội dung bài viết - Y/cầu HS nêu nội dung bài viết. a)Tập tô, tập viết: g, ga, h, hồ -HS quan sát, lắng nghe - Gọi HS đọc các chữ đó -1 HS đọc: g, ga, h, hồ, - Nhận xét độ cao, độ rộng, cách viết từng chữ -HS nêu độ cao, độ rộng các chữ, nói cách viết. -GV vừa viết vừa hướng dẫn -HS quan sát - Thực hành trong vở bài tập - HS tô và viết các chữ đó. b)Tập tô, tập viết: i, bi, ia, bia -Thực hiện tương tự: c)Tập tô, tập viết chữ số: 4, 5 - Thực hiện tương tự ở trên 3.Củng cố, dặn dò : – Gv nhận xét giờ học. - Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết xong tiếp tục hoàn thành _________________________________________ 16 Thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2023 KỂ CHUYỆN HAI CHÚ GÀ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh. Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện. Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Anh em phải yêu thương, nhường nhịn nhau, đừng tranh giành, nghĩ xấu về nhau để khởi phải xấu hổ, ân hận. Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ 1. Khám phá - Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện - GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa. - HS quan sát - GV giới thiệu tên truyện: Hai chú gà con. - HS lắng nghe - T/luận và nói tên các con vật trong tranh. - HS quan sát chia sẻ theo cặp - Hãy thử đoán nội dung truyện. - HS đoán ND - GV giới thiệu : - HS lắng nghe giới thiệu - GV bật đoạn clip kể chuyện Hai chú gà... - HS lắng nghe - GV kể từng đoạn với giọng diễn cảm + HS lắng nghe và quan sát tranh (3lần) 2. HĐ2: Luyện tập + GV chỉ tranh rồi nêu câu hỏi tương ứng - HS trả lời dưới tranh (lần lượt 6 tranh) - T/hiện tương tự với các cặp tranh (1, 2) - HS trả lời (3,4) (5,6) và cả 6 tranh *Yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể * HS tự chọn 2 tranh và tập kể chuyện theo 2 tranh đó. theo tranh. - Báo cáo trước lớp. - HS xung phong lên kể cặp tranh - GV cùng HS nhận xét bạn kể mình đã chọn. * Trò chơi : Ô cửa sổ. - GV chiếu lên bảng các ô cửa sổ (6 ô cửa - HS chọn ô cửa và kể chuyện sổ) theo tranh tương ứng - GV mở cả 6 tranh - HS xung phong kể toàn bộ * GV cất tranh mời HS kể lại câu chuyện. * HS xung phong lên kể chuyện - Bình chọn bạn kể hay - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - HS nêu theo ý hiểu * GV kết luận lại....... * HS lắng nghe. 3. Hoạt động nối tiếp - Nhận xét giờ học - Kể lại cho người thân nghe câu chuyện về hai anh em gà con đã biết ân hận, xấu hổ vì tranh nhau một cái đuôi chuột. -Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC Đôi bạn tuần tới. ____________________________________________ 17 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ghép các âm đã học (âm đầu l, b, h, g, âm chính a, o, ô, ơ, e, ê, i, ia) thành tiếng theo mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”. Đọc đúng bài Tập đọc Bể cá. Tìm đúng từ ứng với mỗi hình, viết đúng từng từ. Khơi gợi tình yêu học tập. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động : - Ổn định - Giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ1: Luyện tập 2.1. Bài tập 1. - GV đưa hình ảnh nêu yêu cầu của bài - Quan sát và lắng nghe - Nêu các phụ âm đã học trong tuần -HS đọc hàng ngang, hàng dọc - Nêu các nguyên âm đã học a. Ghép các âm đã học thành tiếng. -HS ghép và tạo bảng: la,lo, lô, lơ,le , lê, li,lia ......................... - GV gọi HS đọc các từ vừa ghép HS đọc cá nhân,nhóm - GV nhận xét - HS nhận xét bạn 2.2. Bài tập 2: Tập đọc. a. Luyện đọc từ ngữ. - GV chiếu lên bảng hình ảnh trong bài tập đọc. - HS theo dõi - GV chỉ từng chữ trên bảng. - HS đọc (cá nhân, bàn, tổ,TT) - GV giải nghĩa từ cò đá (cò làm bằng đá); le le gỗ - HS nghe (le le đẽo bằng gỗ). - GV đọc mẫu các từ: bể cá, có cò, cò đá, le le gỗ - HS lắng nghe b) Luyện đọc câu - HS đọc (cá nhân, bàn, tổ) - Bài đọc có mấy câu? (GV chỉ từng câu). - HS đếm: 4 câu - Đọc vỡ từng câu -HS luyện đọc - GV nhận xét. -Hs nhận xét c. Thi đọc cả bài. - HS đọc bài (cá nhân, cặp, tổ) - GV tổ chức cho HS đọc cả bài. - HS nhận xét - GV nhận xét 2.3. Bài tập 3. Tìm từ ứng với hình - GV trình chiếu hình ảnh lên bảng - HS quan sát - GV nêu yêu cầu của bài - 2 HS nhắc lại - Gắn tranh và thẻ từ - GV chỉ từng từ trên bảng - HS đọc : bí, lê, hổ, gà, đĩa - Thực hành: HS lên bảng gắn từ dưới hình tương - HS làm vở BT Tiếng Việt : ứng. 1-gà; 2-bí; 3-đĩa; 4-lê, 5-hổ 18 - GV cùng HS nhận xét bài chữa trên bảng - HS nhận xét. 3. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học - Nói cho người thân nghe những sự vật em mới biết qua bài Tập đọc hôm nay. - Xem trước bài 16 : gh TOÁN BÀI: SỐ 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về số 10. Đọc, viết số 10. Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật. Nhận biết vị trí số 10 trong dãy các số từ 0 – 10. HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Khởi động. -Trình chiếu tranh khởi động SGK (T18). - HS quan sát tranh trên màn hình. - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi: nói - HS đếm số quả mỗi loại rồi trao đổi cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. với bạn: (Có 5 quả xoài/ 6 quả cam/ 8 quả na/ 9 quả lê) - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm. HĐ2: Hình thành kiến thức. 2.1. Hình thành số 10. * Quan sát khung kiến thức. -Y/cầu HS đếm số quả táo và số chấm tròn. + Có 10 quả táo, có 10 chấm tròn. - GV giới thiệu số 10 -HS quan sát, nhận diện -Y/cầu HS lấy các thẻ tương ứng với số 10. - HS lấy thẻ số - GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì trong - HS lấy(que tính, chấm tròn) rồi đếm. bộ đồ dùng toán rồi đếm. - HS ở dưới theo dõi và nhận xét. - Y/C HS lên bảng đếm 2.2. Viết số 10 + Số 10 gồm có mấy chữ số? + Gồm có 2 chữ số. + Là các chữ số nào? + Chữ số 1 và chữ số 0 + C/số nào đứng trước, c/s nào đứng sau? + C/s 1 đứng trước, c/s 0 đứng sau. + Yêu cầu HS nêu lại quy trình viết chữ số + Vài HS lên chia sẻ cách viết 1 và chữ số 0. - GV cho học sinh viết bảng con - HS tập viết số 10 - GV nhận xét, sửa cho HS. HĐ3: Thực hành luyện tập. Bài 1. a. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài - Y/cầu làm việc nhóm đôi. - + Có 8 quả na- Ta có số 8 ................................ - Báo cáo kết quả. - Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ. - HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm. 19 b. Chọn số thích hợp: - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài - GV cho học sinh làm việc cá nhân - HS đếm số quả có trong mỗi hình rồi chọn số thích hợp có trong ô (khoanh tròn) - Báo cáo kết quả. - 3 HS lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét phần. -HS nhận xét Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu) - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm mẫu: + Bên dưới ô đầu tiên là số mấy? + Là số 8 + Tiếp theo ta phải làm gì? + Lấy 8 ô vuông nhỏ trong bộ đồ dùng bỏ vào trong khung hình - GV cho học sinh làm bài cá nhân - Báo cáo kết quả - HS kiểm tra nhóm 2. - GV nhận xét, tuyên dương - Báo cáo GV Bài 3. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS tìm quy luật rồi điền các số - Thi đếm 0-10 và 10-0. - HS thi đếm từ 0- 10, từ 10 - 0. -Số 10 đứng vị trí nào trong dãy số? -Cuối cùng D. Hoạt động vận dụng Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi loại. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài theo cặp. - HS đếm cho bạn xem, dùng tay khoanh tròn - GV yêu cầu học sinh kể tên các 10 đồ vật - HS kể có xung quanh mình. - GV cùng HS nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số 10 trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. ___________________________________ 20
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_1_tuan_3_nam.docx

